Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may Việt Nam hiện quy tụ hơn 13.000 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng 2 triệu lao động và duy trì vị thế là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, đứng thứ năm trên thế giới về xuất khẩu dệt may. Năm 2022, dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu 37,5 tỷ USD, xếp thứ hai toàn cầu về tốc độ tăng trưởng (sau Bangladesh) và đứng thứ ba về quy mô (sau Trung Quốc và Bangladesh). Trong chuỗi cung ứng dệt may, quy trình quản lý đơn hàng giữ vai trò cầu nối xuyên suốt từ khâu thương mại, triển khai kỹ thuật, cung ứng nguyên phụ liệu cho đến điều độ sản xuất và xuất hàng. Bất kỳ sai sót hay biến cố phát sinh ở từng khâu đều có thể dẫn đến chậm tiến độ, gia tăng chi phí và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của nhà sản xuất.
Công ty Scavi Huế trực thuộc Tập đoàn Scavi Việt Nam (thành lập năm 1988, thuộc Tập đoàn Financière B' Lao của Pháp). Được xây dựng từ năm 2008 tại Khu công nghiệp Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Scavi Huế là trung tâm quản lý và nhà máy có quy mô đầu tư lớn nhất của tập đoàn, giải quyết việc làm cho hơn 7.500 lao động địa phương (đạt 8.446 lao động vào năm 2022 với 98 chuyền may). Doanh nghiệp hiện hợp tác với hơn 60 đối tác quốc tế, trong đó Decathlon (tập đoàn bán lẻ thể thao hàng đầu của Pháp) là khách hàng chiến lược quan trọng nhất, đóng góp gần 50% tổng doanh thu của công ty. Đơn hàng của Decathlon có tính chất đa dạng, số lượng lớn và chu kỳ biến động nhanh (gồm các nhãn hàng như Nabaiji, Domyos, Olaian, Subea), đòi hỏi quy trình điều phối nghiêm ngặt. Việc nhận diện và phân tích rủi ro trong quản lý đơn hàng của đối tác này mang tính sống còn đối với hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản lý đơn hàng may mặc.
- Phân tích các rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại bộ phận Thương mại thuộc Công ty Scavi Huế (Khu công nghiệp Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp được khảo sát trong thời gian 3 tháng (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các rủi ro phát sinh trong các công đoạn của quy trình quản lý đơn hàng và các giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho bộ phận Thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm rủi ro theo hai trường phái: quan điểm truyền thống (coi rủi ro là biến cố tiêu cực, bất ngờ, gây mất mát, thiệt hại ngoài tầm kiểm soát) và quan điểm hiện đại (tiếp cận theo Frank Knight, Doherty, William & Michael Smith, coi rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả, có tính không chắc chắn nhưng có thể đo lường và tính toán được bằng xác suất thống kê). Khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại rủi ro: theo tính chất kết quả (rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán); theo khả năng chia sẻ (rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán); theo phạm vi tác động (rủi ro riêng biệt và rủi ro thị trường); và theo 9 nguồn phát sinh (tự nhiên, văn hóa, xã hội, chính trị, pháp luật, kinh tế, công nghệ - kỹ thuật - thông tin, hoạt động doanh nghiệp, nhận thức con người). Về chi phí rủi ro, văn bản phân định 4 khoản mục: chi phí tổn thất ước tính, chi phí ngăn ngừa tổn thất, chi phí tài trợ tổn thất và chi phí cho hoạt động quản lý rủi ro.
Trong lý thuyết quản lý đơn hàng may mặc, tác giả viện dẫn đặc thù của quy trình gồm 3 đặc điểm: tính thích nghi và thay đổi (theo mùa thời trang, xu hướng người tiêu dùng), tính vận động cao (nhân sự phải theo sát chuyền sản xuất và kho bãi) và tính phụ thuộc (vào chỉ định nguyên phụ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng quốc tế). Về cơ cấu tổ chức, đề tài dẫn giải 5 mô hình quản lý đơn hàng theo tài liệu của Nguyễn Ánh Dương (2023): quản lý trực tuyến, quản lý theo chức năng, quản lý trực tuyến - chức năng, quản lý theo ma trận và quản lý theo khu vực địa lý.
