Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại, sự chênh lệch về chất lượng và mẫu mã sản phẩm giữa các doanh nghiệp cung ứng vật liệu xây dựng ngày càng được thu hẹp, khiến việc bán hàng và duy trì khách hàng trở nên cạnh tranh gay gắt. Một sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý chưa đủ để đảm bảo người tiêu dùng sẽ ra quyết định mua hàng ngay, mà họ còn chịu tác động bởi nhận thức thương hiệu, chính sách dịch vụ, cách thức tư vấn và mức độ thuận tiện của điểm bán. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hành vi lựa chọn của khách hàng là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp và gia tăng thị phần.
Công ty TNHH Một Thành Viên Phước Kỷ là đơn vị chuyên phân phối gạch men ốp lát, ngói lợp và thiết bị vệ sinh cao cấp tại thành phố Huế, với hơn 11 năm hoạt động kể từ khi thành lập năm 2009. Đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm VLXD tại Công ty TNHH Một Thành Viên Phước Kỷ" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng quyết định mua sản phẩm của khách hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua của khách hàng.
- Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua sản phẩm vật liệu xây dựng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định mua sản phẩm vật liệu xây dựng tại Phước Kỷ trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định mua của khách hàng và các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm vật liệu xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát và phân tích tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ (địa chỉ: số 36 Hoàng Quốc Việt, phường An Đông, thành phố Huế).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, lao động, tiêu thụ được thu thập trong 3 năm (2017 – 2019); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi khách hàng cá nhân từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2020 (thời gian điều tra thực địa từ ngày 10/03/2020 đến ngày 30/03/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và kế thừa từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:
- Khái niệm hành vi người tiêu dùng theo TS. Trần Minh Đạo (2009) và Philip Kotler (2001), tiếp cận hành vi mua qua mô hình kích thích – phản ứng (gồm các kích thích Marketing 4P, môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý tác động vào quá trình ra quyết định của người mua).
- Mô hình tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn (2008): (1) Nhận thức về nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các phương án $\rightarrow$ (4) Quyết định mua $\rightarrow$ (5) Hành vi sau khi mua.
- Các công trình thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu lựa chọn điểm bán của Batt & Chamhuri (2010), Poornima Pugazhenthi (2010), Jaravaza & Chitando (2013), Karunia Setyowati Suroto và cộng sự (2013); các nghiên cứu trong nước của Chu Nguyễn Mộng Ngọc & Phạm Tấn Nhật (2013), Lê Thị Thu Trang & Trần Nguyễn Toàn Trung (2013), Phạm Thị Thanh Hồng (2015).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc: Thương hiệu ($H_1$), Giá cả ($H_2$), Sản phẩm ($H_3$), Nhân viên bán hàng ($H_4$), Vị trí cửa hàng ($H_5$) tác động đến Quyết định mua hàng tại Phước Kỷ.
- Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu lao động, doanh thu tiêu thụ giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Phước Kỷ cung cấp, kết hợp tài liệu từ website công ty, sách báo chuyên ngành và thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"), kết hợp các thang đo định danh để thu thập thông tin nhân khẩu học.
- Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu:
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố EFA ($n \ge 5 \times 20 = 100$), tác giả chọn quy mô mẫu chính thức là $n = 150$ khách hàng nhằm đảm bảo độ đại diện và giảm thiểu sai số. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng phỏng vấn trực tiếp tại cửa hàng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta F = F_t - F_0$) và số tương đối ($F = \frac{F_t}{F_0} \times 100%$). Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($> 0,7$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, Sig $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích TVE $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm tra tự tương quan Durbin-Watson, kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng, làm rõ các nhóm nhân tố chi phối quá trình mua sắm bao gồm yếu tố văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), yếu tố xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), yếu tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách) và yếu tố tâm lý (động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ). Tác giả phân tích chi tiết tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng và phân loại 4 nhóm nguồn thông tin tiếp cận (cá nhân, thương mại, công cộng, thực nghiệm).
Bên cạnh lý thuyết, chương này phân tích bối cảnh thực tiễn của thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam với 3 nhóm hàng hóa đặc thù theo tương quan cung – cầu: nhóm cung cân đối cầu (gạch nung), nhóm cung nhỏ hơn cầu (xi măng, thép – phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu) và nhóm cung lớn hơn cầu (gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng – chịu áp lực cạnh tranh giá và dư cung). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự phát triển của thị trường bất động sản và nhu cầu xây dựng dân dụng gia tăng tạo cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh như Công ty TNHH MTV Phước Kỷ, Huế Tôn, Công ty TNHH TM Quang Thiện, Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm VLXD tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và kết quả xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH MTV Phước Kỷ thành lập ngày 21/04/2009 (hoạt động từ 30/04/2009) do ông Trần Phước Kỷ làm Giám đốc; trụ sở tại 36 Hoàng Quốc Việt, Huế. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành 3 phòng ban: Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng và Chăm sóc khách hàng), Phòng Kỹ thuật (Bảo hành, Lắp đặt và kiểm tra) và Phòng Tài chính - Kế toán (Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp).
- Tình hình lao động giai đoạn 2017 – 2019: Tổng số lao động tăng từ 20 người (2017) lên 25 người (2018) và 32 người (2019). Lao động nam chiếm đa số do tính chất ngành hàng (65,6% năm 2019). Về cơ cấu trình độ năm 2019: Lao động phổ thông chiếm 50,0% (16 người), Đại học/Cao đẳng chiếm 28,1% (9 người), Trung cấp/Sơ cấp chiếm 21,9% (7 người).
| Chỉ tiêu lao động |
2017 (SL) |
Cơ cấu 2017 (%) |
2018 (SL) |
Cơ cấu 2018 (%) |
2019 (SL) |
Cơ cấu 2019 (%) |
| Tổng số lao động |
20 |
100,0 |
25 |
100,0 |
32 |
100,0 |
| - Nam |
12 |
60,0 |
15 |
60,0 |
21 |
65,6 |
| - Nữ |
8 |
40,0 |
10 |
40,0 |
11 |
34,4 |
| - Đại học, Cao đẳng |
6 |
30,0 |
7 |
28,0 |
9 |
28,1 |
| - Trung cấp, Sơ cấp |
5 |
25,0 |
5 |
20,0 |
7 |
21,9 |
| - Lao động phổ thông |
9 |
45,0 |
13 |
52,0 |
16 |
50,0 |
- Kết quả kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm (2017 – 2019): Tổng doanh thu tăng đều qua các năm: 20,53 tỷ đồng (2017) $\rightarrow$ 21,16 tỷ đồng (2018, tăng 3,07%) $\rightarrow$ 22,01 tỷ đồng (2019, tăng 4,02%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 0,26 tỷ đồng (tăng 4,0% so với 2017) và năm 2019 đạt 0,36 tỷ đồng (tăng 38,46% so với 2018).
| Chỉ tiêu tài chính |
2017 |
2018 |
2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| 1. Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
20,53 |
21,16 |
22,01 |
103,07 |
104,02 |
| 2. Doanh thu kinh doanh |
20,49 |
21,13 |
21,96 |
103,12 |
103,93 |
| 3. Doanh thu dịch vụ |
0,04 |
0,03 |
0,05 |
133,33 |
166,67 |
| 4. Tổng chi phí |
20,22 |
20,83 |
21,56 |
103,02 |
103,50 |
| 5. Lợi nhuận trước thuế |
0,31 |
0,33 |
0,45 |
106,45 |
136,36 |
| 6. Thuế TNDN hiện hành |
0,06 |
0,07 |
0,09 |
116,67 |
128,57 |
| 7. Lợi nhuận sau thuế |
0,25 |
0,26 |
0,36 |
104,00 |
138,46 |
- Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng: Gạch men là mặt hàng chủ lực, đóng góp 12,05 tỷ đồng (58,81% năm 2017), 12,89 tỷ đồng (61,00% năm 2018) và 13,15 tỷ đồng (59,88% năm 2019). Ngói lợp đứng thứ hai với doanh thu đạt 4,26 tỷ đồng (19,4% năm 2019). Bàn cầu đạt 2,37 tỷ đồng (10,8% năm 2019) và Lavabo đạt 1,38 tỷ đồng (6,28% năm 2019).
- So sánh giá với đối thủ cạnh tranh: Phân tích cho thấy mức giá niêm yết của Phước Kỷ cao hơn một số đơn vị cạnh tranh (như Công ty TNHH TM Quang Thiện, Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh) do chính sách chiết khấu và quy mô phân phối đơn điểm bán. Ví dụ: Gạch men bóng tại Phước Kỷ là 375.000 VNĐ/$\text{m}^2$ (cao hơn Quang Thiện 25.000 VNĐ/$\text{m}^2$, cao hơn Tôn Bảo Khánh 20.000 VNĐ/$\text{m}^2$); Lavabo treo tường Inax L-288VC là 575.000 VNĐ/cái (cao hơn Quang Thiện 76.000 VNĐ/cái và cao hơn Bảo Khánh 6.000 VNĐ/cái).
- Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 150$):
- Giới tính: Nam giới chiếm 84,7% (127 người), nữ giới chiếm 15,3% (23 người).
