Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự biến động và phát triển liên tục của môi trường kinh doanh đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong việc chuẩn hóa các quy trình quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hóa chất lượng nguồn nhân lực. Đối với các sinh viên ngành Quản trị Nhân sự, việc tiếp cận thực tế cách thức xác định, xây dựng và vận hành các quy trình nhân sự tại doanh nghiệp là bước chuyển tiếp quan trọng từ lý thuyết sang thực tiễn. Đề tài "Phân tích quy trình nhân sự của Công ty TNHH VN Green" được nhóm tác giả lựa chọn thực hiện nhằm khảo sát toàn diện hệ thống vận hành nhân sự tại một doanh nghiệp sản xuất chế phẩm sinh học, nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được nhóm tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Vận dụng kiến thức đã học về các quy trình quản lý nhân viên và kỹ năng nghiệp vụ vào phân tích thực tế tại doanh nghiệp.
  2. Nắm bắt tường tận từng bước trong từng quy trình và thực hiện thiết kế, xây dựng các quy trình quản trị phù hợp với mô hình hoạt động của công ty.
  3. Chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu trong từng quy trình nhân sự hiện hữu, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị mang tính khả thi và thực tế.
  4. Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và phối hợp xử lý công việc chuyên môn giữa các thành viên.
  • Đối tượng nghiên cứu: 09 quy trình quản trị nhân sự (bao gồm các quy trình hiện hành và các quy trình cần thiết lập mới) cùng cơ cấu tổ chức, hoạt động vận hành của Phòng Nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH VN Green, địa chỉ tại 90 A/B 73-74-75-76-77, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 04/04/2022 đến ngày 15/06/2022 (Học kỳ 2133).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án dựa trên khung lý thuyết quản trị nhân lực căn bản trong doanh nghiệp, bao quát toàn bộ vòng đời của người lao động thông qua 09 quy trình chức năng: tuyển dụng, hội nhập nhân viên mới, chấm công, đánh giá nhân viên, đào tạo, trả lương, nghỉ việc, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) và quản lý hợp đồng lao động. Đồng thời, đề án tham chiếu các quy định pháp luật hiện hành gồm Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội để đánh giá tính tuân thủ pháp lý của các quy trình hành chính nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu được nhóm tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ do Công ty TNHH VN Green cung cấp (sơ đồ tổ chức, số liệu doanh thu, tài liệu mô tả công việc, các văn bản biểu mẫu hành chính nhân sự) kết hợp khảo cứu các bài viết học thuật, tài liệu chuyên ngành nhân sự từ các nguồn trực tuyến.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát thực địa: Tiến hành tham quan doanh nghiệp, làm việc trực tiếp và phỏng vấn cán bộ quản lý (Kế toán trưởng, đại diện các phòng ban) về phương thức tổ chức, chuỗi cung ứng, khách hàng và quy trình làm việc thực tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô hình hóa: Phân tích thực trạng hoạt động của từng quy trình, lập bảng ma trận đánh giá ưu điểm và hạn chế; sử dụng lưu đồ luồng nghiệp vụ (flowchart) để chuẩn hóa các bước thực hiện, phân định rõ thẩm quyền trách nhiệm và hệ thống biểu mẫu kiểm soát tương ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH VN Green

Công ty TNHH VN Green (VN Green Co., Ltd, Mã số thuế: 0302625689) được thành lập ngày 06/06/2002 và chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2002 dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc Nguyễn Tô Vũ. Doanh nghiệp chuyên sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nhật Bản, nổi bật với dòng sản phẩm bột bảo quản Umikai dùng cho bảo quản nông sản, thực phẩm, thủy sản sau thu hoạch và phân bón cải tạo đất. Doanh nghiệp từng đạt Huy chương vàng VINAFISH năm 2006 tại Hội chợ quốc tế "Nghề cá Việt Nam, hội nhập và phát triển".

Cơ cấu tổ chức công ty được thiết lập theo tuyến chức năng gồm: Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Văn phòng, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Sản xuất. Trong đó, Phòng Nhân sự gồm Trưởng phòng Nhân sự và 03 bộ phận trực thuộc:

  • Bộ phận Hành chính: Quản lý hợp đồng lao động, đơn từ nghỉ phép, nghỉ việc và hồ sơ văn thư.
  • Bộ phận Lương thưởng và Phúc lợi: Gồm chuyên viên lương (phụ trách chấm công, tính lương, chính sách khen thưởng) và chuyên viên chế độ chính sách (phụ trách phúc lợi, nội quy kỷ luật).
  • Bộ phận Tuyển dụng: Lập kế hoạch, tiếp nhận hồ sơ ứng viên và hỗ trợ bộ phận lương thưởng khi không có đợt tuyển dụng.

