Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại tỉnh Tây Ninh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Thủy lợi Tây Ninh là doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn, chịu trách nhiệm quản trị hệ thống hạ tầng thủy nông rộng lớn với 1.650 tuyến kênh tưới các cấp có tổng chiều dài 1.546,738 km. Tính đến giai đoạn khảo sát, toàn tỉnh đã kiên cố hóa được 1.035,1 km kênh mương, đạt tỷ lệ 66,92%. Mặc dù năng lực tưới tiêu bình quân đạt 49.005 ha/vụ, nhưng hiệu suất phục vụ thực tế mới chỉ đạt 73,17% so với tổng diện tích thiết kế khoảng 66.971 ha.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự hạn chế của nguồn vốn đầu tư công, bao gồm nguồn chi sự nghiệp thủy lợi từ ngân sách nhà nước dao động từ 2,0 đến 2,6 tỷ đồng mỗi năm và nguồn kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi khoảng 23 tỷ đồng mỗi năm. Công tác quản lý dòng vốn này còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như lập kế hoạch chậm trễ, quy trình lựa chọn nhà thầu còn nặng tính chỉ định và thời gian thẩm tra quyết toán kéo dài.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty trong giai đoạn 2015 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị khả thi. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu hiện thực hóa Quyết định số 843/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc cơ cấu lại doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả tưới tiêu vượt ngưỡng 80% diện tích thiết kế và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình. Cụ thể, tác giả vận dụng khung lý thuyết quản lý chu trình dự án ba giai đoạn theo quy định của pháp luật xây dựng Việt Nam, bao gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, kinh phí hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo Luật Thủy lợi năm 2017 và cơ chế phân cấp quản lý dự án sửa chữa hạ tầng kỹ thuật.

Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp và đối chiếu các mô hình quản lý thực tiễn trong nước và quốc tế. Trong nước, tác giả phân tích kinh nghiệm rút ngắn từ 60 đến 83 ngày trong giải quyết thủ tục hành chính tại thành phố Đà Nẵng và giải pháp ngăn chặn nợ đọng xây dựng cơ bản tại tỉnh Yên Bái. Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu tham chiếu mô hình sàng lọc dự án tiền khả thi của Trung tâm Quản lý Đầu tư Hạ tầng Công - Tư (PIMAC) thuộc Viện Phát triển Hàn Quốc (giúp loại bỏ 40% dự án kém khả thi) và cơ chế giám sát đa tầng các dự án công cộng tại Trung Quốc để rút ra bài học thích ứng cho doanh nghiệp thủy lợi địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các báo cáo tài chính, quyết định phê duyệt phân khai vốn, hồ sơ đấu thầu và biên bản thẩm tra quyết toán của hơn 122 dự án sửa chữa định kỳ giai đoạn 2015 – 2019 (bao gồm 14 dự án nguồn sự nghiệp thủy lợi và 108 dự án nguồn hỗ trợ công ích).
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Tác giả thực hiện khảo sát chuyên gia thông qua phiếu điều tra đối với mẫu nghiên cứu gồm 11 cán bộ lãnh đạo và quản lý then chốt của Công ty. Cấu trúc mẫu bao gồm: 04 cán bộ thuộc Ban Giám đốc và Chủ tịch công ty, 01 Kiểm soát viên, 02 cán bộ Phòng Quản lý nước và Công trình, 02 cán bộ Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, 01 cán bộ Phòng Tài vụ và 01 cán bộ Phòng Tổ chức Hành chính. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì nhóm nhân sự này trực tiếp nắm giữ thẩm quyền phê duyệt, điều hành và giám sát toàn bộ dòng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ hoàn thành, đối chiếu số liệu trước và sau thẩm tra quyết toán nhằm lượng hóa mức độ hao hụt và hiệu quả giải ngân theo dòng thời gian nghiên cứu 5 năm (2015 – 2019).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty có sự phân hóa rõ rệt giữa hai dòng kinh phí. Nguồn vốn sự nghiệp thủy lợi từ ngân sách nhà nước được cấp hàng năm ở mức khiêm tốn, dao động từ 2,0 đến 2,95 tỷ đồng (năm 2015 đạt 2.959,3 triệu đồng cho 14 dự án). Trong khi đó, nguồn kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đóng vai trò chủ đạo với quy mô bình quân hơn 23 tỷ đồng mỗi năm (năm 2015 đạt 23.449,745 triệu đồng cho 108 công trình), chiếm trên 88% tổng nguồn lực tài chính dành cho sửa chữa và nâng cấp hạ tầng.

Thứ hai, hiệu suất khai thác hệ thống kênh mương chưa tương xứng với tiềm năng thiết kế. Tổng năng lực thiết kế phục vụ tưới tiêu của hệ thống Dầu Tiếng, Hồ Tha La Tân Châu và 10 trạm bơm điện là 66.971 ha, nhưng diện tích phục vụ thực tế giai đoạn 2015 – 2019 chỉ đạt trung bình 49.005 ha/vụ, tương đương 73,17%. Tỷ lệ kiên cố hóa hệ thống đạt 66,92% với 1.035,1 km trên tổng số 1.546,738 km kênh, khiến tổn thất nước trong quá trình dẫn truyền vẫn ở mức đáng kể.

Thứ ba, công tác lựa chọn nhà thầu còn phụ thuộc lớn vào hình thức chỉ định thầu. Các gói thầu xây lắp sửa chữa kênh mương có giá trị dưới 1,0 tỷ đồng hầu như áp dụng chỉ định thầu trực tiếp, làm giảm tính cạnh tranh về giá và hạn chế cơ hội tiết kiệm dự toán ngân sách so với phương thức đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh qua mạng.

Thứ tư, tình trạng chậm trễ trong công tác lập kế hoạch và quyết toán vốn hoàn thành diễn ra phổ biến. Việc lập danh mục công trình thường kéo dài sau ngày 31/10 hàng năm do phải chờ Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tài chính tổng thể. Kết quả thẩm tra quyết toán tại Sở Tài chính định kỳ cho thấy phát sinh nhiều khoản giảm trừ chi phí xây lắp do sai lệch khối lượng và áp sai định mức dự toán ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa quy trình phân bổ ngân sách nhà nước với yêu cầu duy tu kỹ thuật thực tế của ngành thủy lợi. Việc kiêm nhiệm công tác quản lý dự án của đội ngũ kỹ sư tại các phòng chuyên môn tạo ra áp lực lớn về tiến độ thẩm định hồ sơ kỹ thuật. Khi so sánh với các nghiên cứu của Trương Hồng Hải (2018) và Bùi Đức Huy (2017), luận văn khẳng định tình trạng đầu tư dàn trải và chậm quyết toán là thách thức chung của các đơn vị quản lý hạ tầng công cộng nhưng có tính chất đặc thù hơn tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do ràng buộc bởi Luật Thủy lợi và cơ chế cấp bù giá dịch vụ công ích.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ các phát hiện định lượng được hệ thống hóa qua chuỗi 15 bảng biểu chuyên sâu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.15 trong luận văn). Dữ liệu tăng trưởng diện tích tưới và biến động giải ngân được mô hình hóa bằng biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, phản ánh sự biến thiên của 49.005 ha diện tích tưới qua từng năm và làm rõ mối tương quan giữa tiến độ cấp vốn với tỷ lệ kiên cố hóa 66,92% của hệ thống kênh mương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư: Ban hành quy chế nội bộ yêu cầu Phòng Kế hoạch Kỹ thuật phối hợp các xí nghiệp trực thuộc hoàn thành việc khảo sát hiện trường và chốt danh mục sửa chữa trước ngày 31/10 hàng năm. Mục tiêu là rút ngắn từ 20 đến 30 ngày trong chu trình phê duyệt phân khai vốn, bảo đảm 100% dự án sửa chữa có quyết định phê duyệt trước mùa khô. Đơn vị thực hiện: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Minh bạch hóa công tác đấu thầu và mở rộng chào hàng cạnh tranh: Chuyển đổi tối thiểu 40% các gói thầu xây lắp đủ điều kiện từ chỉ định thầu sang hình thức chào hàng cạnh tranh và đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia. Mục tiêu tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu đạt từ 5% đến 8% giá trị dự toán gói thầu. Đơn vị thực hiện: Ban Lãnh đạo Công ty và Tổ Chuyên gia Đấu thầu trong lộ trình 2021 – 2023.
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu và kiểm soát quyết toán vốn: Thiết lập quy chế kiểm soát chất lượng hồ sơ thanh toán ngay từ khâu nghiệm thu giai đoạn, ứng dụng phần mềm theo dõi giải ngân theo thời gian thực. Mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót số liệu và hoàn tất phê duyệt quyết toán 100% công trình hoàn thành trong vòng 60 ngày kể từ ngày bàn giao. Đơn vị thực hiện: Phòng Tài vụ phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh và Sở Tài chính.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản trị dự án: Tách bạch chức năng quản lý vận hành khai thác và chức năng quản lý dự án xây dựng cơ bản; tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư công và cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu cho 100% cán bộ phụ trách dự án trước năm 2023. Đơn vị thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi trên phạm vi toàn quốc: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tối ưu hóa nguồn kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho duy tu hạ tầng nông nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Nắm bắt các bất cập thực tế trong cơ chế phân cấp phê duyệt dự toán, phân khai vốn và thẩm tra quyết toán đối với doanh nghiệp công ích, từ đó điều chỉnh văn bản quản lý phù hợp.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học khối ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Nguồn tư liệu học thuật giá trị với hệ thống dữ liệu thực chứng 5 năm và phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả đầu tư công tại doanh nghiệp nhà nước đặc thù.
  • Các đơn vị tư vấn xây dựng và nhà thầu xây lắp công trình thủy lợi: Hiểu rõ yêu cầu pháp lý, quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư công trình thủy nông.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt căn bản giữa hai nguồn vốn đầu tư sửa chữa tại Công ty là gì? Nguồn vốn sự nghiệp thủy lợi do ngân sách nhà nước cấp trực tiếp hàng năm với quy mô nhỏ từ 2,0 đến 2,6 tỷ đồng phục vụ sửa chữa đột xuất. Trong khi đó, nguồn kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (thay thế tiền cấp bù thủy lợi phí trước đây) là nguồn thu hợp pháp của Công ty, phải dành tối thiểu 30% hàng năm (khoảng 23 tỷ đồng) cho công tác kiên cố hóa, bảo trì kênh mương.

  • Tại sao năng lực tưới tiêu thực tế của hệ thống mới đạt 73,17% diện tích thiết kế? Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 1.546,738 km nhưng tỷ lệ kiên cố hóa mới đạt 66,92%, dẫn đến hiện tượng thấm thất thoát nước trên các tuyến kênh đất. Bên cạnh đó, một số tuyến kênh chính như Kênh chính Tây (dài 38,975 km) phải định kỳ cắt nước sửa chữa, làm ảnh hưởng tạm thời đến diện tích tưới thực tế trong năm.

  • Luận văn chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác lựa chọn nhà thầu? Nghiên cứu chỉ rõ việc áp dụng tỷ lệ chỉ định thầu quá cao đối với các gói thầu dưới 1 tỷ đồng khiến tính cạnh tranh bị hạn chế. Công tác lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá năng lực nhà thầu trong một số trường hợp chưa chặt chẽ, dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài và phát sinh nhiều điều chỉnh dự toán trong quá trình thực hiện.

  • Làm thế nào để khắc phục tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành? Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ khép kín giữa Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Phòng Tài vụ, đồng thời chủ động phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập thẩm tra trước khi gửi Sở Tài chính. Việc chuẩn hóa hồ sơ hoàn công ngay khi nghiệm thu từng hạng mục sẽ loại bỏ sai lệch khối lượng và rút ngắn thời gian phê duyệt.

  • Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng trực tiếp cho mô hình thủy lợi Tây Ninh? Mô hình thẩm định độc lập và sàng lọc dự án tiền khả thi của PIMAC (Hàn Quốc) là bài học giá trị nhất. Việc áp dụng các tiêu chí lượng hóa về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trước khi phê duyệt danh mục sửa chữa sẽ giúp Công ty loại bỏ các công trình chưa thực sự cấp bách, tập trung nguồn vốn cho các tuyến kênh trọng yếu phục vụ trên 50 ha.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ dịch vụ công ích thủy lợi.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thực trạng quản lý vốn tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2019 với các chỉ số then chốt: 1.546,738 km kênh, tỷ lệ kiên cố hóa 66,92% và diện tích tưới đạt 73,17% thiết kế.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong công tác lập kế hoạch vốn, quy trình chỉ định thầu, thủ tục giải ngân và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với phân định trách nhiệm phòng ban, mục tiêu định lượng cụ thể và lộ trình triển khai từ năm 2021 đến 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả chi tiêu công, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa mạng lưới thủy nông tỉnh Tây Ninh vượt mức 80% công suất thiết kế.