Luận văn Bùi Thị Thảo: Phân tích thuốc tăng huyết áp tại BV YHCT Hòa Bình

Tài liệu phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại BV YHCT Hòa Bình. Đánh giá hiệu quả và sự thay đổi phác đồ điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2025

94
3
1

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tăng huyết áp và tình hình sử dụng thuốc tại Hòa Bình

Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người tại Việt Nam. Tại Hòa Bình, nghiên cứu từ Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc tăng huyết áp ngày càng tăng, đặc biệt ở nhóm tuổi trên 40 tuổi. Việc phân tích sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở y tế địa phương là rất cần thiết để đánh giá hiệu quả điều trị và tối ưu hóa kế hoạch chăm sóc bệnh nhân. Nghiên cứu này tập trung vào bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh đa khoa, giúp cung cấp thông tin quý báu về các phác đồ điều trị hiện nay và mức độ kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp

Tăng huyết áp được phân loại theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam 2022. Bình thường: dưới 120/80 mmHg; Tăng huyết áp độ 1: 140-159/90-99 mmHg; Tăng huyết áp độ 2: 160-179/100-109 mmHg; Tăng huyết áp độ 3: ≥180/110 mmHg. Việc xác định chính xác phân loại tăng huyết áp là nền tảng để lựa chọn thuốc điều trị phù hợp và đạt huyết áp mục tiêu hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm soát huyết áp trong cộng đồng

Kiểm soát huyết áp hiệu quả giúp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, đột quỵ và suy thận. Tại Hòa Bình, tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu còn thấp, cho thấy cần cải thiện tuân thủ điều trị và nâng cao nhận thức bệnh nhân. Nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thuốc giúp xác định rào cản và cơ hội để tối ưu hóa kết quả điều trị tăng huyết áp.

II. Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chủ yếu được sử dụng

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình, các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính bao gồm: ức chế men chuyển (ACE inhibitors), chẹn kênh canxi (CCB), chẹn beta (Beta blockers), và ức chế chẹn thụ thể Angiotensin II (ARBs). Mỗi nhóm thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau và được lựa chọn dựa trên đặc điểm bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, và các bệnh kèm theo. Nghiên cứu phân tích sử dụng thuốc tại Hòa Bình cho thấy tỷ lệ chỉ định của từng nhóm thuốctỷ lệ bệnh nhân sử dụng đúng liều dùng. Việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp là chìa khóa để đạt được kiểm soát huyết áp tối ưu và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân.

2.1. Ức chế men chuyển và chẹn thụ thể Angiotensin II

Các thuốc ức chế men chuyển như Lisinopril, Enalapril là lựa chọn hàng đầu cho điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đườngbệnh thận mạn. Chẹn thụ thể Angiotensin II như Losartan, Valsartan là lựa chọn thay thế tốt. Tại Hòa Bình, các thuốc này được sử dụng rộng rãi với tỷ lệ cao trong phác đồ điều trị ngoại trú.

2.2. Chẹn kênh canxi và chẹn beta

Chẹn kênh canxi (Amlodipine, Nifedipine) và chẹn beta (Metoprolol, Atenolol) thường được sử dụng trong đa trị liệu. Chẹn beta đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân với bệnh mạch vành hoặc rối loạn nhịp tim. Nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thuốc cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các nhóm thuốc này đạt kiểm soát huyết áp tốt hơn.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp và huyết áp mục tiêu

Hiệu quả điều trị tăng huyết áp được đánh giá dựa trên tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại các thời điểm khác nhau. Nghiên cứu tại Hòa Bình theo dõi bệnh nhân từ tháng 1 đến tháng 6, so sánh huyết áp ban đầu và sau điều trị. Huyết áp mục tiêu được xác định dựa trên hướng dẫn của Hội Tim mạch học Việt Nam, thường là dưới 140/90 mmHg cho đa số bệnh nhân, nhưng có thể thấp hơn (130/80 mmHg) cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao. Việc thay đổi phác đồ điều trị được thực hiện khi bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu sau 4 tuần điều trị. Tỷ lệ kiểm soát huyết áp hiệu quả phản ánh chất lượng quản lý bệnh nhân và mức độ tuân thủ thuốc điều trị.

