Phân Tích Những Nhân Tố Tác Động Đến Thu Nhập Của Hộ Trồng Hoa Cát Tường Tại Thành Phố Đà Lạt

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng hoa cát tường tại Đà Lạt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành hoa.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Nguồn số liệu sử dụng nghiên cứu

1.8. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Các loại hoa trồng ở Đà Lạt

1.2. Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp

1.3. Tóm tắt chương I

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

2.1. Giới thiệu khái quát về thành phố Đà Lạt

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Điều kiện kinh tế xã hội

2.4. Thực trạng sản xuất hoa tại thành phố Đà Lạt

2.5. Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa tại thành phố Đà Lạt

2.6. Những lợi thế và bất cập trong việc trồng hoa tại thành phố Đà Lạt

2.7. Kỹ thuật trồng hoa cát tường

2.8. Tóm tắt chương II

4. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.3. Tiến hành điều tra sơ bộ

3.4. Xác định cỡ mẫu. Cơ cấu bảng câu hỏi

3.5. Phân tích thống kê

3.6. Mô tả số liệu sơ cấp

3.7. Kết quả thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại Đà Lạt

3.8. Kết quả diện tích trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt

3.9. Kết quả lao động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt

3.10. Kết quả vốn lưu động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt

3.11. Kết quả kiến thức nông nghiệp của những nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt

3.12. Mối tương quan giữa thu nhập với các nhân tố

3.13. Mô hình lượng hóa

3.14. Kết quả hồi quy - Mô hình A

3.15. Kiểm tra sự thích hợp của mô hình A

3.16. Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald)

3.17. Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số

3.18. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.19. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White)

3.20. Kết quả hồi quy - Mô hình B

3.21. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.22. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White)

3.23. Tái lập lại mô hình nghiên cứu

3.24. Kết quả hồi quy - Mô hình C

3.25. Kiểm tra sự thích hợp của mô hình C

3.26. Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald)

3.27. Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số

3.28. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.29. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White)

3.30. Kết quả hồi quy - Mô hình D

3.31. Kiểm tra sự thích hợp của mô hình D

3.32. Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald)

3.33. Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số

3.34. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.35. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White)

3.36. Kiểm định các hệ số hồi quy riêng lẻ

3.37. Phân tích kết quả hồi quy

3.38. Đánh giá kết quả của các mô hình hồi quy

3.39. Kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường

3.40. Vốn lưu động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ

3.41. Lao động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường

3.42. Gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt

3.43. Tăng kiến thức nông nghiệp cho các nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt

3.44. Khuyến khích sử dụng nguồn giống tốt, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học

3.45. Tối thiểu hóa chi phí nhân công trồng hoa cát tường trên một đơn vị diện tích đất

3.46. Tóm tắt chương III

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn

Phụ lục 2: Tổng hợp số liệu điều tra

Phụ lục 3: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình A

Phụ lục 4: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình B

Phụ lục 5: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình C

Phụ lục 6: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình D

Phụ lục 7: Kết quả phân tích thống kê

Phụ lục 8: Hình các loại hoa cát tường

Phụ lục 9: Bản đồ đất thành phố Đà Lạt

Phụ lục 10: Quy trình sinh trưởng của hoa cát tường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Thu Nhập Hộ Trồng Hoa Cát Tường

Nghiên cứu về nhân tố tác động đến thu nhập của hộ trồng hoa cát tường tại Đà Lạt là rất cần thiết. Đà Lạt, với khí hậu mát mẻ và thổ nhưỡng phù hợp, đã trở thành trung tâm sản xuất hoa của Việt Nam. Tuy nhiên, thu nhập của người trồng hoa đang gặp nhiều thách thức do giá cả bấp bênh và thị trường tiêu thụ không ổn định. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập sẽ giúp đưa ra giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về Thu Nhập Hộ Trồng Hoa

Nghiên cứu này không chỉ giúp nhận diện các nhân tố tác động đến thu nhập mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các chính sách hỗ trợ nông dân. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện tình hình kinh tế cho hộ trồng hoa.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Hộ Trồng Hoa Cát Tường

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát thực trạng trồng hoa cát tường, xác định các nhân tố tác động đến thu nhập và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ tại Đà Lạt.