Về phương pháp đánh giá rủi ro, nghiên cứu ứng dụng mô hình ma trận đánh giá rủi ro theo công thức do Nguyễn Văn Thích (2023) xác lập:
$$\text{Mức độ rủi ro} = \text{Mức độ nghiêm trọng (C)} \times \text{Tần suất xảy ra (E)}$$
Trong đó, cả hai chỉ tiêu được cho điểm theo thang đo từ 1 đến 5:
- Tần suất xảy ra (E): 1 (Không có khả năng xảy ra), 2 (Khó có khả năng xảy ra), 3 (Có khả năng xảy ra), 4 (Có thể xảy ra), 5 (Nhiều khả năng xảy ra).
- Mức độ nghiêm trọng (C): 1 (Thấp), 2 (Trung bình), 3 (Nghiêm trọng), 4 (Rất nghiêm trọng), 5 (Đặc biệt nghiêm trọng).
- Điểm đánh giá rủi ro được chia thành 3 cấp độ: Rủi ro thấp (điểm < 5), Rủi ro trung bình (điểm từ 5 đến 15), Rủi ro cao (điểm > 15).
| Tần suất xảy ra (E) |
Thấp (1) |
Trung bình (2) |
Nghiêm trọng (3) |
Cao (4) |
Đặc biệt nghiêm trọng (5) |
| Không có khả năng (1) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
| Khó có khả năng (2) |
2 |
4 |
6 |
8 |
10 |
| Có khả năng (3) |
3 |
6 |
9 |
12 |
15 |
| Có thể xảy ra (4) |
4 |
8 |
12 |
16 |
20 |
| Nhiều khả năng (5) |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, số liệu nội bộ của Công ty Scavi Huế từ năm 2020 đến 2022; các tài liệu sách báo khoa học và khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm về quản trị rủi ro đơn hàng dệt may (nghiên cứu của Nguyễn Gia Bảo năm 2018 tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế và nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Ngân năm 2020 tại Công ty TNHH thương hiệu và đồng phục Lion).
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát và phỏng vấn sâu 20 nhân viên thuộc bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế trực tiếp phụ trách khách hàng Decathlon nhằm nhận diện danh mục rủi ro, nguyên nhân và biện pháp xử lý. Sau đó, thiết kế bảng hỏi trực tuyến gửi qua Google Form tới toàn bộ mẫu khảo sát gồm 20 nhân sự này.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tính điểm tần suất và mức độ tác động của rủi ro; sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá biến động tài chính, lao động của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về rủi ro, quản trị rủi ro và quản lý đơn hàng may mặc. Tác giả làm rõ bản chất quản trị rủi ro dưới 4 góc độ tiếp cận (như một phần quản trị nói chung, trong quan hệ chi phí - lợi ích, như một quá trình ra quyết định và dưới góc độ xử lý rủi ro thuần túy), đồng thời phân định rõ mục tiêu trước tổn thất (chuẩn bị ứng phó, tuân thủ pháp luật, giảm lo ngại điều hành) và mục tiêu sau tổn thất (khắc phục hoạt động, duy trì doanh thu và hồi phục kinh doanh). Quy trình nhận dạng rủi ro được phân tích qua 5 phương thức: bảng hỏi phân tích, phân tích báo cáo tài chính, phân tích quy trình hoạt động, kiểm tra thực tế tại các bộ phận và hồi cứu số liệu tổn thất quá khứ.
Về quản trị đơn hàng dệt may, chương phân tích chi tiết đặc trưng rủi ro theo chuỗi 5 công đoạn vận hành: giao dịch tìm kiếm đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên phụ liệu, điều độ sản xuất, và giao hàng - thanh toán. Ngoài ra, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn từ hai doanh nghiệp cùng ngành tại Thừa Thiên Huế:
- Công ty Cổ phần Dệt may Huế (nghiên cứu của Nguyễn Gia Bảo, 2018): Rủi ro trong cung ứng nguyên phụ liệu xảy ra thường xuyên nhất nhưng thiệt hại thấp; rủi ro giao hàng và công nợ ít xảy ra nhưng gây tổn thất nặng nề nhất.
- Công ty TNHH thương hiệu và đồng phục Lion (nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Ngân, 2020): Rủi ro điều độ sản xuất và rủi ro giao dịch ký kết có tần suất cao nhất, trong đó rủi ro điều độ gây thiệt hại nghiêm trọng nhất do làm gián đoạn tiến độ và thất thoát doanh thu.