- Độ tuổi: 26 – 35 tuổi chiếm 42,7% (64 người); 36 – 55 tuổi chiếm 32,7% (49 người); trên 55 tuổi chiếm 16,7% (25 người); 18 – 25 tuổi chiếm 8,0% (12 người).
- Nghề nghiệp: Lao động phổ thông chiếm 57,3% (86 người); Kinh doanh tự do chiếm 22,0% (33 người); Cán bộ, công nhân viên chiếm 9,3% (14 người); Khác chiếm 11,3% (17 người).
- Thu nhập/tháng: 7 – 10 triệu đồng chiếm 40,0% (66 người); Trên 10 triệu đồng chiếm 27,3% (41 người); 3 – 7 triệu đồng chiếm 23,3% (35 người); Dưới 3 triệu đồng chiếm 5,3% (8 người).
- Kênh thông tin tiếp cận: Website công ty chiếm 38,0% (57 người); Bạn bè, người thân giới thiệu chiếm 28,0% (42 người); Nguồn khác chiếm 25,3% (38 người); Internet, báo chí chiếm 8,7% (13 người).
- Lý do chọn mua: Thương hiệu uy tín (64,7%), Chất lượng sản phẩm tốt (50,0%), Giá cả hợp lý (35,3%), Khác (19,3%).
- Mã hóa thang đo nghiên cứu: Thang đo gồm 20 biến độc lập thuộc 5 nhóm (Thương hiệu THUONGHIEU1-4, Giá cả GIACA1-4, Sản phẩm SANPHAM1-4, Nhân viên bán hàng NHANVIEN1-4, Vị trí cửa hàng VITRI1-4) và 3 biến phụ thuộc (Quyết định mua QUYETDINH1-3).
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm VLXD tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ
Chương 3 đề xuất các định hướng kinh doanh và 5 nhóm giải pháp quản trị marketing cụ thể nhằm gia tăng quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Củng cố hình ảnh uy tín của Phước Kỷ trên thị trường Huế, chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu, phát triển nội dung truyền thông và tối ưu hóa website doanh nghiệp (kênh tiếp cận thông tin chiếm tỷ trọng cao nhất 38,0%).
- Nhóm giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thương mại cạnh tranh cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách hàng thân thiết, thu hẹp chênh lệch giá so với các đối thủ như Quang Thiện và Tôn Bảo Khánh.
- Nhóm giải pháp về Sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục gạch men, ngói lợp và thiết bị vệ sinh cao cấp, kiểm soát chặt chẽ xuất xứ nguồn hàng, đảm bảo cung ứng đủ và kịp thời số lượng vật tư theo tiến độ xây dựng của khách hàng.
- Nhóm giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ thân thiện, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật để tư vấn chuẩn xác đặc tính cơ lý và tính thẩm mỹ của sản phẩm cho người tiêu dùng.
- Nhóm giải pháp về Vị trí cửa hàng: Bố trí mặt tiền và bảng hiệu dễ nhận diện tại trục đường Hoàng Quốc Việt, mở rộng không gian trưng bày khoa học, cải thiện khu vực đỗ xe nhằm tạo thuận lợi tối đa cho khách đến giao dịch.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần này tóm tắt kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đề ra và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường, xử lý hàng giả, hàng nhái kém chất lượng; hỗ trợ cơ chế chính sách bình ổn giá vật liệu và tạo môi trường kinh doanh minh bạch cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH MTV Phước Kỷ: Ban lãnh đạo cần chú trọng liên kết với các nhà sản xuất lớn để tối ưu giá nhập, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng và đầu tư định kỳ cho hoạt động đào tạo nhân sự trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh: Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng của Công ty Phước Kỷ qua 3 năm (2017 – 2019) với doanh thu tăng từ 20,53 tỷ đồng lên 22,01 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 0,36 tỷ đồng (tăng 38,46% so với 2018). Sản phẩm gạch men là trụ cột chiếm 59,88% tổng doanh thu năm 2019 (đạt 13,15 tỷ đồng).
- Kết quả phân tích hành vi khách hàng:
- Xác định rõ chân dung khách hàng mục tiêu tại Phước Kỷ: chủ yếu là nam giới (84,7%), độ tuổi từ 26 – 55 tuổi (chiếm 75,4%), nghề nghiệp tập trung ở nhóm lao động phổ thông (57,3%) và người kinh doanh tự do (22,0%), mức thu nhập phổ biến từ 7 – 10 triệu đồng/tháng (40,0%).
- Chỉ ra kênh truyền thông quan trọng nhất là website công ty (38,0%) và hình thức truyền miệng qua người thân/bạn bè (28,0%).
- Lý do chính khiến khách hàng chọn Phước Kỷ là "Thương hiệu uy tín" (64,7%) và "Chất lượng sản phẩm tốt" (50,0%).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về phản hồi của khách hàng đối với 5 nhóm yếu tố tiếp thị (Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nhân viên, Vị trí), giúp ban giám đốc Công ty TNHH MTV Phước Kỷ nhận diện các điểm hạn chế về giá bán so với đối thủ và đưa ra giải pháp khắc phục thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 khách hàng cá nhân tại một điểm bán duy nhất (36 Hoàng Quốc Việt, Huế) trong thời gian ngắn (tháng 02 – 03/2020) có thể làm giảm tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường.
- Chưa khảo sát sâu nhóm khách hàng tổ chức, nhà thầu xây dựng lớn hoặc các dự án công trình – đối tượng tiêu thụ vật liệu xây dựng với khối lượng lớn.
- Số lượng nhân tố độc lập giới hạn ở 5 nhóm yếu tố cơ bản, chưa tích hợp thêm các biến số như dịch vụ hậu mãi, chính sách vận chuyển hay hình thức thanh toán trả chậm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp (B2B), nhà thầu xây dựng.
- Bổ sung các biến trung gian như mức độ hài lòng, lòng trung thành thương hiệu và rủi ro cảm nhận vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp phân tích kết quả kinh doanh thứ cấp của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng ngành VLXD: Tham khảo hệ thống thang đo 23 biến quan sát thích ứng với đặc thù sản phẩm vật liệu hoàn thiện (gạch men, ngói lợp, sứ vệ sinh) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-test).
- Chủ doanh nghiệp, nhà quản lý phân phối VLXD: Tham khảo dữ liệu so sánh cơ cấu doanh thu, chênh lệch giá đối thủ và các đề xuất giải pháp quản trị bán hàng thực tế tại thị trường miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và quy mô lao động của Công ty TNHH MTV Phước Kỷ biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 20 người năm 2017 lên 25 người năm 2018 (tăng 25%) và đạt 32 người năm 2019 (tăng 28% so với 2018). Về cơ cấu giới tính năm 2019, nam giới chiếm 65,6% (21 người) và nữ giới chiếm 34,4% (11 người). Về cơ cấu trình độ năm 2019, lao động phổ thông chiếm 50% (16 người), trình độ đại học/cao đẳng chiếm 28,1% (9 người) và trung cấp/sơ cấp chiếm 21,9% (7 người).
2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho Công ty Phước Kỷ trong giai đoạn 2017 – 2019?
Gạch men là mặt hàng chủ lực đóng góp trên 50% tổng doanh thu hàng năm của công ty, cụ thể: năm 2017 đạt 12,05 tỷ đồng (chiếm 58,81%), năm 2018 đạt 12,89 tỷ đồng (chiếm 61,00%) và năm 2019 đạt 13,15 tỷ đồng (chiếm 59,88%). Tiếp theo là ngói lợp (chiếm khoảng 19%), bàn cầu (chiếm 10 – 10,8%) và lavabo (chiếm 6,1 – 6,28%).
3. Khảo sát thực nghiệm của khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu là gì?
Khảo sát được thực hiện trên quy mô mẫu $n = 150$ khách hàng cá nhân đến mua hàng tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ (36 Hoàng Quốc Việt, TP. Huế) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thực hiện phỏng vấn trực tiếp từ ngày 10/03/2020 đến ngày 30/03/2020.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nhân viên bán hàng, Vị trí cửa hàng) được đo lường qua 20 biến quan sát, tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua của khách hàng) được đo lường qua 3 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ.
5. Kết quả so sánh giá bán giữa Phước Kỷ và các đối thủ trên địa bàn cho thấy thực trạng gì?
Giá bán một số mặt hàng tiêu biểu của Phước Kỷ nhìn chung cao hơn các đối thủ như Công ty TNHH TM Quang Thiện và Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh. Điển hình, gạch men bóng Phước Kỷ cao hơn Quang Thiện 25.000 VNĐ/$\text{m}^2$ và cao hơn Tôn Bảo Khánh 20.000 VNĐ/$\text{m}^2$; lavabo treo tường Inax L-288VC cao hơn Quang Thiện 76.000 VNĐ/cái và cao hơn Bảo Khánh 6.000 VNĐ/cái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Tâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ thông qua kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của thương hiệu, chất lượng sản phẩm và truyền thông website đối với quyết định mua, đồng thời chỉ rõ sự cạnh tranh về giá so với các đối thủ trên thị trường Huế. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bán hàng và củng cố vị thế phân phối vật liệu xây dựng tại địa phương.