II. Những Thách Thức Đối Với Thu Nhập Của Hộ Trồng Hoa Cát Tường

Ngành trồng hoa cát tường tại Đà Lạt đang đối mặt với nhiều thách thức. Giá cả bấp bênh và sự cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu là những vấn đề lớn. Ngoài ra, chi phí sản xuất hoa cũng đang gia tăng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ. Việc phân tích những thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Giá Cả Bấp Bênh Trong Ngành Trồng Hoa

Giá hoa cát tường thường xuyên biến động, ảnh hưởng lớn đến thu nhập hộ trồng hoa. Sự không ổn định này khiến nông dân gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.

2.2. Chi Phí Sản Xuất Hoa Tăng Cao

Chi phí cho giống, phân bón và thuốc trừ sâu ngày càng cao, làm giảm lợi nhuận của nông hộ. Việc kiểm soát chi phí sản xuất là một thách thức lớn đối với hộ trồng hoa cát tường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Tố Tác Động Đến Thu Nhập

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích này bao gồm khảo sát thực địa và phân tích số liệu. Sử dụng mô hình hồi quy để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến thu nhập và thu nhập của hộ trồng hoa cát tường. Phương pháp này giúp đưa ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Tại Đà Lạt

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin trực tiếp từ nông hộ, từ đó hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất và thu nhập của họ. Đây là bước quan trọng trong việc phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập.

3.2. Phân Tích Số Liệu Hồi Quy

Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố như vốn, lao động và kiến thức nông nghiệp với thu nhập hộ trồng hoa. Phân tích này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến thu nhập.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thu Nhập Của Hộ Trồng Hoa Cát Tường

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến thu nhập của hộ trồng hoa cát tường. Các yếu tố như vốn đầu tư, kỹ thuật trồng và thị trường tiêu thụ đều có ảnh hưởng lớn đến thu nhập. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nông dân tối ưu hóa sản xuất và nâng cao thu nhập.

4.1. Ảnh Hưởng Của Vốn Đầu Tư Đến Thu Nhập

Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng hoa. Nông hộ có vốn đầu tư cao thường có thu nhập tốt hơn nhờ vào việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới.

4.2. Vai Trò Của Kỹ Thuật Trồng Hoa

Kỹ thuật trồng hoa ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Nông dân áp dụng kỹ thuật tiên tiến sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường.

V. Giải Pháp Nâng Cao Thu Nhập Cho Hộ Trồng Hoa Cát Tường

Để nâng cao thu nhập cho hộ trồng hoa cát tường, cần có các giải pháp đồng bộ. Từ việc cải thiện kỹ thuật trồng, tăng cường vốn đầu tư đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ. Các giải pháp này sẽ giúp nông dân cải thiện tình hình kinh tế và phát triển bền vững.

5.1. Cải Thiện Kỹ Thuật Trồng Hoa

Đào tạo nông dân về kỹ thuật trồng hoa hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc này cần sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và tổ chức nông nghiệp.

5.2. Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ

Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cho hoa cát tường là rất quan trọng. Các nông hộ cần được hỗ trợ trong việc kết nối với các nhà phân phối và thị trường tiêu thụ lớn.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của Ngành Trồng Hoa Cát Tường Tại Đà Lạt

Ngành trồng hoa cát tường tại Đà Lạt có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng. Việc nâng cao thu nhập hộ trồng hoa không chỉ giúp cải thiện đời sống nông dân mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

6.1. Tiềm Năng Phát Triển Ngành Trồng Hoa

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Đà Lạt có tiềm năng lớn để phát triển ngành trồng hoa. Việc đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

