CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN Hoa rất ña dạng và phong phú, ñược trồng khắp nơi trên thế giới và trong nước. Trong ñó, ðà Lạt mệnh danh là thành phố ngàn hoa vì nơi ñây khí hậu mát mẻ quanh năm, thổ nhưỡng rất phù hợp cho nhiều loại giống hoa thuộc miền ôn ñới. Do ñó, ðà Lạt có rất nhiều lợi thế cho việc phát triển nghề trồng hoa nói chung và hoa cát tường nói riêng. Gia ñình và họ hàng của tác giả ñang trồng hoa cát tường vì vậy tác giả ñã chọn loại hoa này cho ñề tài nghiên cứu.
Các loại hoa trồng ở ðà Lạt 1. Nguồn giống Ngoài các giống hoa truyền thống của ðà Lạt thì hiện nay phần lớn các giống hoa cắt cành cung cấp cho thị trường tiêu dùng ñều có nguồn giống ngoại nhập, thông qua các công ty nước ngoài và một số tư nhân, riêng công ty ðà lạt - Hasfarm ñã ñưa vào ðà Lạt hơn 200 bộ giống hoa mới các loại, có nguồn gốc từ Hà Lan. Từ sau năm 1995, các giống hoa cắt cành mới ñược du nhập và thử nghiệm thành công ñã góp phần làm phong phú thêm chủng loại hoa cắt cành tại ñịa phương. ðến năm 2009, ðà Lạt ước tính có khoảng 70 giống cúc, 20 giống ñồng tiền, 15 giống cẩm chướng, trên 25 giống hoa hồng 4 giống ngàn sao và trên 10 chủng loại hoa khác [12].
Hoa cát tường Hoa cát tường có tên khoa học Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn có nguồn gốc từ miền tây nước Mỹ, có khả năng chịu lạnh tốt, du nhập vào ðà Lạt nước ta lần ñầu tiên từ năm 1998 với nhiều chủng loại và màu sắc ña dạng như: kem, tím, vàng, hồng, hồng phai, tím ñậm, trắng viền tím… Cát tường không rực rỡ như hoa cúc và không lộng lẫy như hoa hồng nhưng lại thu hút khách bởi vẻ ñẹp ñơn sơ và bởi quan niệm cát tường là loài hoa mang lại nhiều may mắn. Giống hoa cát tường gồm có hai loại: Giống hoa kép và hoa ñơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Giống hoa kép (xem hình 1-3, PL8): - Nhóm Avilia: nhóm này thích hợp ở ñiều kiện ánh sáng yếu và nhiệt ñộ mát. Do vậy nhóm giống này thường trồng vào vụ ñông. Các màu thường là trắng ngà, viền xanh, hồng cánh sen, ñỏ tía.
- Nhóm Balboa: nhóm này thích hợp nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng cao hơn. Thích hợp trồng vụ xuân ñến hè. Phát triển tốt ở ñiều kiện ngày dài. Các màu thường là xanh, viền xanh, xanh tía.
- Nhóm Catalina: thích hợp với ñiều kiện ngày dài và thời tiết ấm áp. Các màu thường là xanh tía và màu vàng. - Nhóm Candy: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và ngày ngắn. Nhóm này cho hoa nở ñồng loạt và có nhiều màu ñể chọn lựa.
- Nhóm Echo: Nhóm này là nhóm phổ biến trong giống hoa cát tường. Không thích hợp với cường ñộ ánh sáng quá cao hay thấp, thích hợp cho vụ ñông xuân. Các màu phổ biến trong giống này là xanh bóng, xanh tía, hồng, hồng tía, trắng tuyền. - Nhóm Mariachi: Nhóm này thích hợp trồng trong chậu.