Từ kinh nghiệm thực tiễn này, chương 1 rút ra bài học cho Scavi Huế về sự cần thiết phải nâng cao chuyên môn nhân sự, tăng cường trao đổi liên phòng ban và thiết lập liên kết chặt chẽ với nhà cung cấp nguyên phụ liệu.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức vận hành của Công ty Scavi Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo phương thức Sourcing và Outsourcing trọn gói (FOB/ODM), tự đảm nhận từ thiết kế mẫu, tìm kiếm nhà cung cấp nguyên phụ liệu đến sản xuất và vận chuyển thành phẩm. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc và các phòng ban trực thuộc: Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Thương mại, Sản xuất - Chuỗi cung ứng, Đảm bảo chất lượng (AQL) và Công nghệ thông tin. Trong đó, bộ phận Thương mại chia thành hai nhóm nòng cốt: nhóm MDS (Market Development Stage) phụ trách phát triển sản phẩm, tính toán giá thành và đúc kết thị trường; nhóm MS (Manufacturing Stage) tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch nguyên phụ liệu, bám sát sản xuất và theo dõi xuất hàng theo hạn cam kết (ETD).
Số liệu hoạt động của Scavi Huế giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh tốc độ phục hồi và mở rộng quy mô rõ rệt:
Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.1):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (người) |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
5.266 |
6.701 |
8.446 |
+27,25 |
+26,04 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
150 |
185 |
235 |
+23,33 |
+27,03 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
82 |
84 |
55 |
+2,44 |
-34,52 |
| - Lao động phổ thông |
5.034 |
6.432 |
8.156 |
+27,77 |
+26,80 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
952 |
1.358 |
1.823 |
+42,65 |
+34,24 |
| - Nữ |
4.314 |
5.343 |
6.623 |
+23,85 |
+23,96 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Gián tiếp |
503 |
596 |
783 |
+18,49 |
+31,38 |
| - Trực tiếp |
4.763 |
6.105 |
7.663 |
+28,18 |
+25,52 |
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.2):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Năm 2022 (tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản |
1.737,27 |
2.017,60 |
2.250,82 |
+16,14 |
+11,56 |
| - Tài sản ngắn hạn |
1.346,77 |
1.491,65 |
1.642,75 |
+10,76 |
+10,13 |
| + Tiền và tương đương tiền |
133,40 |
157,21 |
162,54 |
+17,85 |
+3,39 |
| + Đầu tư tài chính ngắn hạn |
7,49 |
5,24 |
6,37 |
-30,04 |
+21,56 |
| + Phải thu ngắn hạn |
835,87 |
955,70 |
1.134,97 |
+14,34 |
+18,76 |
| + Hàng tồn kho |
341,21 |
334,34 |
307,48 |
-2,01 |
-8,03 |
| + Tài sản ngắn hạn khác |
28,80 |
39,15 |
31,39 |
+35,94 |
-19,82 |
| - Tài sản dài hạn |
390,50 |
525,96 |
608,07 |
+34,69 |
+15,61 |
| + Tài sản cố định |
350,01 |
438,40 |
502,24 |
+25,25 |
+14,56 |
| + Tài sản dài hạn khác |
40,49 |
87,56 |
105,83 |
+116,25 |
+20,87 |
| Tổng nguồn vốn |
1.737,27 |
2.017,60 |
2.250,82 |
+16,14 |
+11,56 |
| - Nợ phải trả |
1.206,68 |
1.413,95 |
1.529,21 |
+17,18 |
+8,15 |
| - Vốn chủ sở hữu |
530,59 |
603,65 |
721,61 |
+13,77 |
+19,54 |
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.3):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Năm 2022 (tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
2.072,72 |
2.331,99 |
2.604,38 |
+12,51 |
+11,68 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
11,85 |
12,07 |
12,11 |
+1,86 |
+0,33 |
| 3. Doanh thu thuần |
2.060,87 |
2.319,92 |
2.592,27 |
+12,57 |
+10,51 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
1.597,70 |
