Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam, các bệnh lý nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ lệ mắc rất cao trong cơ cấu bệnh tật, đứng hàng thứ hai chỉ sau các bệnh tim mạch. Trong đó, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là một trong những nhiễm khuẩn đường hô hấp phổ biến hàng đầu với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 561 trên 100.000 dân và tỷ lệ tử vong lên tới 1,32 trên 100.000 dân. Trước bối cảnh kháng kháng sinh đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 772/QĐ-BYT và Quyết định số 5631/QĐ-BYT nhằm thúc đẩy triển khai chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện. Tuy nhiên, tại các cơ sở y tế tuyến huyện, việc thực thi các quy chuẩn quản lý vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản do thiếu dữ liệu đánh giá định lượng về tiêu thụ thuốc cũng như giám sát tính hợp lý trong kê đơn lâm sàng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: khảo sát thực trạng tiêu thụ kháng sinh nội trú và phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trên bệnh nhân nội trú. Đề tài được triển khai tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ – cơ sở khám chữa bệnh công lập hạng I tuyến huyện quy mô 500 giường bệnh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tiêu thụ thuốc nội trú giai đoạn từ năm 2020 đến 2021 và mẫu hồ sơ bệnh án nội trú điều trị viêm phổi từ ngày 01 tháng 06 năm 2021 đến ngày 30 tháng 09 năm 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp bức tranh định lượng chuẩn hóa theo hệ thống liều xác định hàng ngày của Tổ chức Y tế Thế giới, làm căn cứ thực tiễn để thiết lập các can thiệp dược lâm sàng và nâng cao chất lượng điều trị tại tuyến y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết quản lý và đánh giá sử dụng thuốc theo chương trình Đánh giá Sử dụng Thuốc định tính và định lượng, kết hợp chặt chẽ với các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT và Quyết định số 4815/QĐ-BYT về chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng ở người lớn. Đồng thời, đề tài tích hợp hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ và Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ ban hành năm 2019.

Mô hình nghiên cứu xoay quanh các khái niệm và công cụ chuẩn hóa quốc tế:

  • Hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học kết hợp đo lường liều xác định hàng ngày do Tổ chức Y tế Thế giới chuẩn hóa, cho phép quy đổi tổng lượng kháng sinh tiêu thụ thành chỉ số mật độ sử dụng trên 100 ngày nằm viện độc lập với hàm lượng và dạng bào chế.
  • Thang điểm đánh giá mức độ nặng CURB-65 bao gồm 5 biến số lâm sàng: rối loạn ý thức, nồng độ ure huyết thanh trên 7 mmol/L, tần số thở từ 30 lần mỗi phút trở lên, huyết áp hạ và độ tuổi từ 65 trở lên để phân tầng nguy cơ tử vong từ 1,5% đến 22%.
  • Tiêu chuẩn đánh giá chức năng thận theo phân loại của Hội Thận học Quốc tế năm 2012 dựa trên độ thanh thải creatinin ước tính theo công thức Cockcroft-Gault, cùng nguyên lý tối ưu hóa liều dùng dựa trên các chỉ số dược động học và dược lực học của từng nhóm kháng sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo hai nhánh phương pháp bổ trợ lẫn nhau:

  • Nhánh 1 sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu phân tích định lượng toàn bộ dữ liệu tiêu thụ kháng sinh nội trú của bệnh viện trong giai đoạn 2 năm từ năm 2020 đến 2021. Toàn bộ thông tin xuất nhập kho dược và tổng số ngày điều trị nội trú của các khoa lâm sàng được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện để tính toán chỉ số tiêu thụ chuẩn hóa.
  • Nhánh 2 áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu hồ sơ bệnh án trên cỡ mẫu gồm 125 bệnh nhân người lớn từ 16 tuổi trở lên được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng nhập viện từ ngày 01 tháng 06 năm 2021 đến ngày 30 tháng 09 năm 2021. Mẫu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ, loại trừ các trường hợp nằm viện dưới 3 ngày, bệnh nhân tử vong, chuyển tuyến hoặc mắc phối hợp nhiều vị trí nhiễm khuẩn.