ðặc ñiểm giống này là có số cánh hoa nhiều, cánh hoa mỏng hơn các giống khác nên nhìn rất ñẹp. Các màu phổ biến trong giống này là trắng, hồng, hồng nhạt, xanh… Giống hoa ñơn (xem hình 4-8, PL8): - Nhóm Flamenco: là nhóm thích hợp với cường ñộ ánh sáng cao và ngày dài. Thân hoa dài và mạnh. Các màu là xanh bóng, hồng, vàng, trắng.
- Nhóm Heidi: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và ngày ngắn. Có nhiều màu ñể chọn lựa. - Nhóm Laguna: là nhóm thích hợp với cường ñộ ánh sáng cao và ngày dài. Thân hoa dài khoảng 48 cm, một cây trung bình có ba thân và 25 nụ hoa.
Có hai màu là xanh ñậm và xanh tía. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Nhóm Malibu: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và trong mùa xuân và mùa thu. Có nhiều màu là hoa cà, xanh ñậm, trắng, hồng, trắng viền xanh. - Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45 - 50cm.
Có nhiều màu là xanh ñậm, xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng [30]. Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp 1. Theo David Ricardo (1772-1823) “Giới hạn của ñất làm cho năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp. Do ñất nông nghiệp có giới hạn trong khi dân số tăng, tình trạng dư thừa lao ñộng trong nông nghiệp xuất hiện.
Dư thừa lao ñộng cũng ñồng nghĩa với thất nghiệp hoặc thất nghiệp bán phần trong nông thôn. Do ñó hiệu suất sử dụng lao ñộng thấp làm ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp. Và ñiều này ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Như vậy, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên ñất nông nghiệp theo hướng tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác thông qua phương thức thâm canh, giải quyết tình trạng dư thừa lao ñộng nông thôn, kiểm soát tăng trưởng dân số là những vấn ñề then chốt mà các nước ñang phát triển phải ñương ñầu nhằm ñẩy nhanh tăng trưởng kinh tế” (David Ricardo, 1772-1823, dẫn theo [3, tr.
Theo Lewis (1955) “Do ñất ñai ngày khan hiếm, trong khi lao ñộng ngày càng tăng. Hệ quả là tình trạng dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp. Dư thừa ñến mức năng suất hoặc sản lượng biên trong nông nghiệp bằng zero. Do ñó dịch chuyển lao ñộng dư thừa sang khu vực khác nông nghiệp, tổng sản lượng nông nghiệp vẫn không ñổi.
Tuy nhiên khi dịch chuyển ñược số lao ñộng này sang khu vực khác, sản lượng khu vực ñó sẽ tăng và như vậy tổng sản lượng quốc gia tăng và năng suất lao ñông nông nghiệp tăng” (Lewis, 1955, dẫn theo [3, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Oshima (1955) “Oshima tranh luận quá trình phát triển và tăng trưởng ñược tiến hành qua 3 giai ñoạn: - Trong giai ñoạn 1: ðầu tư cho nông nghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm ña dạng hóa sản xuất, thu hút lao ñộng tại nông nghiệp mà không cần dịch qua khu vực công nghiệp. Như vậy, nâng cao tỷ suất sử dụng lao ñộng nông nghiệp là yếu tố quyết ñịnh trong thực hiện tăng trưởng nông nghiệp.
- Giai ñoạn 2: ðồng thời ñầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tiếp tục ña dạng hóa sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất theo quy mô lớn (trang trại) nhằm mở rộng quy mô sản lượng. Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp ñầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao ñộng. Như vậy, phát triển nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa việc làm ở nông thôn là cốt lõi của sử dụng nguồn lao ñộng nông nghiệp về mặt số lượng.
Yếu tố số lượng lao ñộng ảnh hưởng quan trọng tới tăng trưởng nông nghiệp. - Giai ñoạn 3: Phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu lao ñộng. Sự phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của giai ñoạn 2 làm cho hiện tượng thiếu lao ñộng ngày càng phổ biến. Do ñó: - Trong nông nghiệp ñẩy nhanh cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ sinh học ñể tăng nhanh năng suất lao ñộng.