1.774,89 |
1.967,28 |
+11,09 |
+14,14 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
463,17 |
545,03 |
624,99 |
+17,67 |
+12,79 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
9,31 |
10,33 |
13,70 |
+10,96 |
+24,60 |
| 7. Chi phí tài chính |
6,44 |
6,33 |
6,14 |
-1,71 |
-3,09 |
| 8. Chi phí bán hàng |
13,84 |
18,42 |
17,64 |
+33,09 |
-4,23 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
191,06 |
232,79 |
289,97 |
+21,84 |
+19,72 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
261,14 |
297,82 |
324,94 |
+14,05 |
+8,35 |
| 11. Thu nhập khác |
2,58 |
3,93 |
5,76 |
+52,33 |
+31,77 |
| 12. Chi phí khác |
3,19 |
3,21 |
3,99 |
+0,63 |
+19,55 |
| 13. Lợi nhuận khác |
-0,61 |
0,72 |
1,77 |
+218,03 |
+59,32 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế |
260,52 |
298,54 |
326,71 |
+14,59 |
+8,62 |
Quy trình quản lý đơn hàng đối với Decathlon gồm 7 bước cụ thể:
- Nhận đơn hàng và xử lý đơn hàng: Nhận thông tin tổng quát từ đại diện Decathlon vào thứ Năm hàng tuần, tải dữ liệu chi tiết trên cổng hệ thống Decathlon, đối chiếu thời hạn giao hàng yêu cầu với thỏa thuận sản xuất để xác nhận ETD trong vòng 24 giờ.
- Xác định mục tiêu sản xuất cho nhà máy: Thiết lập tiến độ, cập nhật vào file kế hoạch sản xuất gửi phòng kế hoạch, theo dõi cân đối tồn kho hàng ngày.
- Nhập đơn hàng lên hệ thống: Tạo Sale Order (SO), nhập các SO line và chi tiết size để làm căn cứ phát hành Phiếu lĩnh vật tư cho xưởng cắt, may và đóng gói.
- Mua và điều chuyển nguyên phụ liệu về kho: Áp dụng phương thức make-to-stock dựa trên dự báo nhu cầu đầu mùa của Decathlon; nhân viên MS lập Phiếu đề nghị mua hàng (PR), tính thêm 1% dự phòng hao hụt và nhận đơn đặt hàng (PO) từ bộ phận Mua hàng.
- Yêu cầu giám định nguyên phụ liệu, kiểm tra biên bản giám định.
- Theo dõi kế hoạch và quá trình sản xuất đơn hàng.
- Theo dõi và kiểm soát quá trình xuất hàng.
Khóa luận phân loại các rủi ro phát sinh trong quy trình này thành 4 nhóm chính:
- Rủi ro về mặt đơn hàng (thay đổi thông tin đơn hàng đột xuất, sai lệch thông tin kỹ thuật, trễ hạn phản hồi ETD).
- Rủi ro về nguyên phụ liệu (chậm tiến độ giao vải/phụ liệu từ nhà cung ứng, nguyên phụ liệu không đạt chuẩn kiểm định AQL, sai lệch định mức kỹ thuật UC/BOM).
- Rủi ro trong quá trình sản xuất (năng suất chuyền may không đạt kế hoạch, phát sinh lỗi kỹ thuật đường may, sự cố thiết bị máy móc làm đình trệ tiến độ).
- Rủi ro trong quá trình xuất hàng (trục trặc thủ tục hải quan, chậm đóng gói/dán nhãn mã vạch, lỡ chuyến tàu vận chuyển theo lịch ETD).
Kết quả điều tra thực tế đối với 20 nhân viên bộ phận Thương mại cho thấy: hai nhóm rủi ro thường xuyên xảy ra nhất và để lại tổn thất nặng nề nhất về tài chính, thời gian và uy tín là nhóm rủi ro về nguyên phụ liệu và nhóm rủi ro trong quá trình sản xuất.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng đối với khách hàng Decathlon của bộ phận Thương mại tại Công ty Scavi Huế
Căn cứ vào định hướng phát triển của Scavi Huế (mở rộng công suất, nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hạn, giảm thiểu phế phẩm và tối ưu hóa chi phí vận hành), tác giả xây dựng nhóm giải pháp khắc phục tương ứng với 4 nhóm rủi ro:
- Đối với rủi ro về mặt đơn hàng: Hoàn thiện quy chế rà soát dữ liệu SO và SO line ngay khi tải về từ hệ thống của Decathlon; chuẩn hóa kênh trao đổi thông tin kỹ thuật giữa nhóm MDS và MS nhằm đảm bảo tính thống nhất của tài liệu sản xuất; thiết lập mốc thời gian cảnh báo tự động phản hồi ETD trong vòng 24 giờ.