6.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Hộ Trồng Hoa

Hướng đi tương lai cho hộ trồng hoa cát tường là áp dụng công nghệ cao và phát triển bền vững. Điều này không chỉ giúp nâng cao thu nhập mà còn bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích những nhân tố tác động lên thu nhập của những hộ trồng hoa cát tường tại thành phố đà lạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN Hoa rất ña dạng và phong phú, ñược trồng khắp nơi trên thế giới và trong nước. Trong ñó, ðà Lạt mệnh danh là thành phố ngàn hoa vì nơi ñây khí hậu mát mẻ quanh năm, thổ nhưỡng rất phù hợp cho nhiều loại giống hoa thuộc miền ôn ñới. Do ñó, ðà Lạt có rất nhiều lợi thế cho việc phát triển nghề trồng hoa nói chung và hoa cát tường nói riêng. Gia ñình và họ hàng của tác giả ñang trồng hoa cát tường vì vậy tác giả ñã chọn loại hoa này cho ñề tài nghiên cứu.

Các loại hoa trồng ở ðà Lạt 1. Nguồn giống Ngoài các giống hoa truyền thống của ðà Lạt thì hiện nay phần lớn các giống hoa cắt cành cung cấp cho thị trường tiêu dùng ñều có nguồn giống ngoại nhập, thông qua các công ty nước ngoài và một số tư nhân, riêng công ty ðà lạt - Hasfarm ñã ñưa vào ðà Lạt hơn 200 bộ giống hoa mới các loại, có nguồn gốc từ Hà Lan. Từ sau năm 1995, các giống hoa cắt cành mới ñược du nhập và thử nghiệm thành công ñã góp phần làm phong phú thêm chủng loại hoa cắt cành tại ñịa phương. ðến năm 2009, ðà Lạt ước tính có khoảng 70 giống cúc, 20 giống ñồng tiền, 15 giống cẩm chướng, trên 25 giống hoa hồng 4 giống ngàn sao và trên 10 chủng loại hoa khác [12].

Hoa cát tường Hoa cát tường có tên khoa học Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn có nguồn gốc từ miền tây nước Mỹ, có khả năng chịu lạnh tốt, du nhập vào ðà Lạt nước ta lần ñầu tiên từ năm 1998 với nhiều chủng loại và màu sắc ña dạng như: kem, tím, vàng, hồng, hồng phai, tím ñậm, trắng viền tím… Cát tường không rực rỡ như hoa cúc và không lộng lẫy như hoa hồng nhưng lại thu hút khách bởi vẻ ñẹp ñơn sơ và bởi quan niệm cát tường là loài hoa mang lại nhiều may mắn. Giống hoa cát tường gồm có hai loại: Giống hoa kép và hoa ñơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Giống hoa kép (xem hình 1-3, PL8): - Nhóm Avilia: nhóm này thích hợp ở ñiều kiện ánh sáng yếu và nhiệt ñộ mát. Do vậy nhóm giống này thường trồng vào vụ ñông. Các màu thường là trắng ngà, viền xanh, hồng cánh sen, ñỏ tía.

- Nhóm Balboa: nhóm này thích hợp nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng cao hơn. Thích hợp trồng vụ xuân ñến hè. Phát triển tốt ở ñiều kiện ngày dài. Các màu thường là xanh, viền xanh, xanh tía.

- Nhóm Catalina: thích hợp với ñiều kiện ngày dài và thời tiết ấm áp. Các màu thường là xanh tía và màu vàng. - Nhóm Candy: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và ngày ngắn. Nhóm này cho hoa nở ñồng loạt và có nhiều màu ñể chọn lựa.

- Nhóm Echo: Nhóm này là nhóm phổ biến trong giống hoa cát tường. Không thích hợp với cường ñộ ánh sáng quá cao hay thấp, thích hợp cho vụ ñông xuân. Các màu phổ biến trong giống này là xanh bóng, xanh tía, hồng, hồng tía, trắng tuyền. - Nhóm Mariachi: Nhóm này thích hợp trồng trong chậu.

