Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích nhu cầu giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Tiến Đạt (Khoa Kinh tế số, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thế Dương, hoàn thành vào tháng 4 năm 2023. Đề tài thuộc chuyên ngành Phân tích dữ liệu lớn trong Kinh tế và Kinh doanh, gắn liền với quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (VPS).
Về bối cảnh thực tiễn, thị trường chứng khoán Việt Nam qua gần hai thập kỷ phát triển đóng vai trò trung tâm thu hút và điều tiết các nguồn vốn tiết kiệm, phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất của doanh nghiệp cũng như các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, thị trường cơ sở bộc lộ điểm hạn chế lớn là xu hướng dịch chuyển một chiều: nhà đầu tư mua vào khi thị trường tăng trưởng và bán tháo khi thị trường suy giảm, dẫn đến biên độ biến động giá quá lớn trong khi thiếu hụt các công cụ tự vệ cân bằng vị thế hoặc tìm kiếm lợi nhuận trong xu thế giảm.
Ngày 10/08/2017, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm đầu tiên là Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro và điều hòa thanh khoản. Là một trong những công ty chứng khoán thành viên tiên phong tham gia thị trường phái sinh, VPS vừa có lợi thế dẫn đầu vừa đối mặt với nhiều khó khăn trong bối cảnh thị trường sơ khai, nhận thức của khách hàng về công cụ tài chính mới còn hạn chế. Mặt khác, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu thực hiện ở quy mô vĩ mô hoặc tiến hành trước khi thị trường phái sinh chính thức vận hành. Do đó, việc nghiên cứu chuyên biệt tại một định chế tài chính cụ thể là yêu cầu cấp thiết để nhận diện bức tranh hoạt động và định hình chiến lược phát triển.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS, từ đó tìm ra định hướng cho sự phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh trong tương lai tại VPS nói riêng và thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam nói chung.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng về sự phát triển của hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Đề xuất giải pháp cho sự phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?
- Giải pháp nào có thể giúp phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng giao dịch chứng khoán tại VPS; dữ liệu thứ cấp khai thác từ tài liệu nội bộ và báo cáo thường niên của VPS; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của thị trường tài chính Việt Nam, bao gồm: Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12; Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh; Nghị định số 108/2013/NĐ-CP; cùng Nghị định số 75/CP ngày 28/11/1996 về thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng quy luật phát triển của Triết học Mác - Lênin về sự tích lũy dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất để định nghĩa sự phát triển của dịch vụ chứng khoán phái sinh.
Chứng khoán phái sinh được định nghĩa là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng giữa các bên, quy định quyền và nghĩa vụ thanh toán tiền hoặc chuyển giao tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai theo mức giá thỏa thuận. Tác giả chỉ rõ sáu đặc trưng kỹ thuật cơ bản:
- Luôn gắn liền với thời gian đáo hạn xác định;
- Giá trị bắt nguồn từ ít nhất một tài sản cơ sở;
- Xác lập quyền và nghĩa vụ trong tương lai mà không đòi hỏi quyền sở hữu tài sản cơ sở tại thời điểm ký kết;
- Đòn bẩy tài chính cao khi nhà đầu tư chỉ cần ký quỹ một tỷ lệ tiền mặt tối thiểu;
- Khối lượng phát hành không bị giới hạn cố định bởi tổ chức phát hành mà phụ thuộc vào nhu cầu các bên giao dịch;
- Quá trình thanh toán hoàn tất ở thời điểm thỏa thuận trong tương lai.
Về phân loại công cụ, văn bản trình bày chi tiết bốn loại hợp đồng: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Trong đó, sự khác biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai được tổng hợp qua các tiêu chí chuẩn hóa, sàn niêm yết, phương thức thanh toán lãi lỗ hàng ngày và cơ chế bảo đảm thanh toán của trung tâm bù trừ.
| Tiêu chí so sánh |
Hợp đồng kỳ hạn |
Hợp đồng tương lai |
| Tính chuẩn hóa |
Thỏa thuận riêng biệt giữa hai bên, điều khoản linh hoạt |
Được chuẩn hóa theo mẫu quy định của Sở giao dịch chứng khoán |
| Địa điểm giao dịch |
Thị trường phi tập trung (OTC) |
Niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán tập trung |
| Cơ chế thanh toán |
Thanh toán toàn bộ tại ngày đáo hạn của hợp đồng |
Hạch toán lãi/lỗ thực tế hàng ngày theo biến động thị trường |
| Rủi ro đối tác |
Tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao do không có trung gian bảo lãnh |
Triệt tiêu phần lớn rủi ro nhờ Trung tâm bù trừ và ký quỹ ban đầu |
Để đánh giá sự phát triển của hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại một công ty chứng khoán, tác giả xây dựng khung tiêu chí gồm hai nhóm:
- Tiêu chí định lượng: Tỷ trọng lợi nhuận từ kinh doanh phái sinh trong tổng lợi nhuận; số lượng sản phẩm triển khai; số lượng khách hàng mở tài khoản; thị phần giao dịch trên sở giao dịch.
- Tiêu chí định tính: Mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng; năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị, hệ thống pháp luật, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan (công nghệ kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả và phân tích số liệu tài chính nội bộ kết hợp dữ liệu sơ cấp từ khách hàng. Toàn bộ chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh và cơ cấu hoạt động của VPS giai đoạn 2020 – 2022 được trực quan hóa và xử lý thông qua phần mềm phân tích dữ liệu Tableau.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chứng khoán phái sinh
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh. Sau khi phân tích khái niệm và đặc tính của từng nhóm sản phẩm (kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi), tác giả mô tả cơ cấu thị trường chứng khoán phái sinh với năm nhóm chủ thể tham gia: Cơ quan quản lý Nhà nước (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), Sở giao dịch chứng khoán (HNX, HOSE), Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD), các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ (công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính) và các nhà đầu tư (cá nhân, tổ chức). Chương 1 cũng phân tích chi tiết các chỉ tiêu định lượng, định tính dùng để đo lường sự phát triển của dịch vụ phái sinh, đồng thời phân tích hai nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả kinh doanh mảng nghiệp vụ này tại công ty chứng khoán.
Chương 2: Thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh tại VPS. Được thành lập ngày 20/12/2006 theo Quyết định số 30/UBCK-GPHĐKD với tên gọi ban đầu là Công ty Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, VPS đã tái cơ cấu và nâng vốn điều lệ đạt 5.700 tỷ đồng tính đến ngày 30/12/2021 (thuộc nhóm ba công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất thị trường). Hệ thống mạng lưới gồm trụ sở chính tại 65 Cảm Hội (Hai Bà Trưng, Hà Nội) và ba chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh.
Khóa luận phân tích cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và các khối chuyên môn (Nguồn vốn, Phát triển sản phẩm, Nghiên cứu, Tư vấn tài chính, Tư vấn đầu tư và Quản lý danh mục, Tư vấn đầu tư, Dịch vụ Ngân hàng đầu tư, Tài chính Kế toán, Công nghệ, Quản trị nhân lực, Vận hành) cùng các phòng chức năng. Tác giả khảo sát quy trình và điều kiện pháp lý của các nghiệp vụ:
- Môi giới chứng khoán (quy trình mở tài khoản, nhận lệnh đa kênh, bù trừ thanh toán);
- Tự doanh chứng khoán (chia thành 5 nhóm: đầu tư ngân quỹ, chênh lệch giá, đầu cơ, đầu tư phòng vệ, tạo lập thị trường, đầu tư nắm quyền kiểm soát; thực hiện qua quy trình 5 bước);
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán (5 phương thức: cam kết chắc chắn, dự phòng, cố gắng cao nhất, bán tất cả hoặc không, tối thiểu - tối đa; đáp ứng điều kiện vốn pháp định tối thiểu 265 tỷ đồng gồm 100 tỷ tự doanh và 165 tỷ bảo lãnh phát hành, giá trị đợt bảo lãnh không vượt quá 50% vốn chủ sở hữu);
- Tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán.
Về kết quả tài chính giai đoạn 2020 – 2022, tác giả tổng hợp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu từ kinh doanh chứng khoán |
3.899.235 |
9.764.924 |
8.668.574 |
| Lợi nhuận gộp |
689.165 |
1.237.733 |
1.311.889 |
| Lợi nhuận thuần từ kinh doanh chứng khoán |
524.390 |
960.055 |
1.009.372 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
502.596 |
797.166 |
806.321 |
Số liệu cho thấy doanh thu năm 2021 tăng trưởng mạnh gấp 2,5 lần so với năm 2020 nhờ sự bùng nổ của thanh khoản thị trường, trong đó doanh thu môi giới đạt khoảng 3.135 tỷ đồng và đầu tư chứng khoán đạt 4.699 tỷ đồng. Sang năm 2022, doanh thu giảm nhẹ xuống 8.668,57 tỷ đồng do biến động chung của thị trường, song lợi nhuận sau thuế vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định đạt 806,32 tỷ đồng.
Về thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam, văn bản ghi nhận các mốc lịch sử: phái sinh hàng hóa điều thô (2002), thủy sản (2004), cà phê (2004); phái sinh cổ phiếu OTC (2007 - 2009); thị trường tập trung chính thức vận hành ngày 10/08/2017 với Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, đưa Việt Nam thành quốc gia thứ 5 trong khu vực ASEAN và thứ 42 trên thế giới có thị trường phái sinh. Sau đó, Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm (04/07/2019) và kỳ hạn 10 năm (28/06/2021) được niêm yết, nhưng hai sản phẩm này không cho phép nhà đầu tư cá nhân tiếp cận. Toàn thị trường tăng từ 7 công ty chứng khoán thành viên năm 2017 lên 23 công ty; số tài khoản giao dịch tăng từ 17.116 tài khoản lên 743.019 tài khoản vào tháng 12/2021; quy mô vốn hóa toàn thị trường tăng từ 3.015 tỷ đồng (86,69% GDP vào tháng 8/2017) lên 9.889 tỷ đồng (149% GDP vào tháng 12/2020).
Tại thị trường phái sinh, VPS ghi nhận sự chuyển dịch thị phần: từ vị trí thứ 7 năm 2017 với thị phần môi giới hợp đồng tương lai 3,63%, công ty vươn lên vị trí dẫn đầu sau hai năm với thị phần vượt 50% trong giai đoạn 2019 – 2021. Năm 2021, VPS chiếm 55,54% thị phần môi giới phái sinh trên HNX, lớn hơn tổng thị phần của chín đối thủ còn lại trong top 10 cộng lại, duy trì ba năm liên tiếp dẫn đầu thị phần hợp đồng tương lai VN30.
Bên cạnh kết quả trên, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: khối lượng hợp đồng mở (OI) trên toàn thị trường rất khiêm tốn so với khối lượng giao dịch trong ngày, phản ánh tâm lý nhà đầu tư chủ yếu lướt sóng ngắn hạn mà không nắm giữ phòng vệ dài hạn; danh mục sản phẩm hạn chế khi giao dịch cá nhân chỉ có 4 mã kỳ hạn (tháng hiện tại, tháng kế tiếp, tháng cuối quý liền kề, tháng cuối quý tiếp theo); hệ thống vành đai pháp lý chưa đồng bộ, còn kẽ hở xuất hiện hành vi thao túng hoặc giao dịch đảo chiều tạo thanh khoản ảo; chất lượng nhân lực tài chính chưa đồng đều và cơ sở hạ tầng giao dịch còn phụ thuộc vào đối tác bên ngoài.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 xác định định hướng phát triển của VPS là củng cố chất lượng nội hàm và chủ động tìm kiếm các cơ hội thị trường. Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Gia tăng số lượng khách hàng: Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà đầu tư cá nhân về chức năng phòng ngừa rủi ro của phái sinh; mở rộng các kênh tiếp cận số hóa; duy trì các gói ưu đãi và chính sách phí cạnh tranh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Chuẩn hóa quy trình đào tạo kiến thức chuyên sâu về phái sinh cho nhân viên môi giới; rèn luyện kỹ năng phân tích kỹ thuật và quản trị rủi ro danh mục; nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong tư vấn đầu tư.
- Phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin; tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh giao dịch trực tuyến; xây dựng nền tảng hạ tầng chủ động, giảm thiểu phụ thuộc kỹ thuật vào các đơn vị bên ngoài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh phát triển của VPS trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu tài chính và chỉ tiêu hoạt động có thật trong văn bản:
| Hạng mục / Chỉ tiêu |
Giá trị ghi nhận trong văn bản |
| Vốn điều lệ của VPS (đến 30/12/2021) |
5.700 tỷ đồng (xếp trong top 3 toàn ngành) |
| Doanh thu kinh doanh chứng khoán 2021 |
9.764.924 triệu đồng (tăng 250,43% so với 2020) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 |
806.321 triệu đồng (duy trì đà tăng trưởng) |
| Thị phần môi giới CKPS của VPS năm 2017 |
3,63% (xếp vị trí thứ 7 toàn thị trường) |
| Thị phần môi giới CKPS của VPS năm 2021 |
55,54% (dẫn đầu HNX, lớn hơn tổng top 2-10 cộng lại) |
| Số tài khoản phái sinh toàn thị trường (12/2021) |
743.019 tài khoản (tăng từ 17.116 tài khoản năm 2017) |
Về mặt đóng góp, công trình mang tính thực chứng cao khi phân tích một định chế tài chính dẫn đầu thị trường phái sinh Việt Nam sau khi sản phẩm Hợp đồng tương lai VN30 đã vận hành ổn định trên thực tế. Khóa luận khắc phục được tính chung chung của các nghiên cứu trước năm 2017 vốn chỉ dừng lại ở khảo sát vĩ mô hoặc phân tích kinh nghiệm quốc tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ thực tế giữa biến động thị trường cơ sở và nhu cầu tìm kiếm công cụ phòng vệ trên thị trường phái sinh, đồng thời nhận diện chính xác hiện tượng thanh khoản phái sinh cao nhưng tỷ lệ vị thế mở (OI) thấp tại Việt Nam. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát ba trụ cột vận hành của một công ty chứng khoán: khách hàng, nhân sự và hạ tầng công nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Phạm vi thời gian khảo sát tài chính và giao dịch tập trung trong mốc 2020 – 2022;
- Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (VPS), chưa có điều kiện so sánh định lượng chéo với số liệu chi tiết của các công ty chứng khoán đối thủ;
- Phân tích sản phẩm phái sinh thực tế dành cho khách hàng cá nhân chỉ giới hạn ở Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 do các sản phẩm phái sinh trái phiếu chính phủ chưa cho phép nhà đầu tư cá nhân tham gia giao dịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả gợi mở là mở rộng nghiên cứu sang các sản phẩm tài chính phái sinh mới khi thị trường Việt Nam triển khai tiếp (như hợp đồng quyền chọn, chứng quyền có bảo đảm hoặc hợp đồng tương lai trên các chỉ số cổ phiếu mới); đồng thời áp dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá độ nhạy cảm của nhà đầu tư cá nhân trước các chính sách phí và đòn bẩy ký quỹ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các chuyên ngành Kinh tế số, Phân tích dữ liệu kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán: Tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả nghiệp vụ chứng khoán, khung tiêu chí đánh giá hoạt động giao dịch phái sinh và cách thức trình bày báo cáo trực quan hóa dữ liệu kinh doanh;
- Chuyên viên phân tích và môi giới tại các công ty chứng khoán: Sử dụng tư liệu thực tiễn về quy trình môi giới, nghiệp vụ tự doanh, điều kiện vốn pháp định bảo lãnh phát hành và chuỗi số liệu thị phần phái sinh giai đoạn 2017 – 2021;
- Cán bộ quản lý tại VPS và các định chế tương tự: Tham khảo các đánh giá về điểm nghẽn hạ tầng và nguồn nhân lực để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ phái sinh bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị phần môi giới chứng khoán phái sinh của VPS đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021?
Năm 2017, khi thị trường mới mở cửa, VPS chỉ đứng ở vị trí thứ 7 với 3,63% thị phần. Sau hai năm, công ty vươn lên dẫn đầu thị trường với thị phần trên 50% trong giai đoạn 2019 – 2021, và đạt 55,54% thị phần trên HNX vào năm 2021, vượt qua tổng thị phần của toàn bộ các công ty trong top 10 còn lại cộng lại.
2. Tính đến thời điểm khóa luận nghiên cứu, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam có những sản phẩm nào và nhà đầu tư cá nhân được tiếp cận sản phẩm nào?
Thị trường có ba sản phẩm chính thức gồm: Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (ra mắt ngày 10/08/2017), Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm (ngày 04/07/2019) và Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm (ngày 28/06/2021). Trong đó, nhà đầu tư cá nhân chỉ được phép tiếp cận và giao dịch Hợp đồng tương lai chỉ số VN30; hai sản phẩm trái phiếu chính phủ không mở cho cá nhân tham gia.
3. Kết quả kinh doanh của VPS biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu từ kinh doanh chứng khoán đạt đỉnh vào năm 2021 với 9.764,92 tỷ đồng (gấp 2,5 lần mức 3.899,24 tỷ đồng của năm 2020), sau đó đạt 8.668,57 tỷ đồng vào năm 2022. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng liên tục qua các năm: 502,60 tỷ đồng (năm 2020), 797,17 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 806,32 tỷ đồng (năm 2022).
4. Khóa luận chỉ ra hiện tượng bất cập nào về hành vi giao dịch của nhà đầu tư phái sinh tại Việt Nam?
Văn bản chỉ rõ khối lượng giao dịch hàng ngày trên thị trường phái sinh tăng trưởng mạnh nhưng khối lượng vị thế mở (OI) lại rất khiêm tốn. Điều này phản ánh thực trạng nhà đầu tư chủ yếu thực hiện các giao dịch lướt sóng ngắn hạn trong phiên nhằm tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giá, chưa chú trọng nắm giữ vị thế trung và dài hạn để phòng ngừa rủi ro cho danh mục cơ sở.
5. Điều kiện pháp lý tối thiểu để một công ty chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?
Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận, công ty phải: có giấy phép nghiệp vụ tự doanh chứng khoán; có vốn pháp định tối thiểu 265 tỷ đồng (gồm 100 tỷ đồng cho tự doanh và 165 tỷ đồng cho bảo lãnh phát hành); không có vi phạm Luật Chứng khoán trong 6 tháng liền kề; tổng giá trị đợt bảo lãnh không vượt quá 50% vốn chủ sở hữu (ngoại trừ trường hợp bảo lãnh trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Tiến Đạt đã phản ánh hệ thống cơ sở pháp lý, lý thuyết nghiệp vụ và thực trạng hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và thị phần thực tế, tác giả làm rõ bước phát triển của VPS khi vươn lên nắm giữ 55,54% thị phần môi giới phái sinh, đồng thời nhận diện các rào cản về tâm lý giao dịch lướt sóng ngắn hạn và hạn chế danh mục sản phẩm. Nghiên cứu đề xuất ba nhóm giải pháp về khách hàng, đào tạo nhân sự và nâng cấp công nghệ, đóng vai trò tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho nghiên cứu học thuật và hoạt động quản trị kinh doanh chứng khoán.