phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày bao gồm 3 chƣơng: 4 - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của Ngân Hàng Thƣơng Mại. - Chƣơng 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - Chi nhánh Đà Nẵng. - Chƣơng 3: Giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - Chi Nhánh Đà Nẵng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của NHTM, qua đó sẽ phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - CN Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam VN - CN Đà Nẵng. Trên cơ sở đó nhằm tăng cƣờng kiểm soát rủi ro tín dụng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàngcá nhântại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - CN Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng", tôi đã tiến hành tham khảo một số đề tài luận văn thạc sỹ đã bảo vệ nghiên cứu về rủi ro tín dụng và hoạt động cho vay KH cá nhân, có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này nhƣ sau: 1/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thu Vân (2015) “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNN & PTNT quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng”. Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tín dụng và hoạt động kiểm soát RRTD với đối tƣợng là KH doanh 5 nghiệp tại NHNN & PTNT Quận Liên Chiểu để tìm ra các ƣu điểm, nhƣợc điểm và những khó khăn vƣớng mắc trong việc thực hiện, từ đó đƣa ra hƣớng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH.
Qua đề tài này, tôi có thể tham khảo đƣợc những phƣơng pháp để thực hiện việc phân tích RRTD và các tiêu chí để kiểm soát RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên đề tài này lại đề cập đến đối tƣợng KH là doanh nghiệp nói chung, nên tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển cho phù hợp đề tài của mình là mảng cho vay đối với KH cá nhân. 2/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Thân Thị Thanh Thảo (2010)“Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Ðà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày đầy đủ khái niệm về rủi ro tín dụng, phân loại, đặc điểm và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong NH.
Tuy nhiên đề tài chƣa phân tích đƣợc hậu quả của RRTD, các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng cụ thể, và chƣa thực sự đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NH. Qua đề tài này, tôi sẽ nghiên cứu để hoàn thiện thêm các phần trên. 3/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Thế (2009)“Mở rộng hoạt động cho vay KH cá nhân tại Chi nhánh NH Công Thương khu vực Ba Đình”. Tác giả đã nghiên cứu về những đặc điểm, phƣơng thức, nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay KH cá nhân, tác giả cũng phân tích kĩ về quy trình cho vay KH cá nhân đang đƣợc áp dụng theo quy định của NHTMCP Công Thƣơng VN và đƣợc thực hiện tại CN Ba Đình.
Qua luận văn này, tôi tìm hiểu thêm về những đặc điểmvà những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay KH cá nhân. Tuy nhiên, thời điểm tác giả nghiên cứu luận văn này là năm 2009, do đó tôi sẽ nghiên cứu thêm để phát triển cho phù hợp với thực tiễn hoạt động cho vay KH cá nhân hiện nay tại NHTMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng. 6 4/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Đào Thị Thanh Thủy (2013) “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày đầy đủ về RRTD, các đặc điểm cũng nhƣ nguyên nhân dẫn đến RRTD tại NHTM.
Tác giả cũng trình bày khá rõ các giải pháp áp dụng để kiểm soát RRTD trong hoạt động cho vay NH và nêu đƣợc sự cần thiết phải đƣa ra các giải pháp này. Qua đề tài này tôi có thể tham khảo nội dung về RRTD trong hoạt động cho vay nói chung và những giải pháp cụ thể nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay mảng KH cá nhân. Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên, có thể thấy nhiều luận văn đi vào phần kiểm soát rủi ro tín dụng hoặc quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng nói chung, hƣớng nghiên cứu về phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân là hƣớng nghiên cứu hẹp hơn và chƣa đƣợc đề cập cụ thể, đó là khoảng trống nghiên cứu mà luận văn sẽ hƣớng đến trong bài viết này. Do đó, căn cứ vào tình hình hoạt độngcho vay cá nhân tại Vietinbank Đà Nẵng, tôi sẽ tập trung nghiên cứu kĩ hơn vào phần thực trạng cho vay cá nhân, đƣa ra đánh giá cụ thể về tình hình RRTD để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát RRTD, hoàn thiện đề tài của tôi với nội dung “Phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng”.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM 1. Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM a. Hoạt động cho vay của NHTM Khái niệm cho vay Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận, đây là hoạt động đem lại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng.
Căn cứ theo khoản 16 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Hoạt động cho vay gồm các yếu tố cấu thành cơ bản sau: - Về chủ thể, gồm 2 bên tham gia: bên vay và bên cho vay. - Hình thức pháp lý của việc cho vay là hợp đồng tín dụng tài sản. Ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hợp đồng cho vay của NHTM còn chịu sự điều chỉnh của đạo luật về ngân hàng, và các tập quán thƣơng mại về ngân hàng.
- Sự kiện cho vay phát sinh bởi 2 hành vi cơ bản là hành vi ứng trƣớc và hành vi hoàn trả một số tiền nhất định bao gồm cả gốc lẫn lãi khi đến hạn. - Việc cho vay dựa trên sự tín nhiệm giữa ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay. Nguyên tắc cho vay - Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 8 Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng.
Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trƣớc khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng nhƣ mục đích đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra đƣợc ngân lƣu để trả nợ cho ngân hàng.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay.
Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải đƣợc hoàn trả, cả gốc và lãi theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T’). - Vốn vay phải có bảo đảm.
Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng, giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục 9 đích cho vay bị phá sản. Nói cụ thể, bảo đảm ở đây vừa là nguồn thu nợ vừa tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng, sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng; đồng thời có tác dụng phòng ngừa rủi ro trong cho vay, giảm nhẹ tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán đƣợc nợ. Tùy theo mức độc tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng quyết định khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản hoặc không có tài sản hoặc kết hợp cả hai. Phân loại cho vay Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau: - Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay + Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm.