Chương I: Giới thiệu chung. Giới thiệu tổng quan về đề tài, lí do hình thành, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi và phương pháp thực hiện. Chương II: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận. Giới thiệu, phân tích tông quan về quản lý sản xuất, Lean, các loại lãng phí cơ bản.
Chương III: Tổng quan công ty TNHH sản xuất may mặc HONGYUAN. Giới thiệu sơ lược về công ty (địa chỉ, người đại diện, mã số thuế) Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty Chương TY: Thực trạng công tác quản lý sản xuất tại công ty TNHH may mặc HONGYUAN. Nêu thực trạng hiện tại, dùng các công cu dé phan tích về thời gian, chuỗi giá trị tìm ra các lãng phí cốt lõi gây bất lợi cho năng suất sản xuất Chương V: Đề xuất giải pháp. Dựa trên thực trạng đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế hiện tại của công ty, giúp công ty loại bỏ những lãng phí không cần thiết.
Chương VI: Kết luận và kiến nghị. Nêu những nội dung, mục tiêu dé tài đạt được, những hạn chế của đề tài. Kiến nghị áp dụng các giải pháp vào thực tiễn công ty. Tài liệu tham khảo.
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Tổng quan về sản xuất 2.1 Khái niệm Lý thuyết sản xuất là sự nghiên cứu về quá trình sản xuất, hay quá trình kinh tế của việc chuyên đôi đầu vào thành đầu ra. Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, tặng quà hay là trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Quá trình này có thể bao gồm sản xuất, xây dựng, lưu trữ, vận chuyển và đóng gói. Một vài nhà kinh tế học đưa ra một định nghĩa rộng hơn cho quá trình sản xuất, bao gồm thêm nhiều hoạt động kinh tế khác chứ không chỉ mỗi việc tiêu dùng.
Họ xem mỗi hoạt động thương mại như là một dạng của quá trình sản xuất, không chỉ là việc mua bán thông thường. - Sản xuất: là quá trình kết hợp các loại nguyên liệu đầu vào vật chất và phi vật chất ( kế hoạch, bí quyét,.) khác nhau nhằm tạo ra thứ gì đó cho tiêu dùng (sản phẩm). Đó là hoạt động tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có giá trị sử dụng và mang lại lợi ích cho người sử dụng. Đây là một quá trình và nó diễn ra qua không gian lẫn thời gian.
Vì vậy, sản xuất được đo bởi “tỷ lệ sản lượng đầu ra trong một khoảng thời gian”. Có ba khía cạnh của quá trình sản xuất: + Lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra. + Loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra. + Sự phân bố về mặt không gian và thời gian của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra.
- Các loại hình sản xuất quan trọng bao gồm: + Sản xuất thị trường + Sản xuất công cộng + Sản xuất hộ gia đình Các bên liên quan trong quá trình sản xuất có thể là cá nhân, tập thê hoặc tô chức có hứng thú với một doanh nghiệp sản xuất. Phúc lợi kinh tế bắt nguồn từ việc sản xuất hiệu quả và được phân bỗ thông qua sự tương tác giữa các bên tham gia vào doanh nghiệp. các bên tham gia vào doanh nghiệp có thê là các chủ thê kính tế có mỗi quan tâm với doanh nghiệp. Dựa trên sự tương đồng này của họ, các bên tham gia có thể được phân thành ba nhóm sau để phân biệt mối quan tâm của họ và mối quan hệ chung: + Khách hàng + Người cung cấp +Người sản xuất 2.2 Quản lý sản xuất (QLSX) Quản lý sản xuất hiệu quả giúp doanh nghiệp có sự chủ động trong hoạt động sản xuất kinh đoanh của mình, giảm thiểu tối đa rủi ro, hạn chế được nhiều chí phí không đáng có.
QLSX là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kính doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp, tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiễn độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Quy trình QLSX trong doanh nghiệp gồm 4 công đoạn chính: , và. Quan ly cac oo Danh gia nang Hoạch định nhu Ly. TỐ —> Quan ly chat ~ £ Fs a ge công đoạn sản : £ lực sản xuât câu nguyên liệu ất lượng sản xuât ° xual Hinh 2.