3.1. Tiêu chí đánh giá huyết áp mục tiêu theo nhóm bệnh nhân

Huyết áp mục tiêu thay đổi tùy theo yếu tố nguy cơ của bệnh nhân. Bệnh nhân thông thường: <140/90 mmHg; Bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn: <130/80 mmHg; Bệnh nhân cao tuổi: có thể chấp nhận <150/90 mmHg. Nghiên cứu phân tích sử dụng thuốc tại Hòa Bình áp dụng các tiêu chí này để đánh giá tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị.

3.2. Sự thay đổi phác đồ điều trị và tỷ lệ kiểm soát

Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ từ tháng 1 đến tháng 6 cho thấy xu hướng điều chỉnh thuốc để đạt huyết áp mục tiêu. Những bệnh nhân không đạt mục tiêu thường được tăng liều hoặc thêm thuốc mới. Tỷ lệ kiểm soát hiệu quả là chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng quản lý bệnh tăng huyết áp tại cơ sở y tế.

IV. Khuyến nghị cải thiện quản lý bệnh tăng huyết áp tại Hòa Bình

Để nâng cao hiệu quả điều trị tăng huyết áp tại Hòa Bình, cần tập trung vào các yếu tố sau: (1) tuân thủ điều trị của bệnh nhân - cần giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của liệu pháp thuốclối sống lành mạnh; (2) lựa chọn thuốc phù hợp - đảm bảo phác đồ điều trị tuân thủ hướng dẫn tiêu chuẩn; (3) theo dõi định kỳ - kiểm tra huyết áp thường xuyên để điều chỉnh phác đồ kịp thời; (4) quản lý bệnh kèm theo - chú trọng đến đái tháo đường, bệnh thận mạn khi có; (5) đào tạo nhân viên y tế - nâng cao năng lực trong chẩn đoánquản lý tăng huyết áp. Các biện pháp này sẽ góp phần kiểm soát huyết áp tốt hơn và giảm biến chứng tim mạch.

4.1. Chiến lược nâng cao tuân thủ điều trị bệnh nhân

Tuân thủ thuốc là thách thức chính trong quản lý tăng huyết áp. Cần tăng cường tư vấn bệnh nhân về tầm quan trọng duy trì liều thuốc, tác dụng phụ và cách xử lý. Sử dụng phác đồ đơn giản hoặc đa trị liệu cố định giúp cải thiện tuân thủ. Hệ thống nhắc nhở bằng điện thoại hoặc ứng dụng di động có thể hỗ trợ bệnh nhân nhớ uống thuốc đúng giờ.

4.2. Cải thiện quản lý tăng huyết áp ở cộng đồng

Cần xây dựng chương trình quản lý bệnh tích hợp giữa cơ sở y tế và cộng đồng. Phát hiện sớm bệnh nhân tăng huyết áp thông qua sàng lọc định kỳ, đặc biệt ở nhóm yếu tố nguy cơ cao. Xây dựng hướng dẫn thực hành chuẩn hóa cho điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hòa Bình.

28/12/2025
Bùi thị thảo phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh đa khoa bệnh viện y học cổ truyền tỉnh hòa bình luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nếu như bệnh Tăng huyết áp (THA) không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tỷ lệ mắc bệnh cao, không có triệu chứng rõ rệt và kéo theo nhiều biến chứng về tim mạch. Người bệnh thường chủ quan và không tuân thủ điều trị Tăng huyết áp.

Tình trạng phổ biến, chết người này dẫn đến đột quỵ, đau tim, suy tim, tổn thương thận và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố báo cáo số người sống chung với tăng huyết áp (huyết áp từ 140/90 mmHg trở lên hoặc đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp) đã tăng gấp đôi từ năm 1990 đến năm 2019, từ 650 triệu lên 1,3 tỷ [1]. Gần một nửa số người bị tăng huyết áp trên toàn cầu hiện không biết về tình trạng của họ. Hơn ba phần tư số người trưởng thành bị tăng huyết áp sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình.

Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh tim mạch, chiếm 33% ca tử vong. Theo thống kê của Viện Tim Mạch Việt Nam qua các năm từ 2000 đến năm 2015, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành tăng khoảng 1% mỗi năm và đã chiếm 25%, vậy cứ 4 người trưởng thành thì có một người tăng huyết áp [2]. Bệnh viện Y học cổ truyền là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế Hòa Bình. Bệnh viện với phương châm từng bước hiện đại hóa Y học cổ truyền, kế thừa, phát huy và kết hợp hai nền Y học: Y học cổ truyền và Y học hiện đại để thực hiện mong muốn bảo vệ sức khỏe, phòng bệnh và điều trị tốt nhất cho nhân dân.

Bệnh viện nằm trên địa bàn thành phố Hòa Bình với quy mô 90 giường bệnh bệnh (số giường thực kê 200 giường), số bệnh nhân đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở là 11. Tăng huyết áp là bệnh mãn tính với tổng số bệnh nhân cấp sổ mãn tính tại Bệnh viên Y học cổ truyền tỉnh Hòa bình đối với bệnh Tăng huyết áp trung bình 6 tháng đầu năm 2024 là 5207 lượt và hàng tháng bệnh nhân đến khám và điệu trị khoảng gần 867 bệnh nhân. Để đánh giá việc chăm sóc, điều trị và nâng 1 cao chất lượng phục vụ bệnh nhân Tăng huyết áp góp phần hạn chế những tồn tại từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý tại bệnh viện. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh Đa khoa Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình”.

Với hai mục tiêu sau: 1. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa Khám bệnh Đa khoa Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình từ 01/01/2024 đến 30/06/2024. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và sự thay đổi phác đồ điều trị trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh Đa khoa Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình Bình từ 01/01/2024 đến 30/06/2024. Đại cương về bệnh tăng huyết áp 1.

Định nghĩa: Theo khuyến cáo của Phân hội tăng huyết áp – Hội Tim mạch học Việt Nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2022, tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp tâm thu (HATT) và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) tương đương lớn hơn hoặc bằng 140 hoặc 90 mmHg. Huyết áp bình thường khi cả HATT < 130 mmHg và HATTr < 85 mmHg. Khi HATT lớn hơn hoặc bằng 85 nhưng dưới 90 mmHg, bệnh nhân được coi là huyết áp bình thường – cao hoặc tiền THA. Cơn THA khi HATT và/ hoặc HATTr lớn hơn hoặc bằng 180 và/ hoặc 120 mmHg [3].

Phân loại Tăng huyết áp: Theo khuyến cáo của Phân hội tăng huyết áp – Hội Tim mạch học Việt Nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp 2022, Phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám được trình bày ở Bảng 1. Phân độ THA theo Hội tim mạch học Việt Nam 2022. Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Bình thường < 130 và < 85 HA Bình thường – cao 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 (Tiền THA) THA độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100 Cơn THA ≥ 180 và/hoặc ≥ 120 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 Phân loại mới nhất năm 2024 theo Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp – ESC 2024, phân loại huyết áp với khái niệm mới huyết áp tăng (120 – 129/70 – 79 mmHg) và tăng huyết áp (≥ 140/90) được trình bày ở Bảng 1. Phân loại huyết áp theo ESC 2024 Huyết áp liên Huyết áp phòng Huyết áp tại nhà Phân loại tục hàng ngày khám (mmHg) (mmHg) (mmHg) Huyết áp bình thường < 120/70 < 120/70 < 120/70 Huyết áp tăng 120/70 - < 140/90 120/70 – 135/85 120/70 – 135/85 Tăng huyết áp ≥ 140/90 ≥ 135/85 ≥ 135/85 1.

Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân Tăng huyết áp Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ tử vong do tim mạch ở Việt Nam là 178 trên 100.000 người thuộc quốc gia có nguy cơ cao [3]. Để đánh giá nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA được đánh giá trên các bệnh đồng mắc, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích. Bệnh nhân THA được phân tầng theo nhóm thấp, trung bình, cao và phụ thuộc vào chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích hoặc các bệnh lý mắc kèm. Phân tầng nguy cơ trong THA [3] Bình thường Độ 1 Yếu tố nguy cơ: Tuổi ≥ 65, giới Các YTNC, tổn Độ 2 HATT cao HATT HATT tính nam, tần số tim ≥ 80 lần/phút, thương cơ quan 1 ≥ 160 130 – 139 140– 159 thừa cân, đái tháo đường, tăng đích hoặc các HATTr ≥ HATTr 85 - HATTr LDL-C hoặc Triglyceride, tiền sử bệnh lý 100 89 90 - 99 gia đình mắc bệnh tim mạch, tiền sử Không có Trung gia đình mắc THA, mãn kinh sớm, Thấp Thấp bình Cao hút thuốc lá, các yếu tố môi trường YTNC – xã hội.