Lý do lựa chọn phương pháp đo lường liều xác định hàng ngày là nhằm loại trừ các sai lệch do biến động giá thuốc và sự khác biệt về quy cách đóng gói, tạo ra thước đo có tính so sánh cao giữa các khoa phòng và các năm. Các biến số nghiên cứu được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. Biến định lượng phân bố chuẩn được trình bày dưới dạng giá trị trung bình kèm độ lệch chuẩn; biến phân bố không chuẩn được mô tả bằng trung vị và khoảng tứ phân vị; các biến định tính được biểu diễn bằng tần số và tỷ lệ phần trăm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng mức tiêu thụ kháng sinh nội trú toàn viện tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê đạt mức trung bình 54,2 liều xác định hàng ngày trên 100 ngày nằm viện trong giai đoạn 2020-2021, có xu hướng tăng nhẹ từ 55,4 liều vào năm 2020 lên 56,2 liều vào năm 2021. Nhóm kháng sinh Cephalosporin chiếm tỷ trọng tiêu thụ cao nhất toàn viện với 27,4 liều trên 100 ngày nằm viện (duy trì đều đặn ở mức 28,9 liều ở cả hai năm), chiếm hơn 50% tổng lượng kháng sinh sử dụng. Đứng thứ hai là nhóm Fluoroquinolon với 11,5 liều trên 100 ngày nằm viện (năm 2020 đạt 12,5 và năm 2021 đạt 10,3). Trong nhóm Cephalosporin, các hoạt chất thế hệ 3 được sử dụng áp đảo với mức tiêu thụ cao gấp 3 đến 4 lần so với các thế hệ khác.

Xét theo từng hoạt chất cụ thể, Cefoperazon đường tiêm tĩnh mạch là kháng sinh có mật độ tiêu thụ cao nhất toàn viện với 13,5 liều trên 100 ngày nằm viện trong cả giai đoạn, tiếp theo là Ciprofloxacin đường uống với 6,6 liều và Cefamandol đường tiêm với 3,9 liều. Phân bố tiêu thụ theo khoa lâm sàng cho thấy Khoa Ngoại tổng hợp có mật độ sử dụng kháng sinh cao nhất với 89,5 liều trên 100 ngày nằm viện (tăng mạnh từ 80,0 liều năm 2020 lên 100,0 liều năm 2021), xếp sau là Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Thận nhân tạo với 69,3 liều và Khoa Nội tổng hợp với 62,6 liều.

Khảo sát trên 125 bệnh nhân viêm phổi mắc phải ở cộng đồng ghi nhận độ tuổi trung bình là 62,5 ± 19,2 tuổi, trong đó người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm tới 49,6%. Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất một bệnh mắc kèm lên tới 76,0%, thường gặp nhất là tăng huyết áp (chiếm 30,4%), bệnh tim mạch khác (chiếm 22,4%), đái tháo đường (chiếm 14,4%) và bệnh cấu trúc phổi mạn tính (chiếm 11,2%). Thời gian nằm viện trung vị là 9 ngày (dao động trong khoảng tứ phân vị từ 8 đến 11 ngày). Về kết quả điều trị cuối cùng, có 68,0% bệnh nhân xuất viện ở tình trạng đỡ giảm, 29,6% khỏi bệnh hoàn toàn và chỉ có 2,4% không thay đổi, không ghi nhận ca tử vong hoặc chuyển tuyến nặng.

Thảo luận kết quả

Mô hình tiêu thụ kháng sinh tập trung chủ yếu vào Cephalosporin thế hệ 3 và Fluoroquinolon phản ánh thói quen điều trị bao vây theo kinh nghiệm thường gặp ở các bệnh viện đa khoa tuyến huyện khi năng lực chẩn đoán vi sinh tại chỗ còn hạn chế. Hoạt chất Cefoperazon – một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh – lại chiếm mật độ tiêu thụ cao nhất toàn viện (13,5 liều trên 100 ngày nằm viện) cho thấy nguy cơ sử dụng kháng sinh phổ quá rộng khi chưa thực sự có chỉ định bắt buộc, làm gia tăng áp lực chọn lọc chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Mức tiêu thụ kháng sinh đặc biệt cao tại Khoa Ngoại tổng hợp (đạt 100,0 liều trên 100 ngày nằm viện vào năm 2021) cảnh báo tình trạng lạm dụng kháng sinh điều trị kéo dài trong chăm sóc hậu phẫu thay vì tuân thủ quy trình kháng sinh dự phòng ngắn hạn từ 1 đến 2 liều quanh thời điểm phẫu thuật. Tỷ lệ này tương đồng với báo cáo nghiên cứu đa trung tâm tại Việt Nam khi nhóm kháng sinh Beta-lactam chiếm tới 66% tổng chi phí tiền thuốc, nhưng khác biệt rõ rệt so với các nước phát triển như Đức hay Tây Ban Nha – nơi nhóm Penicillin và Cephalosporin thế hệ 2 thường được ưu tiên lựa chọn.

Để trực quan hóa các dữ liệu này trong báo cáo quản lý, số liệu tiêu thụ hàng tháng nên được trình bày qua biểu đồ đường xu hướng kết hợp biểu đồ cột xếp chồng biểu diễn tỷ trọng từng phân nhóm Cephalosporin theo thời gian. Đồng thời, một bảng ma trận nhiệt phân loại mức tiêu thụ theo từng khoa phòng sẽ giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị nhanh chóng phát hiện các điểm nóng sử dụng thuốc bất thường để kịp thời can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn tại đơn vị, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và áp dụng bắt buộc quy trình hướng dẫn sử dụng kháng sinh: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Tổ Dược lâm sàng ban hành văn bản hướng dẫn chẩn đoán, lựa chọn kháng sinh ban đầu và quy trình kháng sinh dự phòng ngoại khoa cho 100% các phẫu thuật sạch và sạch-nhiễm, hoàn thành trong Quý 1 năm 2023.
  2. Giám sát và cắt giảm việc lạm dụng kháng sinh phổ rộng: Trưởng khoa Dược và bác sĩ trưởng các khoa lâm sàng thiết lập quy trình duyệt kháng sinh ưu tiên quản lý trước khi sử dụng đối với Cefoperazon và Ciprofloxacin, đặt mục tiêu giảm 15% đến 20% chỉ số liều xác định hàng ngày của hai hoạt chất này trên toàn viện trong vòng 12 tháng.
  3. Đào tạo liên tục và tăng cường can thiệp dược lâm sàng: Phòng Kế hoạch tổng hợp chủ trì tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn chuyên môn định kỳ hàng quý trong năm 2023 về tối ưu hóa liều kháng sinh theo dược động học/dược lực học, hiệu chỉnh liều theo chức năng thận bằng công thức Cockcroft-Gault và quy trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống khi người bệnh ổn định lâm sàng sau 48 đến 72 giờ.
  4. Nâng cao năng lực xét nghiệm vi sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn: Ban Giám đốc trung tâm đầu tư trang thiết bị và chỉ đạo Khoa Xét nghiệm phối hợp Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn nâng tỷ lệ cấy vi sinh làm kháng sinh đồ trước khi dùng kháng sinh đạt tối thiểu 30% đến 40% ở các ca nhiễm khuẩn nặng tại Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực vào Quý 3 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp luận giá trị cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  1. Bác sĩ điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng: Nắm bắt được thực trạng kê đơn, từ đó chủ động đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân viêm phổi theo thang điểm CURB-65, tối ưu hóa phác đồ ban đầu và hạn chế sử dụng kháng sinh phổ rộng không cần thiết.
  2. Dược sĩ lâm sàng và cán bộ quản lý dược bệnh viện: Ứng dụng phương pháp đo lường liều xác định hàng ngày trên 100 ngày nằm viện để xây dựng hệ thống giám sát tiêu thụ định kỳ, phát hiện sai lệch chỉ định và triển khai các tiêu chí đánh giá sử dụng thuốc theo quy định của Bộ Y tế.
  3. Ban Giám đốc và thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị tuyến huyện: Có căn cứ khoa học vững chắc để hoạch định danh mục thuốc, phân bổ ngân sách mua sắm hợp lý và ban hành các chính sách quản lý sử dụng kháng sinh phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị hạng I tuyến cơ sở.
  4. Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa dịch tễ dược học định lượng và đánh giá chất lượng hồ sơ bệnh án định tính để triển khai các đề tài nghiên cứu tương tự tại các cơ sở y tế khác.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số DDD trên 100 ngày nằm viện có ưu điểm gì vượt trội so với phương pháp tính theo chi phí tiền thuốc? Chỉ số này chuẩn hóa lượng tiêu thụ thuốc theo định nghĩa liều duy trì trung bình hàng ngày của Tổ chức Y tế Thế giới, giúp loại bỏ hoàn toàn các sai số do biến động giá cả, thương hiệu biệt dược hay hàm lượng đóng gói. Trong nghiên cứu, toàn viện ghi nhận mức tiêu thụ 54,2 liều trên 100 ngày nằm viện giai đoạn 2020-2021, tạo ra thước đo khách quan để so sánh công bằng giữa các khoa phòng qua từng năm.