ðặc ñiểm giống này là có số cánh hoa nhiều, cánh hoa mỏng hơn các giống khác nên nhìn rất ñẹp. Các màu phổ biến trong giống này là trắng, hồng, hồng nhạt, xanh…  Giống hoa ñơn (xem hình 4-8, PL8): - Nhóm Flamenco: là nhóm thích hợp với cường ñộ ánh sáng cao và ngày dài. Thân hoa dài và mạnh. Các màu là xanh bóng, hồng, vàng, trắng.

- Nhóm Heidi: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và ngày ngắn. Có nhiều màu ñể chọn lựa. - Nhóm Laguna: là nhóm thích hợp với cường ñộ ánh sáng cao và ngày dài. Thân hoa dài khoảng 48 cm, một cây trung bình có ba thân và 25 nụ hoa.

Có hai màu là xanh ñậm và xanh tía. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Nhóm Malibu: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và trong mùa xuân và mùa thu. Có nhiều màu là hoa cà, xanh ñậm, trắng, hồng, trắng viền xanh. - Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45 - 50cm.

Có nhiều màu là xanh ñậm, xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng [30]. Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp 1. Theo David Ricardo (1772-1823) “Giới hạn của ñất làm cho năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp. Do ñất nông nghiệp có giới hạn trong khi dân số tăng, tình trạng dư thừa lao ñộng trong nông nghiệp xuất hiện.

Dư thừa lao ñộng cũng ñồng nghĩa với thất nghiệp hoặc thất nghiệp bán phần trong nông thôn. Do ñó hiệu suất sử dụng lao ñộng thấp làm ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp. Và ñiều này ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Như vậy, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên ñất nông nghiệp theo hướng tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác thông qua phương thức thâm canh, giải quyết tình trạng dư thừa lao ñộng nông thôn, kiểm soát tăng trưởng dân số là những vấn ñề then chốt mà các nước ñang phát triển phải ñương ñầu nhằm ñẩy nhanh tăng trưởng kinh tế” (David Ricardo, 1772-1823, dẫn theo [3, tr.

Theo Lewis (1955) “Do ñất ñai ngày khan hiếm, trong khi lao ñộng ngày càng tăng. Hệ quả là tình trạng dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp. Dư thừa ñến mức năng suất hoặc sản lượng biên trong nông nghiệp bằng zero. Do ñó dịch chuyển lao ñộng dư thừa sang khu vực khác nông nghiệp, tổng sản lượng nông nghiệp vẫn không ñổi.

Tuy nhiên khi dịch chuyển ñược số lao ñộng này sang khu vực khác, sản lượng khu vực ñó sẽ tăng và như vậy tổng sản lượng quốc gia tăng và năng suất lao ñông nông nghiệp tăng” (Lewis, 1955, dẫn theo [3, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Oshima (1955) “Oshima tranh luận quá trình phát triển và tăng trưởng ñược tiến hành qua 3 giai ñoạn: - Trong giai ñoạn 1: ðầu tư cho nông nghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm ña dạng hóa sản xuất, thu hút lao ñộng tại nông nghiệp mà không cần dịch qua khu vực công nghiệp. Như vậy, nâng cao tỷ suất sử dụng lao ñộng nông nghiệp là yếu tố quyết ñịnh trong thực hiện tăng trưởng nông nghiệp.

- Giai ñoạn 2: ðồng thời ñầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tiếp tục ña dạng hóa sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất theo quy mô lớn (trang trại) nhằm mở rộng quy mô sản lượng. Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp ñầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao ñộng. Như vậy, phát triển nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa việc làm ở nông thôn là cốt lõi của sử dụng nguồn lao ñộng nông nghiệp về mặt số lượng.

Yếu tố số lượng lao ñộng ảnh hưởng quan trọng tới tăng trưởng nông nghiệp. - Giai ñoạn 3: Phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu lao ñộng. Sự phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của giai ñoạn 2 làm cho hiện tượng thiếu lao ñộng ngày càng phổ biến. Do ñó: - Trong nông nghiệp ñẩy nhanh cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ sinh học ñể tăng nhanh năng suất lao ñộng.