Thị trường tiêu thụ chính của công ty tập trung tại khu vực miền Tây (các tỉnh Vĩnh Long, Sa Đéc, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) và một phần miền Trung, cung cấp cho các hộ nông dân, ngư dân và phân phối sỉ cho doanh nghiệp nhỏ lẻ tại Cần Thơ, Sa Đéc, Hậu Giang, TP.HCM. Công ty duy trì quan hệ hợp tác với các đối tác lớn như Công ty Thanh Long Hoàng Hậu (Bình Thuận), Công ty GoodLife, Công ty Rồng Đỏ, Công ty Hoàng Huy, Công ty Cát Tường, Công ty VinaGreen, Công ty Long Việt; đồng thời cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Công ty TNHH EcoClean Việt Nam và Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Việt Mỹ (VMC Group).

Tình hình kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự sụt giảm doanh thu nghiêm trọng do tác động của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội kéo dài:

Năm Doanh thu ghi nhận Tỷ lệ biến động Nguyên nhân chính
2019 Mức cao nhất giai đoạn - Hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu ổn định
2020 Giảm so với 2019 Giảm 12,53% Bùng phát dịch Covid-19, chuỗi phân phối bắt đầu chậm lại
2021 30 triệu đồng Giảm 56,78% so với 2020 Giãn cách xã hội nghiêm ngặt, cắt giảm nhân sự, chuỗi sản xuất bị đình trệ

Phần 2: Phân tích quy trình quản lý nhân sự của công ty

Nhóm tác giả tiến hành khảo sát và đánh giá 09 quy trình nghiệp vụ nhân sự tại công ty:

  1. Quy trình tuyển dụng (Lưu đồ 1): Gồm 10 bước gắn với hệ thống biểu mẫu từ A1 đến A8 (Phiếu yêu cầu tuyển dụng, văn bản phê duyệt, kế hoạch tuyển dụng, mô tả công việc, phiếu phỏng vấn, hợp đồng thử việc, phiếu đánh giá thử việc, hợp đồng chính thức và lưu trữ hồ sơ). Quy trình có ưu điểm là phân định rõ thẩm quyền giữa Trưởng phòng ban, Trưởng phòng Nhân sự và Ban Giám đốc; tuy nhiên còn hạn chế do sàng lọc hồ sơ hoàn toàn thủ công, thiếu bước xác minh thông tin ứng viên và chưa có kế hoạch định biên nhân sự định kỳ hàng năm.
  2. Đề xuất quy trình hội nhập nhân viên mới (Lưu đồ 2): Doanh nghiệp trước đó chưa thiết lập quy trình này. Nhóm tác giả xây dựng quy trình chuẩn gồm 8 bước với 4 biểu mẫu (BM1 đến BM4): tham quan và phổ biến thông tin, gửi email giới thiệu, bàn giao vị trí và trang thiết bị làm việc, bàn giao cho trưởng bộ phận, hướng dẫn quy trình công việc, thu thập phản hồi qua Google Form, đánh giá sau hội nhập và lưu trữ hồ sơ.
  3. Quy trình chấm công nhân viên (Lưu đồ 3): Gồm 9 bước với 3 biểu mẫu (C1: Bảng chấm công phòng ban, C2: Bảng tổng kết chấm công, C3: Bảng chấm công toàn công ty). Việc chấm công hiện được thực hiện bằng phương pháp thủ công (ghi chép hàng ngày), giúp người quản lý giám sát trực tiếp nhưng gây lãng phí nhân lực và dễ phát sinh sai sót số liệu.
  4. Đề xuất quy trình đánh giá nhân viên (Lưu đồ 4): Xây dựng mới quy trình gồm 9 bước và 6 biểu mẫu (E1 đến E6), xác định các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể gồm: thái độ làm việc, sản lượng sản phẩm bán được, phản hồi từ khách hàng và tinh thần đóng góp ý kiến.
  5. Quy trình đào tạo (Lưu đồ 5): Gồm 8 bước từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch dự trù kinh phí, phê duyệt chương trình, tổ chức đào tạo, thu thập kết quả, xem xét đánh giá, rà soát bồi dưỡng nhân sự yếu kém đến lưu trữ hồ sơ (biểu mẫu BM1 đến BM6). Ưu điểm là có tính chủ động bồi dưỡng kỹ năng nhưng hạn chế ở khâu đo lường hiệu quả sau đào tạo và sự thiếu đa dạng trong hình thức tổ chức.
  6. Quy trình trả lương (Lưu đồ 6): Gồm 7 bước phối hợp giữa Phòng Quản lý Nhân sự, Kế toán trưởng và Ban Giám đốc (biểu mẫu BM1 đến BM6). Lương được thanh toán qua ngân hàng liên kết. Nhược điểm lớn là thiếu bước gửi phiếu lương/bảng kê chi tiết cho người lao động kiểm tra trước khi chuyển khoản, dễ dẫn đến thắc mắc và chậm trễ khi phê duyệt.
  7. Quy trình nghỉ việc (Lưu đồ 7): Gồm 8 bước chặt chẽ, quy định thời hạn nộp đơn báo trước, thời gian xem xét tại cấp quản lý trực tiếp (không quá 2 ngày), Phòng Nhân sự xử lý (không quá 3 ngày), trình Giám đốc duyệt (không quá 4 ngày), bàn giao tài sản/hồ sơ và quyết toán tài chính (biểu mẫu M1 đến M3).
  8. Quy trình bảo hiểm xã hội (Lưu đồ 8): Gồm 9 bước phối hợp với cơ quan BHXH địa phương, cập nhật danh sách điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần (biểu mẫu N1, N2). Quy trình đảm bảo quyền lợi theo quy định pháp luật nhưng thủ tục hồ sơ giấy tờ còn rườm rà, phụ thuộc nhiều vào tiến độ xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.
  9. Đề xuất quy trình quản lý hợp đồng lao động (Lưu đồ 9): Xây dựng mới quy trình 6 bước gồm: lập và ký kết hợp đồng, lưu trữ bản gốc, định kỳ rà soát thời hạn và điều khoản, cập nhật bổ sung phụ lục khi có thay đổi chính sách pháp luật, trình Tổng Giám đốc duyệt và lưu trữ hồ sơ (biểu mẫu D1 đến D4).