Tại sao Cephalosporin thế hệ 3 lại chiếm mật độ tiêu thụ cao nhất tại bệnh viện tuyến huyện? Cephalosporin thế hệ 3 chiếm tới 27,4 liều trên 100 ngày nằm viện do có phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn Gram âm và tính an toàn cao, thường được bác sĩ ưu tiên kê đơn theo kinh nghiệm khi chưa có kết quả vi sinh. Tuy nhiên, việc lạm dụng các thuốc như Cefoperazon (13,5 liều trên 100 ngày nằm viện) tiềm ẩn nguy cơ bùng phát các chủng vi khuẩn sinh men kháng thuốc nguy hiểm.

Thang điểm CURB-65 đóng vai trò cụ thể như thế nào trong điều trị viêm phổi cộng đồng? Thang điểm CURB-65 đánh giá 5 dấu hiệu lâm sàng then chốt giúp bác sĩ phân loại chính xác bệnh nhân cần điều trị ngoại trú, nội trú khoa thường hay khoa hồi sức tích cực. Trên mẫu 125 bệnh nhân với độ tuổi trung bình 62,5 tuổi, công cụ này giúp định hướng phân bổ 67,2% ca điều trị tại Khoa Nội tổng hợp và 32,8% ca điều trị tại Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực.

Vì sao cần đặc biệt chú trọng hiệu chỉnh liều kháng sinh theo chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi? Bệnh nhân cao tuổi thường bị suy giảm chức năng thận sinh lý kèm theo nhiều bệnh mắc kèm phức tạp như tăng huyết áp (chiếm 30,4%) hay đái tháo đường (chiếm 14,4%). Việc tính toán độ thanh thải creatinin theo công thức Cockcroft-Gault giúp cá thể hóa liều kháng sinh đào thải qua thận, hạn chế nguy cơ ngộ độc tích lũy và góp phần đạt tỷ lệ đáp ứng điều trị đỡ khỏi lên tới 97,6%.

Mật độ tiêu thụ kháng sinh cao tại Khoa Ngoại tổng hợp phản ánh thực trạng gì? Khoa Ngoại tổng hợp ghi nhận mức tiêu thụ cao nhất đạt 89,5 liều trên 100 ngày nằm viện, tăng lên 100,0 liều vào năm 2021. Con số này phản ánh tình trạng phổ biến là sử dụng kháng sinh kéo dài nhiều ngày sau phẫu thuật thay vì tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kháng sinh dự phòng chỉ dùng 1 đến 2 liều quanh cuộc mổ, đòi hỏi sự can thiệp chấn chỉnh kịp thời của dược lâm sàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa dữ liệu tiêu thụ: Nghiên cứu đã xác lập dữ liệu định lượng chuẩn hóa toàn diện với mức tiêu thụ trung bình toàn viện đạt 54,2 liều xác định hàng ngày trên 100 ngày nằm viện giai đoạn 2020-2021.
  • Nhận diện cơ cấu sử dụng thuốc: Nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và Fluoroquinolon chiếm tỷ trọng áp đảo, dẫn đầu bởi hoạt chất Cefoperazon đường tiêm (13,5 liều trên 100 ngày nằm viện) và Ciprofloxacin đường uống (6,6 liều trên 100 ngày nằm viện).
  • Định vị khoa phòng trọng điểm: Khoa Ngoại tổng hợp (89,5 liều trên 100 ngày nằm viện) và Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Thận nhân tạo (69,3 liều trên 100 ngày nằm viện) là các đơn vị tiêu thụ kháng sinh cao nhất cần ưu tiên can thiệp.
  • Đánh giá lâm sàng viêm phổi cộng đồng: Khảo sát trên 125 bệnh nhân (tuổi trung bình 62,5 tuổi; 76,0% có bệnh mắc kèm) ghi nhận tỷ lệ điều trị thành công đạt 97,6% với thời gian nằm viện trung vị 9 ngày.
  • Đóng góp thực tiễn quan trọng: Luận văn đã cung cấp khung bằng chứng khoa học vững chắc giúp Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê hoàn thiện chương trình quản lý kháng sinh theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT.

Trong giai đoạn 2023-2025, Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê cùng các bệnh viện tuyến huyện cần nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động của Tổ Dược lâm sàng, triển khai giám sát thường quy chỉ số tiêu thụ thuốc định kỳ và chuẩn hóa quy trình kê đơn. Hãy áp dụng ngay các khuyến nghị chuyên môn từ nghiên cứu này để nâng cao chất lượng điều trị, tối ưu chi phí y tế và chung tay ngăn chặn hiểm họa kháng thuốc.