- Đối với rủi ro về nguyên phụ liệu: Tăng cường đánh giá định kỳ các nhà cung ứng vải và phụ liệu theo chỉ định; chủ động theo dõi lịch trình tàu chở nguyên phụ liệu nhập khẩu; siết chặt quy trình lập PR và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ mua bù hao hụt 1%; đẩy nhanh tốc độ nghiệm thu biên bản giám định nguyên phụ liệu trước khi cấp phát cho phân xưởng cắt.
- Đối với rủi ro trong quá trình sản xuất: Tăng cường phối hợp giữa nhân viên MS và bộ phận điều độ sản xuất/quản đốc phân xưởng may; theo dõi sát sao bảng cân đối vật tư hàng ngày; chủ động phương án điều chuyển chuyền may khi công đoạn phát sinh sự cố hoặc tỷ lệ hàng lỗi vượt ngưỡng AQL.
- Đối với rủi ro trong quá trình xuất hàng: Kiểm soát chéo hồ sơ xuất nhập khẩu giữa nhân viên MS và bộ phận Xuất nhập khẩu trước ngày xuất hàng (ETD); rà soát quy cách đóng gói và mã vạch thùng carton theo đúng tiêu chuẩn đóng gói của Decathlon; thiết lập phương án dự phòng đơn vị vận chuyển đường biển và đường bộ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả chính, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng của Scavi Huế giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần tăng từ 2.060,87 tỷ đồng (2020) lên 2.319,92 tỷ đồng (2021) và 2.592,27 tỷ đồng (2022); lợi nhuận trước thuế tăng từ 260,52 tỷ đồng lên 326,71 tỷ đồng; quy mô lao động mở rộng từ 5.266 người lên 8.446 người (lao động có trình độ đại học tăng từ 150 lên 235 người, chiếm tỷ trọng cao trong công tác quản lý).
- Chuẩn hóa và làm rõ sơ đồ vận hành 7 bước trong quy trình quản lý đơn hàng của khách hàng Decathlon tại Scavi Huế theo cơ chế make-to-stock kết hợp Sourcing/Outsourcing trọn gói.
- Nhận diện 4 nhóm rủi ro vận hành và chứng minh thông qua khảo sát thực tế (n = 20) rằng rủi ro về nguyên phụ liệu và rủi ro trong quá trình sản xuất là hai nhóm có tần suất lặp lại cao nhất và mức độ tác động tài chính nghiêm trọng nhất đối với doanh nghiệp.
- Đưa ra hệ thống giải pháp phòng ngừa bám sát từng công đoạn thực tế tại bộ phận Thương mại.
Về mặt đóng góp, so với các nghiên cứu trước đó tại địa bàn Thừa Thiên Huế (như nghiên cứu của Nguyễn Gia Bảo năm 2018 tại Dệt may Huế hay Hoàng Thị Kim Ngân năm 2020 tại Lion - vốn chỉ tiếp cận quy trình gia công may mặc truyền thống hoặc đồng phục nội địa), khóa luận của Hồ Ngọc Quốc Đạt đi sâu vào mô hình chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu gắn với một khách hàng chiến lược cụ thể (Decathlon). Đề tài làm rõ đặc thù của hình thức sản xuất theo dự báo kết hợp gia công trọn gói FOB/ODM, cung cấp dữ liệu thực chứng về phương thức phối hợp giữa hai nhóm chức năng chuyên biệt MDS và MS trong bộ phận Thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Cỡ mẫu khảo sát tương đối hẹp, chỉ giới hạn ở 20 nhân viên thuộc bộ phận Thương mại trực tiếp phụ trách tài khoản Decathlon, chưa mở rộng sang khối nhân sự tại các phân xưởng sản xuất, kho vận hoặc đại diện phía khách hàng Decathlon.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (3 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023), chưa theo dõi được biến động rủi ro qua đầy đủ các mùa thời trang trong cả năm.