Nông nghiệp có thể giảm số lao ñộng chuyển sang khu vực công nghiệp mà không ảnh hưởng ñến tổng sản phẩm nông nghiệp. - Công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng thay thế sản phẩm nhập khẩu và chuyển dịch hướng về xuất khẩu. Ngành công nghiệp thâm dụng lao ñộng thu hẹp và ngành công nghiệp thâm dụng vốn sẽ mở rộng ñể nâng sức cạnh tranh và giảm nhu cầu lao ñộng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ðây là giai ñoạn chuyển dịch từ tăng trưởng bề rộng sang chiều sâu.

Tăng trưởng trên cơ sở năng suất lao ñộng. Yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao ñộng bao gồm: công nghệ sinh học và cơ giới, vốn” (Harry T. Oshima, 1955, dẫn theo [3, tr. Theo mô hình Todaro (1990) “Theo Todaro, phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai ñoạn, tuần tự từ thấp ñến cao.

- Giai ñoạn 1: Nền nông nghiệp tự cung tự cấp. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu dùng nội bộ trong khu nông nghiệp. Sản phẩm chưa ña dạng, chủ yếu là từ các cây lương thực và một số con vật nuôi truyền thống. Sản lượng nông nghiệp tăng chủ yếu là do mở rộng số lượng lao ñộng, diện tích và phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.

- Giai ñoạn 2: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa. Cơ cấu vật nuôi cây trồng trên từng ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp, trên từng hộ, ñược phát triển theo hướng hỗn hợp và ña dạng, ñể thay thế cho chế ñộ canh tác ñộc canh trong sản xuất. Do ñó, tính thời vụ của lao ñộng nông nghiệp ñược hạn chế ñáng kể. Sản lượng nông nghiệp gia tăng chủ yếu từ nâng cao sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp và nâng cao tỷ suất sử dụng lao ñộng nông thôn.

- Giai ñoạn 3: Nông nghiệp hiện ñại. ðây là giai ñoạn phát triển cao nhất của nông nghiệp. Trong các trang trại ñược chuyên môn hóa, sản xuất ñược cung ứng hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận thương mại là mục tiêu của người sản xuất. Yếu tố vốn và công nghệ trở thành yếu tố quyết ñịnh ñối với việc tăng sản lượng nông nghiệp.

Năng suất lao ñộng trở thành chìa khóa của tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” (Todaro, 1990, dẫn theo [3, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. S (1992) “Sung Sang Park phân chia quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai ñoạn: Sơ khai, ñang phát triển và phát triển. - Giai ñoạn sơ khai Sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như ñất ñai, thời tiết khí hậu và lao ñộng.

- Giai ñoạn ñang phát triển Sản lượng nông nghiệp còn phụ thuộc vào các yếu tố ñầu vào ñược sản xuất từ khu vực công nghiệp (phân bón, thuốc hóa học – Chemical inputs). Năng suất lao ñộng Thu nhập trên lao ñộng F1 I2 y2 I1 y1 F2 K1 K2 Vốn sản xuất L2 L1 Lao ñộng ðồ thị 1.1 Năng suất lao ñộng và thu nhập của một lao ñộng nông nghiệp Nguồn: [2, tr.200] Do ñó trong giai ñoạn này, sản lượng nông nghiệp tăng nhờ vào việc ứng dụng thành tựu mới của công nghệ sinh học. ðặc ñiểm công nghệ sinh học vẫn là tiếp tục hữu dụng hóa tối ña lao ñộng nông nghiệp. - Giai ñoạn phát triển ðồ thị 1.1 cho thấy thay ñổi vốn theo hướng tăng lên sẽ tăng năng suất lao ñộng, tương ứng sẽ giảm bớt số lượng lao ñộng ở khu vực nông nghiệp và thu nhập tăng” (Park S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