Phần 3: Kiến nghị giải pháp cho các quy trình nhân sự tại công ty VN Green

Dựa trên các phát hiện nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện tương ứng:

  • Cải tiến quy trình tuyển dụng (Lưu đồ 10): Ứng dụng phần mềm nhân sự để quét và phân loại dữ liệu ứng viên; xây dựng kế hoạch dự báo nhu cầu nhân sự định kỳ hàng năm; bổ sung bước thẩm định lý lịch và đánh giá định kỳ hiệu quả tuyển dụng.
  • Chuyển đổi quy trình chấm công (Lưu đồ 11): Chuyển đổi từ chấm công ghi chép thủ công sang máy chấm công bằng dấu vân tay, xuất dữ liệu tự động sang file tổng hợp nhằm tiết kiệm thời gian và loại bỏ sai lệch số liệu.
  • Hoàn thiện quy trình đào tạo: Khảo sát nhu cầu học tập thực tế của nhân viên trước khi thiết kế chương trình; kết hợp linh hoạt đào tạo cá nhân và đào tạo nhóm; xây dựng bài kiểm tra đánh giá năng lực trước và sau đào tạo kết hợp hình thức nhân viên tự đánh giá.
  • Tối ưu hóa quy trình trả lương (Lưu đồ 12): Bổ sung mẫu phiếu lương chi tiết (bảng kê ngày công, nghỉ phép hưởng lương/không lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm và khấu trừ) gửi cho nhân viên đối soát trước khi kế toán lập ủy nhiệm chi thanh toán.
  • Tinh gọn quy trình nghỉ việc (Lưu đồ 13): Rút gọn các bước trung gian và giảm tải thủ tục giấy tờ giữa các phòng ban nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh lý hợp đồng.
  • Định hướng số hóa hệ thống quản trị: Doanh nghiệp cần từng bước đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm quản lý nội bộ tập trung, tích hợp quản lý hồ sơ, chấm công, tính lương, lịch họp và hộp thư tiếp nhận ý kiến đóng góp của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Đề án đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc giải quyết toàn diện bài toán quản trị nhân sự tại đơn vị thực tập:

  • Hệ thống hóa và chuẩn hóa thành công 09 quy trình nghiệp vụ nhân lực, bao gồm việc tái lập trình 06 quy trình hiện hữu và thiết kế mới hoàn toàn 03 quy trình còn thiếu (Hội nhập nhân viên, Đánh giá hiệu suất làm việc, Quản lý hợp đồng lao động).
  • Thiết lập hệ thống 13 sơ đồ luồng nghiệp vụ chi tiết kèm theo bộ danh mục biểu mẫu hành chính đồng bộ (từ A1-A8, BM1-BM7, C1-C3, E1-E6, D1-D4 đến M1-M3, N1-N2), tạo cơ sở vận hành minh bạch cho doanh nghiệp.
  • Mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu tự đánh giá của nhóm tác giả:
    • Đạt 90% mức độ thấu hiểu và nắm vững 09 quy trình quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.
    • Đạt 80% chất lượng phân tích, chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của từng quy trình.
    • Đạt 80% mức độ khả thi trong việc đề xuất phương hướng xử lý các điểm nghẽn nghiệp vụ.
    • Đạt 90% khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào giải quyết bài toán thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nhóm tác giả gặp khó khăn trong việc tiếp cận và phân tích chuyên sâu quy trình Bảo hiểm xã hội do đây là mảng nghiệp vụ có độ phức tạp cao, phụ thuộc nhiều vào quy định và phần mềm chuyên ngành của cơ quan nhà nước mà sinh viên mới chỉ được tiếp cận sơ lược trên giảng đường. Ngoài ra, việc khảo sát chỉ thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ với thời gian thực địa ngắn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập các chỉ số đo lường hiệu suất làm việc (KPI/OKR) cho từng chức danh công việc; xây dựng đề án triển khai thử nghiệm phần mềm quản trị nguồn nhân lực (HRM) tổng thể và phân tích chi phí - lợi ích khi số hóa toàn diện quy trình nhân sự tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế khi thực hiện các học phần đề án môn học, báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về phân tích quy trình tổ chức. Các chuyên viên nhân sự và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đặc biệt là doanh nghiệp trong khối ngành sản xuất nông nghiệp - sinh học, có thể tham khảo trực tiếp hệ thống lưu đồ phân công trách nhiệm và bộ biểu mẫu chuẩn hóa để hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ của đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực nghiệm trong đề án là doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH VN Green (thành lập năm 2002 tại Quận 10, TP.HCM), doanh nghiệp chuyên sản xuất các chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nhật Bản gồm bột bảo quản nông sản/thủy sản Umikai và phân bón cải tạo đất.

2. Công ty VN Green còn thiếu những quy trình nhân sự nào trước khi nhóm nghiên cứu đề xuất?
Trước khi nghiên cứu, công ty chưa có văn bản quy chuẩn hóa cho 03 quy trình: Quy trình hội nhập nhân viên mới, Quy trình đánh giá nhân viên định kỳ và Quy trình quản lý hợp đồng lao động. Nhóm tác giả đã thiết kế mới toàn bộ 3 quy trình này kèm lưu đồ và biểu mẫu tương ứng.

3. Số liệu doanh thu của Công ty VN Green giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Theo dữ liệu đề án, doanh thu năm 2020 giảm 12,53% so với 2019; sang năm 2021 do ảnh hưởng nặng nề của giãn cách xã hội và đứt gãy sản xuất vì đại dịch Covid-19, doanh thu giảm sâu 56,78% so với năm 2020, chỉ đạt mức 30 triệu đồng trong năm 2021.

4. Giải pháp cốt lõi được đề xuất cho khâu chấm công và trả lương là gì?
Đối với chấm công, nhóm đề xuất thay thế việc ghi chép sổ tay thủ công bằng máy chấm công vân tay. Đối với trả lương, nhóm đề xuất bổ sung bước phát hành phiếu lương chi tiết gửi cho người lao động kiểm tra, phản hồi trước khi kế toán thực hiện ủy quyền chi qua ngân hàng.

5. Cơ cấu Phòng Nhân sự tại Công ty TNHH VN Green được tổ chức như thế nào?
Phòng Nhân sự chịu sự chỉ đạo của Trưởng phòng Nhân sự, bao gồm 03 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Lương thưởng và Phúc lợi (gồm chuyên viên lương và chuyên viên chế độ chính sách), cùng Bộ phận Tuyển dụng.

Kết luận

Đề án "Phân tích quy trình nhân sự của Công ty TNHH VN Green" đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp sản xuất chế phẩm sinh học. Thông qua việc nhận diện các điểm bất cập trong công tác chấm công, tuyển dụng, tính lương và việc thiếu vắng các quy chuẩn hội nhập hay đánh giá, nhóm tác giả đã xây dựng hệ thống 13 lưu đồ quy trình đồng bộ kèm biểu mẫu nghiệp vụ cụ thể. Nghiên cứu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị nhân sự và bối cảnh thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng trong việc chuẩn hóa bộ máy vận hành nhân sự.