BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI H ỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA MARKETING BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÓM PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CÀ PHÊ LON BIRDY CỦA CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM GVHD: TRẦN NHẬT MINH TP.HCM, ngày 9 tháng 4 năm 2021 0 0 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA MARKETING BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÓM PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CÀ PHÊ LON BIRDY CỦA CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM Sinh viên thực hiện: 1. Nguyễn Thị Như Hương 1821000572 2. Ngô Quang Kiên 1821003650 3. Nguyễn Thị Yn Nhi 1821000548 4.
Đào Thị Mỹ Duyên 1821003561 5. Phan Thị Bảo Như 1821003771 6. Nguyễn Ngọc Hải 1821003591 7. Võ Nguyễn Mẫn Thi 1821000673 8.
Trương Trúc Mai 1821003696 9. Nguyễn Thị Sen TP.HCM, ngày 12 tháng 3 năm 2021 0 0 BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ LÀM VIỆC CÁC THÀNH VIÊN NHÓM Tên sinh viên MSSV Nội dung phụ trách Đánh giá 1821000548 - Phân công công việc Làm việc đúng - Phân tích môi trường vĩ mô tiến độ, tích cực, Nguyễn Thị Yn Nhi - Thit k bao bì sản phẩm trách nhiệm, hợp ( nhóm trưởng ) - Kt quả khảo sát tác. 10/10 Nguyễn Thị Như Hương 1821000572 - Môi trường vi mô Làm việc đúng - Tập hợp kích thước sản tiến độ, tích cực, ( nhóm phó ) phẩm trách nhiệm, hợp - Tổng hợp word + chỉnh sửa tác. thiu sót nội dung của bài 10/10 Nguyễn Ngọc Hải 1821003591 - Môi trường vi mô Làm việc đúng - Mục tiêu và chin lược sản tiến độ, tích cực, phẩm trách nhiệm, hợp - Vấn đề hàng giả tác.
- Logo Birdy 10/10 Trương Trc Mai 1821003696 - Tổng quan ngành sản phẩm Làm việc đúng - Mối liên hệ với 3 P còn lại tiến độ, tích cực, trách nhiệm, hợp tác. 10/10 Phan Thị Bảo Như 1821003771 - Tổng quan ngành sản phẩm Làm việc đúng - Dịch vụ hỗ trợ tiến độ, tích cực, 0 0 - Phát triển sản phẩm mới trách nhiệm, hợp - Chu kì sống của sản phẩm tác. 10/10 Võ Nguyễn Mẫn Thi 1821000673 - Giới thiệu doanh nghiệp, Làm việc đúng giới thiệu sản phẩm cà phê tiến độ, tích cực, lon Birdy trách nhiệm, hợp - Quyt định chất lượng sản tác. phẩm 10/10 - Đánh giá và đề xuất ( phần đề xuất ) Đào Thị Mỹ Duyên 1821003561 - Phân tích môi trường vĩ mô Làm việc đúng - Thương hiệu9 tiến độ, tích cực, - Đánh giá và đề xuất ( phần trách nhiệm, hợp đánh giá ) tác.
10/10 Ngô Quang Kiên 1821003650 - Chin lược định vị Làm việc đúng - Thị trường mục tiêu tiến độ, tích cực, - Đánh giá và đề xuất ( phần trách nhiệm, hợp đề xuất ) tác. 10/10 Nguyễn Thị Sen - Thị trường mục tiêu Làm việc chậm - Chu kì sống của sản phẩm tiến độ, bài làm không đạt yêu cầu, coppy nội dung bài bạn khác, không 0 0 tương tác, không hợp tác. 2/10 0 0 MỤC LỤC 1 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN PHẨM .1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM .2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CAFE TRONG NƯỚC .3 THỊ TRƯỜNG CAFE UỐNG LIỀN (RTD COFFEE) .4 KHÁCH HÀNG CỦA CAFE UỐNG LIỀN .5 THÁCH THC TRONG NGÀNH. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN AJINOMOTO VIỆT NAM .1 TẬP ĐOÀN AJINOMOTO .2 CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM: .1 Trụ sở chính: .2 Giới thiệu chung: .3 Lĩnh vực kinh doanh:.4 Các sản phẩm chính của công ty: .5 Tầm nhìn và sứ mệnh: .7 Thành tựu đạt được:.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ .1 Môi trường chính trị pháp luật: .2 Môi trường kinh t: .3 Môi trường văn hóa – xã hội: .4 Môi trường công nghệ.5 Môi trường tự nhiên: .6 Môi trường dân số:.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ .2 đối thủ cạnh tranh ( competitor ): .1 Phân tích đối thủ cạnh tranh:. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ.1 THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU .2 CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ .1 Khách hàng mục tiêu của cà phê lon Birdy .2 Giá trị cốt lõi của Birdy mang lại cho khách hàng: .3 Lợi th cạnh tranh của Birdy. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM.1 MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM .2 Chin lược sản phẩm.2 TẬP HỢP KÍCH THƯỚC SẢN PHẨM .3 THƯƠNG HIỆU. Tên thương hiệu.