- Dữ liệu thứ cấp về tài chính và lao động dừng lại ở mốc năm 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các nhóm khách hàng khác của Scavi Huế (như Fruit of the Loom, Laredosa, Arena, Petit Bateau, HBI, Oysho), hoặc nghiên cứu so sánh quy trình quản trị rủi ro đơn hàng giữa các nhà máy thành viên trong Tập đoàn Scavi Việt Nam (tại Biên Hòa, Bảo Lộc, Đà Nẵng, Quảng Trị và Lào).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi tìm hiểu về phương thức vận hành đơn hàng xuất khẩu thực tế trong ngành dệt may.
- Cán bộ quản lý đơn hàng (Merchandiser), nhân sự chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp may mặc hoạt động theo hình thức FOB/ODM, đặc biệt là phần phân tích quy trình phối hợp giữa MDS - MS và kỹ thuật lập kế hoạch nguyên phụ liệu (PR, PO, BOM, tỷ lệ bù hao hụt 1%).
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình ma trận đánh giá rủi ro định tính kết hợp định lượng trong môi trường sản xuất công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng Decathlon đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của Công ty Scavi Huế?
Theo số liệu trình bày trong khóa luận, Decathlon là khách hàng chiến lược quan trọng nhất của Scavi Huế, chiếm tỷ trọng gần 50% tổng doanh thu của công ty.
Điểm khác biệt cơ bản trong phương thức sản xuất của Scavi Huế so với phần lớn doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam là gì?
Phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hoạt động theo hình thức nhận gia công thuần túy (không tìm nguồn cung và mua nguyên phụ liệu). Ngược lại, Scavi Huế thực hiện sản xuất và kinh doanh theo phương thức Sourcing và Outsourcing trọn gói (FOB/ODM), tự đảm nhận từ thiết kế mẫu mã, tìm kiếm chủ hàng cung ứng nguyên phụ liệu cho đến sản xuất và vận chuyển thành phẩm giao cho khách hàng.
Mô hình đánh giá rủi ro trong khóa luận được tính toán theo công thức nào và phân chia các ngưỡng điểm ra sao?
Khóa luận áp dụng mô hình ma trận của Nguyễn Văn Thích (2023): $\text{Mức độ rủi ro} = \text{Mức độ nghiêm trọng (C)} \times \text{Tần suất xảy ra (E)}$. Cả hai tiêu chí đều chấm theo thang điểm từ 1 đến 5. Kết quả phân thành 3 mức độ: Rủi ro thấp (điểm < 5), Rủi ro trung bình (điểm 5 đến 15) và Rủi ro cao (điểm > 15).
Nhân viên quản lý đơn hàng (MS) tại Scavi Huế được phép mua dự phòng bao nhiêu phần trăm nguyên phụ liệu?
Trong quy trình lập Phiếu đề nghị mua hàng (PR), nhân viên MS được phép tính toán mua thêm 1% nguyên phụ liệu so với nhu cầu thực tế của đơn hàng nhằm dự phòng hao hụt do lỗi kỹ thuật cắt may hoặc lỗi phát sinh từ nguyên phụ liệu.
Hai nhóm rủi ro nào được xác định là thường xuyên xảy ra nhất trong quy trình quản lý đơn hàng Decathlon?
Kết quả khảo sát 20 nhân viên bộ phận Thương mại cho thấy nhóm rủi ro về nguyên phụ liệu (chậm tiến độ giao hàng, sai lệch định mức, không đạt chuẩn kiểm định) và nhóm rủi ro trong quá trình sản xuất (năng suất không đạt, lỗi chuyền may, sự cố máy móc) là hai nhóm rủi ro thường xuyên xuất hiện và gây thiệt hại lớn nhất cho công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Ngọc Quốc Đạt đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nhận diện và lượng hóa rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng của đối tác Decathlon tại Công ty Scavi Huế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và kết quả điều tra sơ cấp đối với 20 nhân sự bộ phận Thương mại, công trình đã xác lập được bức tranh thực trạng rõ nét về 4 nhóm rủi ro vận hành, chỉ ra nguyên phụ liệu và điều độ sản xuất là hai khâu xung yếu nhất. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của mô hình Sourcing/Outsourcing trọn gói, mang lại hàm lượng ứng dụng cao cho công tác quản trị rủi ro chuỗi cung ứng dệt may.