Nông nghiệp có thể giảm số lao ñộng chuyển sang khu vực công nghiệp mà không ảnh hưởng ñến tổng sản phẩm nông nghiệp. - Công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng thay thế sản phẩm nhập khẩu và chuyển dịch hướng về xuất khẩu. Ngành công nghiệp thâm dụng lao ñộng thu hẹp và ngành công nghiệp thâm dụng vốn sẽ mở rộng ñể nâng sức cạnh tranh và giảm nhu cầu lao ñộng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ðây là giai ñoạn chuyển dịch từ tăng trưởng bề rộng sang chiều sâu.
Tăng trưởng trên cơ sở năng suất lao ñộng. Yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao ñộng bao gồm: công nghệ sinh học và cơ giới, vốn” (Harry T. Oshima, 1955, dẫn theo [3, tr. Theo mô hình Todaro (1990) “Theo Todaro, phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai ñoạn, tuần tự từ thấp ñến cao.
- Giai ñoạn 1: Nền nông nghiệp tự cung tự cấp. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu dùng nội bộ trong khu nông nghiệp. Sản phẩm chưa ña dạng, chủ yếu là từ các cây lương thực và một số con vật nuôi truyền thống. Sản lượng nông nghiệp tăng chủ yếu là do mở rộng số lượng lao ñộng, diện tích và phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
- Giai ñoạn 2: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa. Cơ cấu vật nuôi cây trồng trên từng ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp, trên từng hộ, ñược phát triển theo hướng hỗn hợp và ña dạng, ñể thay thế cho chế ñộ canh tác ñộc canh trong sản xuất. Do ñó, tính thời vụ của lao ñộng nông nghiệp ñược hạn chế ñáng kể. Sản lượng nông nghiệp gia tăng chủ yếu từ nâng cao sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp và nâng cao tỷ suất sử dụng lao ñộng nông thôn.
- Giai ñoạn 3: Nông nghiệp hiện ñại. ðây là giai ñoạn phát triển cao nhất của nông nghiệp. Trong các trang trại ñược chuyên môn hóa, sản xuất ñược cung ứng hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận thương mại là mục tiêu của người sản xuất. Yếu tố vốn và công nghệ trở thành yếu tố quyết ñịnh ñối với việc tăng sản lượng nông nghiệp.
Năng suất lao ñộng trở thành chìa khóa của tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” (Todaro, 1990, dẫn theo [3, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. S (1992) “Sung Sang Park phân chia quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai ñoạn: Sơ khai, ñang phát triển và phát triển. - Giai ñoạn sơ khai Sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như ñất ñai, thời tiết khí hậu và lao ñộng.
- Giai ñoạn ñang phát triển Sản lượng nông nghiệp còn phụ thuộc vào các yếu tố ñầu vào ñược sản xuất từ khu vực công nghiệp (phân bón, thuốc hóa học – Chemical inputs). Năng suất lao ñộng Thu nhập trên lao ñộng F1 I2 y2 I1 y1 F2 K1 K2 Vốn sản xuất L2 L1 Lao ñộng ðồ thị 1.1 Năng suất lao ñộng và thu nhập của một lao ñộng nông nghiệp Nguồn: [2, tr.200] Do ñó trong giai ñoạn này, sản lượng nông nghiệp tăng nhờ vào việc ứng dụng thành tựu mới của công nghệ sinh học. ðặc ñiểm công nghệ sinh học vẫn là tiếp tục hữu dụng hóa tối ña lao ñộng nông nghiệp. - Giai ñoạn phát triển ðồ thị 1.1 cho thấy thay ñổi vốn theo hướng tăng lên sẽ tăng năng suất lao ñộng, tương ứng sẽ giảm bớt số lượng lao ñộng ở khu vực nông nghiệp và thu nhập tăng” (Park S.