Tổn thương cơ quan đích: Dày Trung thất trái trên điện tâm đồ, bệnh thận 1 hoặc 2 YTNC Thấp Cao bình mạn vừa – nặng (eGFR <60 ml/min/1.73 m2), hoặc các bằng ≥ 3 YTNC Thấp Trung Cao Cao chứng cho thấy tổn thương cơ quan. bình Bệnh tim mạch: Tiền sử mắc bệnh Tổn thương cơ mạch vành, suy tim, đột quỵ, bệnh quan đích, bệnh mạch máu ngoại biên, rung nhĩ, thận mạn giai Cao Cao Cao bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên. đoạn ≥ 3, ĐTĐ, bệnh tim mạch 4 Theo WHO, chúng ta có thể dựa vào thang điểm có sẵn, đặc biệt là thang điểm dành cho khu vực Đông Nam Á của WHO/ISH (tiêu chuẩn thiết yếu) hoặc thang điểm nguy cơ ASCVD (tiêu chuẩn tối ưu). Ở những người chưa có bệnh lý tim mạch có thể sử dụng thang điểm SCORE2 – SCORE2 – OP dành cho người có nguy cơ tim mạch cao tùy theo độ tuổi [3].

Thang điểm SCORE2 – SCORE2 – OP dành cho người có nguy cơ tim mạch cao tùy theo độ tuổi Nguy cơ tim mạch Độ tuổi trong 10 năm tới < 50 50 - 69 ≥ 70 Thấp đến trung bình < 2.5 % đến < Cao 5 % đến < 10% 7 % đến < 10 % 7.5% ≥ 10% ≥ 15% Đánh giá nguy cơ tim mạch với thang điểm SCORE theo Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp – ESC 2024 [4]. Khuyến nghị đánh giá nguy cơ tim mạch ESC 2024 [4] Khuyến cáo Loại Mức chứng cứ SCORE2 được khuyến nghị để đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm tử vong và không tử vong ở những người từ 40-69 tuổi có huyết áp tăng, những người chưa được xem là có nguy cơ tăng do mắc bệnh thận mạn tính mức I B độ vừa hoặc nặng, bệnh tim mạch đã xác định, tổn thương cơ quan do tăng huyết áp (HMOD), đái tháo đường, hoặc tăng cholesterol máu gia đình. SCORE2 được khuyến nghị để đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm tử vong và không tử vong ở những người ≥ 70 tuổi có huyết áp tăng, những người chưa được xem là có nguy cơ tăng do mắc bệnh thận mạn tính mức độ I B vừa hoặc nặng, bệnh tim mạch đã xác định, tổn thương cơ quan do tăng huyết áp (HMOD), đái tháo đường, hoặc tăng cholesterol máu gia đình. Điều trị bệnh tăng huyết áp 1.

Nguyên tắc và mục tiêu điều trị bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp vô căn được xếp vào căn bệnh mãn tính và không điều trị khỏi hoàn toàn nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục đích chính của điều trị tăng huyết áp là ngăn ngừa các bệnh tim mạch do tăng huyết áp và giảm tỷ lệ tử vong bằng cách kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu tối ưu [3]. Để đảm bảo duy trì huyết áp tối ưu cần phải điều trị và kiểm soát tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh đồng mắc theo khuyến cáo hiện hành. Theo khuyến cáo của Phân hội tăng huyết áp – Hội Tim mạch học Việt Nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2022, “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.

Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp – ESC 2024, huyết áp mục tiêu cần đạt được 120 - 129/70 - 79 mmHg. Khi điều trị đã đạt được huyết áp mục tiêu cần được tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.

Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu. Khuyến cáo mục tiêu điều trị THA của Hội tim mạch học Việt Nam 2022 ở người > 18 tuổi [3]. Các mục tiêu trong điều trị tăng huyết áp [3] 1. Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị và ranh giới đích điều trị tăng huyết áp.

* Ngưỡng huyết áp ban đầu điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