Logo thương hiệu. Định vị thương hiệu. Thông điệp của thương hiệu Birdy .4 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM. Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm:.
Thit k chỉ tiêu chất lượng.3 Quản trị chât lượng sản phẩm.5 THIẾT KẾ BAO BÌ SẢN PHẨM .6 DỊCH VỤ HỖ TRỢ .7 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI .8 CHU KÌ SỐNG CỦA SẢN PHẨM .9 VẤN ĐỀ HÀNG GIẢ. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM VỚI 3P CÒN LẠI. KẾT QUẢ KHẢO SÁT. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT.
57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 0 0 DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Hình 1: Tập đoàn Ajinomoto Việt Nam. 4 Hình 2: Tập đoàn Ajinomoto Việt Nam. 5 Hình 3: Chu trình sản xuất khép tín của công ty Ajinomoto.
7 Hình 4: Hệ thống xử lý nước thải cũng được đầu tư với quy mô hơn 100 tỷ đồng của công ty Ajinomoto. 11 Hình 6: Bao bì sản phẩm Birdy so với đối thủ cạnh tranh. 39 Hình 7: Hình ảnh chu kì sống của sản phẩm. 41 0 0 1 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN PH ẨM 1.1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia để trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ ba th giới.000 tấn cà phê xuất khẩu, Việt Nam tip tục vượt qua Colombia để chắc chân ở vị trí thứ hai th giới.
Vị trí này được duy trì kể từ đó đn nay Xuất khẩu cà phê nhân hàng năm luôn đạt mức tăng trưởng cao. Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu là 1,25 triệu tấn, trị giá 2,75 tỷ đô la, tăng 3,2% về lượng và 48,7% về giá trị so với năm 2010. Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu là 1,73 triệu tấn, 3,67 tỷ đô la, tăng 37,8% về lượng và 33,4% về giá trị so với năm 2011. Tuy chim gần 30% khối lượng cà phê nhân giao dịch toàn cầu, nhưng giá trị kimn gạch mới chỉ chim 10% trong tổng giá trị thương mại 35 tỷ USD của cà phê nhân th giới.2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CAFE TRONG NƯỚC Thị trường bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127,33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên khoảng 287,34 triệu USD năm 2012.
Mintel dự đoán sẽ tăng đn 573,75 triệu USD vào năm 2016. Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khc rõ ràng Cà phê rang xay (cà phê phin) chim khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan. Theo nghiên cứu của Học viện Marketing ng dụng I.M về thói quen sử dụng cà phê, 65% người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việ Nam uống cà phê 7lần/tuần, nghiêng về nam giới (59%). Riêng cà phê hòa tan có 21% người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đn 4 lần trong tuần, nghiêng về nhóm người tiêu dùng là nữ (52%).3 THỊ TRƯỜNG CAFE UỐNG LIỀN (RTD COFFEE) Mức tiêu thụ của cà phê uống liền vẫn còn ở mức thấp tuy vậy đang tăng lên rất nhanh chóng.
Năm 2009, mức tiêu thụ ước tính khoảng 542,000 lít, tăng 94.9% so với con số 278,000 lít (năm 2004.) Dự kin mức tiêu thụ sản phẩm này sẽ còn tăng mạnh trong tương lai gần (Số liệu của Euromonitor) Cũng theo một nghiên cứu mới đây của Công ty Marketing ứng dụng IAM, lượng tiêu thụ cà phê uống liền ở Vệt Nam còn khá thấp (khoảng 600,000 lít/năm) do thị trường sản phẩm này còn sơ khai.4 KHÁCH HÀNG CỦA CAFE UỐNG LIỀN Cà phê uống liền được xem là sản phẩm tiện dụng. Và thị trường của sản phẩm này đang ngày một lớn mạnh ở Vệt Nam và trên th giới nói chung. Khách hàng của sản phẩm cà phê RTD là những người có lối sống bận rộn. Họ có thể là học sinh, sinh viên, nhân viên công sở.
Đối với nhóm khách hàng này, cà phê RTD đượ xem như là một sản phẩm gip họ tỉnh táo, tạo cảm giác hứng khởi trước khi làm việc, học tập hoặc một sản phẩm bổ sung năng lượng nhanh chóng, gip tit kiệm thời gian.Tuy vậy không có nghĩa là tiêu chuẩn họ đặt ra cho cà phê uống liền không cao. Trang web seriouseats.com đã làm một cuộc khảo sát để bit yêu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm cà phê RTD. Theo đó đã đưa các tiêu chuẩn cho một lon cà phê uống liền ngon, đó là: Màu, độ sánh, mùi thơm, hương vị.5 THÁCH THC TRONG NGÀNH. Thị trường cà phê uống liền được manh nha cách đây hơn 10 năm với sự góp mặt của thương hiệu đầu tiên đn từ Nhật Bản.
Năm 2008, sản phẩm cà phê lon Birdy được Ajinomoto đem về Việt Nam nhằm tìm phân khc khách hàng mới trên thị trường, được đánh giá khi đó là khá sơ khai. Một năm sau, Nestle cũng muốn chia ming bánh thị phần khi nhanh chân đặt cơ sở sản xuất cà phê lon tại nhà máy thuộc tỉnh Đồng Nai. Cùng thời gian này, Vinamilk rục rịch xây dựng nhà máy sản xuất cà phê uống liền, còn thị trường có thêm hai gương mặt mới là cà phê sữa đóng chai của Tân Hiệp Phát và cà phê lon Highland Coffee. Động thái 2 0 0 gần đây nhất là sản phẩm cà phê uống liền Georgia Coffee Max của công ty giải khát hàng đầu Coca Cola.
Điều này cho thấy các “ông trùm giải khát” vẫn không có dấu hiệu nguội đi. Tuy nhiên, câu chuyện của ngành hàng cà phê uống liền lại không "màu hồng" như dự báo trước đó từ những nhà sản xuất, dù không có dấu hiệu “nguội đi”, nhưng thật chất lại đang dậm chân tại chỗ. Dù xuất hiện nhiều thương hiệu với những chin dịch quảng cáo rầm rộ, nhưng chỉ vài năm sau đó, ngành hàng này trở nên yu th và dần chìm vào quên lãng. Nhiều sản phẩm cà phê uống liền thậm chí đã bin mất khỏi thị trường chỉ trong thời gian ngắn.
Theo đánh giá của nhiều khách hàng, cà phê lon mang dáng dấp của một mặt hàng tiêu dùng nhanh với vị ngọt của đường nhưng lại thiu hương cà phê. Trong khi đó, thị trường mà dòng sản phẩm này hướng đn - những khách hàng uống cà phê truyền thống - thường thích vị đậm đà hơn. Với mức giá không cao hơn là bao so với một cốc cà phê vỉa hè, nhưng dòng sản phẩm này được đánh giá chưa đủ sức nặng để thay th thói quen truyền thống của người tiêu dùng. Chia sẻ tại sự kiện ra mắt sản phẩm mới đây, đại diện Coca -cola cho rằng thị trường Việt Nam tuy đã có các thương hiệu cà phê uống liền, nhưng theo nghiên cứu của họ, ngành hàng cà phê lon vẫn còn đủ lớn với tiềm năng cho những "tay chơi mới".