Luận Văn Thạc Sĩ: Quan Hệ Thương Mại Việt Nam - Singapore Thực Trạng và Giải Pháp

Khám phá thực trạng và giải pháp cho quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore trong luận văn thạc sĩ UEB, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

2004

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-SINGAPORE

1.1. Cơ sở lý luận của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế

1.1.2. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

1.1.3. Lý thuyết về lợi thế so sánh

1.1.4. Một số nguyên nhân khác của thương mại quốc tế

1.2. Vai trò của thương mại quốc tế đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-SINGAPORE VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM

2.1. Quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

2.1.1. Kim ngạch trao đổi thương mại

2.1.2. Hiện trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore

2.1.3. Hiện trạng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore

2.1.4. Nhận xét về quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

2.1.5. Đánh giá về xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore

2.1.6. Đánh giá về nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore

2.1.7. Những tác động của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam

2.1.8. Những chính sách thương mại ưu đãi của Singapore với Việt Nam

2.1.9. Tác động của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1.10. Tác động của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore đối với chính trị ngoại giao và các mặt kinh tế xã hội khác ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-SINGAPORE

3.1. Triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

3.2. Phương hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

3.2.1. Phương hướng phát triển xuất khẩu

3.2.2. Phương hướng phát triển nhập khẩu

3.3. Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore

3.3.1. Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

3.3.2. Định hướng thị trường tiêu thụ

3.3.3. Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá

3.3.4. Tiếp cận phương thức mua bán mới

3.3.5. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại

3.3.6. Chính sách tài chính tín dụng ưu đãi

3.3.7. Điều chỉnh chính sách thuế

3.3.8. Biện pháp phi quan thuế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ PHAN ĐẶNG XUÂN QUÝ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – SINGAPORE THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SỸ Người hướng dẫn: PGS. Tạ Kim Ngọc Hà nội - 2004 MỤC LỤC Trang 0 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT . 3 LỜI MỞ ĐẦU . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - SINGAPORE . Cơ sở lý luận của quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Singapore . Những vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế .2 Vai trò của thương mại quốc tế đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia . Cơ sở thực tiễn của quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Singapore .1 Nhân tố bên ngoài. Nhân tố bên trong.THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM -SINGAPORE VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM. Quan hệ thƣơng mại Việt nam- Singapore. Kim ngạch trao đổi thương mại . Hiện trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore .3 Hiện trạng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore . Nhận xét về quan hệ thƣơng mại Việt Nam -Singapore. Đánh giá về xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore . Đánh giá về nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore . Những tác động của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore đối với sụ phát triển kinh tế của Việt Nam. Những chính sách thương mại ưu đãi của Singapore với Việt nam. Tác động của quan hệ thương mại Việ t Nam - Singapore trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tác động của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore đối với chính trị ngoại giao và các mặt kinh tế xã hội khác ở Việt Nam. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM-SINGAPORE 3.Triển vọng phát triển quan hệ thƣơng mại Việt nam-Singapore 3. Phương hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam-Singapore. Phương hướng phát triển xuất khẩu. Phương hướng phát triển nhập khẩu. Giải pháp thúc đẩy quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Singapore. Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu. Định hướng thị trường tiêu thụ. Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá. Tiếp cận phương thức mua bán mới. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Chính sách tài chính tín dụng ưu đãi. Điều chỉnh chính sách thuế. Biện pháp phi quan thuế. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 2 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEM: Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu CNH: Công nghiệp hoá EU: Liên minh châu Âu GDP: Tổng sản phẩm quốc nội HĐH: Hiện đại hoá WTO: Tổ chức thương mại thế giới XNK : Xuất nhập khẩu XN : Xuất nhập XK : Xuất khẩu NK : Nhập khẩu 3 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, xu thế đa phương hoá, toàn cầu hoá thương mại đã và đang tác động sâu sắc đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Sự tồn tại và phát triển của các nền kinh tế đang ngày càng trở nên lệ thuộc lẫn nhau nhiều hơn trong những mối quan hệ thương mại đa phương phức tạp. Để tránh nguy cơ tụt hậu và tiến tới hội nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới Việt Nam cũng phải mở rộng và đa dạng hoá các hình thức thương mại song phương và đa phương. Thị trường hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam được mở rộng tới trên 100 quốc gia trên thế giới. Nước ta đã chính thức là thành viên của nhiều tổ chức và thể chế thương mại khu vực và quốc tế quan trọng như: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu (ASEM) và đang tích cực xúc tiến gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - là tổ chức quốc tế tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng để thuận lợi hoá các hoạt động thương mại giữa các thành viên. Lợi ích của tham gia vào thương mại quốc tế là vô cùng to lớn. Nó là con đường duy nhất để Việt Nam có thể thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và tạo ra được tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất. Song cái gì cũng có tính hai mặt của nó, hoạt động thương mại càng mở rộng và tự do hoá bao nhiêu thì càng gây nhiều áp lực cho những nước có nền kinh tế yếu kém, chưa phát triển như Việt Nam bấy nhiêu do chưa đủ sức để cạnh tranh trên thị trường. Việc lựa chọn một thị trường quốc tế thích hợp để mở rộng quan hệ mua bán, kích thích xuất khẩu, phát triển sản xuất và thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài không phải là một việc dễ dàng. Chính vì đòi hỏi bức xúc này nên tôi chọn vấn đề: “Quan hệ 4 thương mại Việt Nam – Singapore thực trạng và giai phap “ làm đề tài nghiên cứu của luận văn. Mục đích nghiên cứu - Phân tích thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore và đánh giá tác động đối với sự phát triển kinh tế đất nước. - Đề xuất các giải pháp hữu hiệu để phát triển hơn nữa quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore cả chiều rộng và chiều sâu, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Phƣơng pháp nghiên cứu - Vận dụng phương pháp khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị học, lấy phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm lý luận cơ bản. - Kết hợp với các phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, logíc, thống kê, so sánh. để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Luận văn tập trung nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – Singapore từ khi Việt nam tiến hành đổi mới nền kinh tế đến nay. Những đóng góp của luận văn - Hệ thống hoá lý thuyết, luận giải rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore. - Trên cơ sở phân tích thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore, luận văn sẽ đưa ra những đánh giá về tác động của mối quan hệ này - cả những nhân tố tích cực và những mặt hạn chế - tới tiến trình hội nhập và sự phát triển kinh tế của Việt Nam. 5 - Phân tích những yếu tố tác động đến việc tăng cường quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore từ đó dự báo triển vọng của mối quan hệ này, xác định rõ hơn quan điểm và đưa ra những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy mối quan hệ này trong tương lai. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 3 chương : Chương 1: Cơ sở khoa học của quan hệ thương mại Việt nam-Singapore Chương 2: Thực trạng Quan hệ thương mại Việt Nam-Singapore và những tác động của nó tới sự phát triển kinh tế của Việt nam. Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Singapore. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM-SINGAPORE 1. Cơ sở lý luận của quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Singapore 1. Những vấn đề cơ bản về thƣơng mại quốc tế * Khái niệm. Thương mại quốc tế chính là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nước thông qua mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc gia. Trong thời đại ngày nay, thương mại quốc tế có tính chất sống còn bởi nó không chỉ cho phép khai thác lợi thế của nước xuất khẩu mà còn mở rộng khả năng tiêu dùng của nước nhập khẩu. Thực tế cho thấy là mỗi quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ được. Thương mại quốc tế làm đa dạng hoá mặt hàng với số lượng nhiều hơn, chất lượng cao hơn vượt qua ranh giới khả năng sản xuất của mỗi quốc gia nếu chỉ thực hiện tự cung tự cấp, không buôn bán với nước ngoài. Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phạm vi chuyên môn hoá ngày càng tăng, số sản phẩm và dịch vụ để thoả mãn con người càng đa dạng, phong phú thì sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng lớn. Đối với nước ta cũng vậy, thương mại quốc tế sẽ cho phép giới thiệu, thúc đẩy, khai thác tiềm năng và thế mạnh trong nước đối với nước ngoài một cách có lợi nhất. Theo đó, phân công lao động ngày càng phát triển, mọi tiềm 7 năng để sản xuất nhiều hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu sẽ được khai thác một cách ngày càng hiệu quả hơn. Khi nói đến thương mại quốc tế, chúng ta cần phải xem xét tới nguồn gốc và cơ sở lý luận về thương mại quốc tế. * Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối được phát triển bởi các nhà kinh tế học cổ điển nhất là Adam Smith (1723 - 1790). Lý thuyết này đã chỉ ra nguyên nhân của mối quan hệ mua buôn bán giữa các quốc gia với nhau. Đó chính là sự khác nhau về các nguồn tài nguyên của nó. Các nguồn lực đó là đội ngũ lao động có tay nghề cao và được đào tạo thích hợp, nguồn vốn, tiến bộ công nghệ hoặc thậm chí cả truyền thống kinh doanh. Theo quan niệm về lợi thế tuyệt đối, một nước chỉ sản xuất các hàng hoá mà nó cho phép sử dụng tối ưu nhất các nguồn tài nguyên của nó. Đây chính là cách giải thích đơn giản nhất về cách ứng xử trong buôn bán. Rõ ràng là việc tiến hành thương mại giữa các quốc gia phải đảm bảo cho họ đều có lợi. Nếu một quốc gia có lợi và một quốc gia khác bị thiệt hại từ thương mại thì họ từ chối ngay. Giả sử rằng thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quỗc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giống nhau. Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá A so với quốc gia thứ hai và quốc gia thứ hai có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá B so với quốc gia thứ nhất. Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuất một mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối sau đó trao đổi cho nhau, thì cả hai quốc gia đều có lợi. Trong quá trình này, các nguồn lực sản xuất của cả thế giới sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả nhất, và do đó, tổng sản phẩm của toàn thế giới sẽ gia tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