1 Quy trinh QLSX trong doanh nghiép - Đánh giá năng lực sản xuất: việc đánh giá năng lực sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kích thước thị trường tiềm năng của mình cần đến định mức nhu cầu nào. Từ đó có sự đánh giá, cân đối với năng lực của doanh nghiệp, có đáp ứng được hay không và đáp ứng ở mức độ nào. - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: dựa theo đánh giá nhu cầu tiềm năng của thị trường cùng kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, người quản lý cần phải đưa ra hoạch định về nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện việc sản xuất theo kế hoạch. - Quản lý giai đoạn sản xuất: người quản lý cần vạch ra một quy trình chỉ tiết trong quá trình sản xuất và thực hiện theo quy trình đã định để đâm bảo sự chặt chẽ, hợp lý nhất giúp hạn chế tối đa mọi sai sót phát sinh.
- Quản lý chất lượng sản phẩm: sản phẩm chính là bộ mặt thương hiệu của doanh nghiệp, vì vậy vai trò của việc quản lý chất lượng sản phẩm là rất cần thiết. Quản lý, kiểm định sản phâm phải có báo cáo số lượng, tính chất, đặc điểm phân loại của từng sản phẩm theo tiêu chuẩn đặt ra lúc ban đầu. Mô hình tô chức và quản lý sản xuất trong doanh nghiệp Phụ thuộc vào quy mô, đặc thù ngành nghề sản xuất, mỗi doanh nghiệp sẽ có một mô hình tô chức và quản lý sản xuất riêng biệt. Dựa theo tiêu chí về chức năng, cơ cầu tô chức quản lý sản xuất trong doanh nghiệp sẽ có một số bộ phận chính sau: - Bộ phận quản lý: thường là giảm đốc sản xuất, trưởng phòng — phó phòng sản xuất.
Đây là bộ phận đầu não của sản xuất, giữ chức năng quan trọng. Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định tổ chức sản xuất, bế trí nguồn lực để đảm bảo kế hoạch mục tiêu; Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của công ty. - Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm chính. Tại bộ phận này nguyên vật liệu sau khí sản xuất sẽ trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp.
- Bộ phận sản xuất phụ: là bộ phận tận dụng phê liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những sản phẩm phụ. - Bộ phân phục vụ sản xuất: là bộ phận được tô chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyên nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động. Phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả Thông thường có 3 phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả được linh hoạt áp dụng trong từng doanh nghiệp - Phương pháp tô chúc đây chuyên: Tính liên tục là đặc điểm chủ yếu của sản xuất dây chuyền. Muốn đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết là phải chia nhỏ quá trình sản xuất thành từng bước công việc nhỏ theo một trình tự hợp lý nhất với một quan hệ tỷ lệ chặt chẽ về thời gian sản xuất.
Mỗi nơi làm việc được phân công chuyên trách một bước công việc nhất định. Do đó, nơi làm việc được trang bị máy móc, thiết bị và dụng cụ chuyên dùng, hoạt động theo một chế độ hợp lý và có trình độ tổ chức lao động cao. - Phương pháp sản xuất theo nhóm: Đặc điềm của phương pháp này là không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc, dụng cụ để sản xuất từng loại chỉ tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm, dựa vào các chỉ tiết tông hợp đã lựa chọn. Các chỉ tiết trong cùng nhóm được gia công trong cùng một lần điều chỉnh máy.
- Phương pháp đơn chiếc: Tô chức sản xuất sản phẩm từng chiếc một hay từng đơn hàng nhỏ. Theo phương pháp này người ta không lập quy trình công nghệ một cách tỉ mỉ cho từng sản phâm mà chỉ quy định những công việc chung (bài viết tập trung nói về phương pháp này).3 Tông quan về hệ thống sản xuất Lean 2.1 Lean Manufacturing / Lean production Lean Manufacturing (tam dich là San Xuất Tinh Gọn) hay còn gọi là Lean production là một nhóm phương pháp, hiện đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, dé có chi phí thấp hơn và tính cạnh tranh cao hơn cho nhà sản xuất. - Mục tiêu của Lean production: Lean production là một hệ thông các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chí phí sản xuất, tăng sản lượng, và rút ngăn thời gian sản xuất.
Cụ thể hơn, các mục tiêu bao gồm: - Phê phẩm và sự lãng phí: Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chỉ phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu. - Chu kỳ sản xuất: Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyển đôi mẫu mã hay quy cách sản phẩm. - Mức tồn kho: Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tat cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn.
- Năng suất lao động: Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết). - Tận dụng thiết bị và mặt bằng - Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy.