Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam chứng kiến những chuyển biến sâu sắc từ khi áp dụng cơ chế người học chi trả học phí vào năm 1993, thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa 436 trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc (gồm 347 cơ sở công lập và 89 cơ sở ngoài công lập theo thống kê năm 2016). Đứng trước quy mô hơn 2,4 triệu học sinh trung học phổ thông và tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông toàn quốc thường xuyên duy trì ở mức trên 97% từ năm 2012, việc định hướng học tập sau tốt nghiệp trở thành thách thức lớn. Học sinh lớp 12 tại tỉnh Kiên Giang – địa bàn có 15 đơn vị hành chính cấp huyện trải dài từ đất liền đến hải đảo – thường đối mặt với tình trạng lúng túng khi chọn trường do thiếu thông tin định hướng và lo ngại nguy cơ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống hàm ý chính sách thực tiễn nhằm hỗ trợ các trường đại học tối ưu hóa công tác tư vấn tuyển sinh và giúp cơ quan quản lý giáo dục địa phương nâng cao hiệu quả phân luồng học sinh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học sinh khối 12 tại các trường trung học phổ thông đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Kiên Giang, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2006-2014 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 10 năm 2017. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị giúp các cơ sở giáo dục đại học nâng cao tỷ lệ tuyển sinh đúng chỉ tiêu trên 90% và giảm thiểu tỷ lệ chọn sai ngành nghề của người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của Homans (1961), với luận điểm trung tâm là cá nhân luôn hành động có chủ đích nhằm tối ưu hóa kết quả với chi phí tối thiểu theo hàm mục tiêu tích số giữa xác suất thành công và giá trị phần thưởng đạt được. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp các mô hình hành vi chọn trường đại học kinh điển của Chapman (1981), Jackson (1982), Litten (1982), Hossler và Gallagher (1987) cùng nghiên cứu thực nghiệm của Cosser và Toit (2002), Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Phương Toàn (2011), Nguyễn Minh Hà (2011) và Đỗ Thị Ngọc Thu (2014).

Hệ thống lý luận của đề tài vận dụng 5 khái niệm cốt lõi:

  • Học sinh trung học phổ thông: Đối tượng thanh thiếu niên độ tuổi khoảng 18, chuẩn bị bước vào giai đoạn trưởng thành với tâm lý tự khẳng định và chịu ảnh hưởng đa chiều từ môi trường xã hội;
  • Hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp: Quá trình tương tác có định hướng giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội nhằm giúp học sinh nhận thức đúng về năng lực bản thân và yêu cầu nghề nghiệp;
  • Chọn trường đại học: Quyết định lựa chọn cơ sở giáo dục bậc đại học cụ thể để nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển và theo học;
  • Năng lực và tài chính: Sự tương thích giữa học lực, sở thích cá nhân với mức học phí và điều kiện kinh tế gia đình;
  • Cơ hội trúng tuyển và cơ hội tương lai: Đánh giá xác suất trúng tuyển qua điểm chuẩn, tỷ lệ chọi cùng kỳ vọng về việc làm, thu nhập sau khi tốt nghiệp.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: Năng lực và tài chính, Tư vấn tuyển sinh, Định hướng chọn trường, Cơ hội trúng tuyển, Cơ hội tương lai tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Ý định chọn trường đại học của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính thực hiện thông qua thảo luận nhóm với học sinh lớp 12 tại 6 trường trung học phổ thông để điều chỉnh, bổ sung hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên cỡ mẫu n = 250 học sinh lớp 12, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng tại 4 trường trung học phổ thông đại diện cho 3 cụm địa lý của tỉnh Kiên Giang từ tổng số 1.245 học sinh khối 12: Trường THPT Nguyễn Trung Trực (76 mẫu - Cụm Tây Sông Hậu), Trường THPT Châu Thành (57 mẫu - Cụm Tây Sông Hậu), Trường THPT Vĩnh Thuận (74 mẫu - Cụm U Minh Thượng) và Trường THPT Kiên Lương (43 mẫu - Cụm Biên giới hải đảo).

Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm đặc điểm nhân khẩu học;
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,7 trở lên và loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3);
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích Principal Components với phép xoay vuông góc Varimax (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig. kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích đạt từ 50% trở lên và Factor Loading lớn hơn 0,5);
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS: Sử dụng phương pháp Enter để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra độ phù hợp mô hình qua R bình phương hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA F (Sig. nhỏ hơn 0,05), phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị P-P plot.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả từ 250 phiếu khảo sát hợp lệ phản ánh rõ nét bức tranh nhân khẩu học và định hướng học tập của học sinh lớp 12 tỉnh Kiên Giang:

  • Cơ cấu giới tính và địa bàn cư trú: Mẫu khảo sát ghi nhận 122 học sinh nam (chiếm 48,8%) và 128 học sinh nữ (chiếm 51,2%), cho thấy sự cân bằng về giới. Đáng chú ý, có tới 161 học sinh sống tại khu vực nông thôn (chiếm 64,4%), trong khi khu vực trung tâm huyện, thị xã, thành phố chỉ có 89 học sinh (chiếm 35,6%).
  • Kết quả học tập và lĩnh vực ưu thích: Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá chiếm 41,2% (103 học sinh) và trung bình chiếm 45,6% (114 học sinh), học lực giỏi chiếm 9,2% (23 học sinh), xuất sắc chiếm 0,8% (2 học sinh) và yếu - kém chiếm 3,2% (8 học sinh). Về sở thích ngành nghề, lĩnh vực Kinh tế chiếm ưu thế vượt trội với 43,2% (108 học sinh), tiếp theo là Khoa học tự nhiên với 31,2% (78 học sinh), Khoa học xã hội chiếm 15,6% (39 học sinh), Kỹ thuật chiếm 8,4% (21 học sinh) và các ngành khác chiếm 1,6% (4 học sinh).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính: Kết quả phân tích hồi quy sau khi đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã xác định được 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến ý định chọn trường đại học của học sinh, bao gồm: Cơ hội trúng tuyển, Năng lực và tài chính, Cơ hội tương lai, và Tư vấn tuyển sinh. Trong đó, nhân tố Cơ hội trúng tuyển có tác động mạnh nhất đến quyết định của học sinh.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác thực trạng tâm lý và điều kiện kinh tế - xã hội của học sinh trung học phổ thông tại Kiên Giang. Việc nhân tố Cơ hội trúng tuyển giữ vị trí tác động mạnh nhất giải thích bởi thực tế 45,6% học sinh có học lực trung bình và 64,4% sinh sống tại địa bàn nông thôn. Nhóm học sinh này có xu hướng hành vi thận trọng cao, ưu tiên lựa chọn những trường có điểm chuẩn, phương thức xét tuyển và tỷ lệ chọi phù hợp nhằm tối đa hóa khả năng đỗ đại học ngay từ nguyện vọng đầu tiên, đúng theo Thuyết lựa chọn duy lý của Homans.

Phát hiện này có sự tương đồng sâu sắc với kết quả nghiên cứu của Đỗ Thị Ngọc Thu (2014) và Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009) khi khẳng định cơ hội trúng tuyển và kỳ vọng việc làm tương lai là hai trụ cột chính định hình quyết định chọn trường của học sinh các tỉnh phía Nam. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại địa bàn Kiên Giang là nhân tố Năng lực và tài chính có tác động rất rõ nét do điều kiện kinh tế của các hộ gia đình thuần nông tại các huyện U Minh Thượng hay vùng hải đảo còn hạn chế, khiến học phí và vị trí địa lý của trường đại học trở thành rào cản cân nhắc trực tiếp.

Về mặt hiển thị trực quan, các kiểm định mô hình được thể hiện rõ ràng qua ma trận xoay nhân tố EFA lần 2 (tất cả các biến đều có hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,5), bảng hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa và đồ thị tần số P-P plot với các điểm phân tán bám sát đường thẳng kỳ vọng 45 độ, chứng minh mô hình không vi phạm giả định phân phối chuẩn của phần dư và không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hỗ trợ học sinh và nâng cao hiệu quả tuyển sinh:

  • Tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển qua đa dạng hóa phương thức xét tuyển: Các trường đại học cần công khai, minh bạch dữ liệu điểm chuẩn trúng tuyển 3 năm liên tiếp và chỉ tiêu xét tuyển trước tháng 3 hàng năm. Tăng tỷ lệ xét tuyển học bạ trung học phổ thông và điểm đánh giá năng lực lên mức 40% đến 50% tổng chỉ tiêu, giúp 45,6% học sinh có học lực trung bình - khá tại Kiên Giang giảm áp lực thi cử và chủ động đăng ký nguyện vọng. Chủ thể thực hiện: Hội đồng tuyển sinh các trường Đại học phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang.
  • Nâng cao cam kết về cơ hội việc làm và học bổng tương lai: Ban giám hiệu các trường đại học cần mở rộng liên kết với trên 50 doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để tổ chức ngày hội việc làm và cam kết tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp 12 tháng đạt trên 85%. Xây dựng quỹ học bổng khuyến học dành riêng cho tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn từ khu vực nông thôn với mục tiêu giải ngân hàng năm đạt ít nhất 10% doanh thu học phí. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp các trường đại học.
  • Đổi mới chiến lược truyền thông và tư vấn tuyển sinh đa kênh: Thiết kế các chiến dịch tiếp thị số trên mạng xã hội nhắm mục tiêu đến 64,4% học sinh và phụ huynh khu vực nông thôn của 15 huyện, thị xã, thành phố tại Kiên Giang. Tổ chức chuỗi chương trình tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại các trường trung học phổ thông vùng sâu, vùng xa trước tháng 4 hàng năm với mục tiêu tiếp cận trên 80% học sinh khối 12 toàn tỉnh. Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông các trường đại học.
  • Tăng cường định hướng nghề nghiệp và phát triển năng lực học sinh: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang chỉ đạo các trường trung học phổ thông tổ chức trắc nghiệm định hướng nghề nghiệp chuẩn hóa cho 100% học sinh lớp 12 ngay từ đầu học kỳ 1. Bổ sung các tiết học ngoại khóa trang bị kỹ năng tự đánh giá năng lực và lập kế hoạch tài chính cá nhân, giúp học sinh có cái nhìn thực tế và tự tin lựa chọn ngành học phù hợp. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu và Tổ tư vấn tâm lý - hướng nghiệp các trường THPT.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám hiệu và Bộ phận Tuyển sinh các trường Đại học, Cao đẳng: Cung cấp cơ sở định lượng để xây dựng chính sách phân khúc thị trường người học, định giá học phí hợp lý và thiết kế các thông điệp truyền thông tiếp thị đánh trúng tâm lý học sinh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ban giám hiệu và Giáo viên phụ trách hướng nghiệp tại các trường THPT: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu chuẩn hóa quy trình tư vấn chọn trường, giúp nhận diện đúng rào cản tâm lý của 64,4% học sinh nông thôn để có định hướng phân luồng học tập phù hợp với học lực.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước về Giáo dục (Sở GD&ĐT Kiên Giang và các tỉnh lân cận): Tham khảo để hoạch định quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, xây dựng chính sách hỗ trợ tín dụng học tập và dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực khối ngành Kinh tế (hiện chiếm 43,2% nhu cầu học tập) cho địa phương.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp, hệ thống 24 biến quan sát thang đo Likert và quy trình phân tích dữ liệu thực nghiệm mẫu 250 học sinh để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại Kiên Giang? Kết quả hồi quy xác định Cơ hội trúng tuyển là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định chọn trường. Thực tế khảo sát cho thấy với 45,6% học sinh đạt học lực trung bình và 64,4% sinh sống tại nông thôn, học sinh luôn ưu tiên chọn trường có điểm chuẩn và phương thức xét tuyển an toàn nhằm tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.

  • Quy mô mẫu 250 học sinh có đảm bảo tính đại diện cho học sinh toàn tỉnh Kiên Giang không? Cỡ mẫu n = 250 hoàn toàn đảm bảo tính đại diện khoa học vì được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 4 trường trung học phổ thông thuộc cả 3 cụm địa lý đặc trưng: Cụm Tây Sông Hậu, Cụm U Minh Thượng và Cụm Biên giới hải đảo, thỏa mãn điều kiện phân tích EFA và hồi quy đa biến.

  • Khả năng tài chính của gia đình tác động như thế nào đến quyết định chọn trường? Năng lực và tài chính là một trong 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến ý định chọn trường. Trong bối cảnh tự chủ đại học làm gia tăng học phí, học sinh Kiên Giang đặc biệt cân nhắc mức chi phí đào tạo và điều kiện sinh hoạt sao cho phù hợp với thu nhập thực tế của gia đình.

  • Ngành đào tạo nào đang thu hút sự quan tâm lớn nhất của học sinh lớp 12 tại địa phương? Lĩnh vực Kinh tế dẫn đầu xu hướng lựa chọn với tỷ lệ 43,2% số học sinh được khảo sát, tiếp theo là Khoa học tự nhiên với 31,2%. Số liệu này phản ánh định hướng hội nhập kinh tế và phong trào khởi nghiệp đang tác động mạnh mẽ đến nguyện vọng nghề nghiệp của giới trẻ.

  • Các trường đại học cần ưu tiên kênh truyền thông nào để tiếp cận học sinh vùng sâu, vùng xa? Nhà trường cần kết hợp kênh tiếp thị số trên mạng xã hội với các chương trình tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại trường phổ thông. Hoạt động này giúp cung cấp thông tin tuyển sinh và chính sách học bổng minh bạch đến 64,4% học sinh khu vực nông thôn vốn còn hạn chế về khả năng tiếp cận thông tin.

Kết luận

  • Mô hình nghiên cứu xác lập thành công 4 nhóm nhân tố tác động tích cực cùng chiều đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại tỉnh Kiên Giang: Cơ hội trúng tuyển, Năng lực và tài chính, Cơ hội tương lai, và Tư vấn tuyển sinh.
  • Nhân tố Cơ hội trúng tuyển được kiểm định là biến số có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, chi phối quyết định đăng ký nguyện vọng của 250 học sinh trong mẫu khảo sát.
  • Phân tích nhân khẩu học chỉ ra cơ cấu đặc thù với 64,4% học sinh sống tại nông thôn và 43,2% học sinh có nguyện vọng theo học nhóm ngành Kinh tế.
  • Luận văn đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 24 biến quan sát thực chứng, bổ sung dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho chuyên ngành Quản lý kinh tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách cung cấp giải pháp đồng bộ từ việc đổi mới phương thức tuyển sinh, chính sách học bổng đến nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp học đường.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là lượng hóa thành công mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý, năng lực, tài chính và truyền thông đối với hành vi lựa chọn giáo dục đại học ở cấp độ địa phương. Để tiếp tục hoàn thiện, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh tại Đồng bằng sông Cửu Long trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới nhằm đánh giá thêm tác động của các yếu tố truyền thông số thế hệ mới. Các nhà quản lý giáo dục và hội đồng tuyển sinh hãy áp dụng ngay khung phân tích thực chứng này để nâng cao hiệu quả phân luồng và tuyển sinh trong mùa tuyển sinh sắp tới.