Chương 1: Giới thiệu tổng quát luận văn. Chương này giới thiệu vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi về không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu,… Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này nêu lên các khái niệm, vai trò của thuế TNCN, lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN,. Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT trực tiếp quết toán tại CTĐT.
Chương này giới thiệu các đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương tác động đến hành vi tuân thủ thuế; thực trạng công tác quản lý thuế TNCN; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT trực tiếp quết toán tại CTĐT và đề xuất các giải pháp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế TNCN của NNT. Chương 4: Kết luận và kiến nghị. Chương này rút ra kết luận trên cơ sở kết quả nghiên cứu của luận văn và đề xuất kiến nghị với các bên hữu quan nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các giải pháp một cách hiệu quả. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2_CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thuế TNCN ra đời đầu tiên ở Hà Lan năm 1797, sau đó nhanh chóng áp dụng tại các nước công nghiệp như ở Anh năm 1799 với ý nghĩa như một hình thức tạm thu nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942.
Sau đó nhiều nước khác cũng áp dụng thuế này như: Nhật Bản (1887), Mỹ (1913), Pháp (1914), Thái Lan (1939), Philippines (1915), Hàn Quốc (1948), Indonesia (1949), Trung Quốc (1984),. Đến nay, thuế TNCN đã được áp dụng và trở thành một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế tại nhiều quốc trên thế giới. Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành lần đầu ngày 27/12/1990 dưới hình thức Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/1991, nhằm động viên những cá nhân có thu nhập cao đóng góp của cho NSNN. Để phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và thực kiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, ngày 27/11/2007 Quốc hội ban hành Luật thuế TNCN thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định. Thuế TNCN có các đặc điểm sau: - Thuế TNCN là loại thuế trực thể hiện ở sự đồng nhất giữa NNT và người chịu thuế. Do đó, thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế. Người chịu thuế khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác.
Đây là loại thuế liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế, do đó rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng. - Thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay hoàn cảnh cá nhân của NNT bằng việc quy định một số khoản được giảm trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao, thuế suất được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảo bảo tính công bằng giữa các cá nhân phải nộp thuế. - Thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ bởi thuế TNCN không phải là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân - Thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội.
Không một loại thuế nào khấu trừ gia cảnh của người nộp thuế như thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập và gia cảnh của mỗi cá nhân cụ thể, nên nó không chung chung như các loại thuế tiêu dùng hay thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập của thực thể pháp lý phi con người. Hai cá nhân có cùng một mức thu nhập chịu thuế, nhưng thu nhập tính thuế có thể khác nhau và nghĩa vụ thuế của từng cá nhân được xác định cụ thể tùy theo gia cảnh của cá nhân đó, nên mức thuế phản ánh được công bằng xã hội. - Thuế TNCN là công cụ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN.
Thuế TNCN có phạm vi điều chỉnh rộng, nên khả năng tạo được nguồn tài chính cho Nhà nước là rất lớn. Mặc khác, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, do yêu cầu tự do hóa thương mại phải thực hiện giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu, dẫn đến cơ cấu thu NSNN cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu NSNN. Hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng thu nhập, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì thuế TNCN sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho NSNN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Thuế TNCN là công cụ được NN sử dụng nhằm điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.
Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng. Thông qua thuế suất thuế TNCN và các quy định về miễn, giảm thuế có thể khuyến khích tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư… Thuế TNCN tác động trực tiếp lên thu nhập của cá nhân, nếu thuế suất cao sẽ làm giảm thu nhập thực tế từ đó giảm tiêu dùng, đầu tư và ngược lại việc áp dụng chính sách thuế TNCN phù hợp sẽ khuyến khích tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư. Bên cạnh đó, thực thi thuế TNCN còn góp phần đảm bảo công bằng, hợp lý và hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật thuế; hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời NN sẽ giám sát được thông tin về thu nhập của cá nhân. Thông qua đó, bên cạnh việc thực hiện động viên nguồn lực còn góp phần phòng chống tham nhũng và lãng phí.3 Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với người nộp thuế trực tiếp quyết toán 2.1 Đối tượng nộp thuế Theo điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (2007), đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân cư trú là là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.2 Đối tượng quyết toán thuế Theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 16/5/2015 của Bộ Tài chính (BTC) và do đề tài xem xét ở phạm vi thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân trực tiếp quết toán, nên ở đây tác giả xác định đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, thuộc trường hợp không được ủy quyền qua tổ chức chi trả do: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các đơn vị chi trả đã khấu trừ thuế 10% tuy nhiên thu nhập bình quân tháng trong năm của thu nhập vãng lai quá 10 triệu đồng, có phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp. - Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ, có phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp.3 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Thuế suất áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo biểu thuế lũy tiến từng phần như bảng sau: Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính Bậc thuế Thuế suất (%) thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 (Nguồn: Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 -Quốc hội, 2007) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế. Các khoản được giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là GTGC và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (GTGC đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc (NPT) là 3,6 triệu đồng/tháng).2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2.