Đặt vấn đề: An Giang là tỉnh có dân số đông nhất và diện tích đứng thứ 4 (sau tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và Long An) ở miền Tây Nam ộ (còn gọi là vùng đồng bằng sông ửu Long). Một phần diện tích của tỉnh An Giang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên.7 km², phía ông giáp tỉnh ồng Tháp, phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia với đƣờng biên giới dài gần 104 km, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phố ần Thơ. iểm cực ắc trên vĩ độ 10057' (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên vĩ độ 10012' (xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh độ 104046' (xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn), cực ông trên kinh độ 105035' (xã Bình Phƣớc Xuân, huyện hợ Mới). hiều dài nhất theo hƣớng ắc Nam là 86 km và ông Tây là 87.
Với vị trí đó An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mƣa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27 độ , lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 1. ộ ẩm trung bình 75 – 80%. Hòa chung vào sự đổi mới và phát triển kinh tế đất nƣớc, tỉnh An Giang cũng không ngừng đổi mới và phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng.
ƣợc sự quan tâm của ảng, Nhà nƣớc tỉnh An Giang đã đầu tƣ xây dựng các công trình quan trọng nhƣ: Trƣờng ại học An Giang ( iện tích 39.5 ha); Trƣờng ao ẳng nghề; Trƣờng Trung cấp kinh tế kỹ thuật; Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các trƣờng học đạt chuẩn quốc gia từ cấp Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên toàn tỉnh; ệnh viện a khoa Trung tâm An Giang (600 giƣờng); ệnh viện a khoa Khu vực tỉnh An Giang (500 giƣờng) thuộc thành phố hâu ốc; ệnh viện a khoa thành phố Long Xuyên; ệnh viện a khoa huyện hâu Phú; ệnh viện a khoa huyện Trang 1 hâu Thành,. ác Trung tâm y tế cấp xã; Trụ sở làm việc từ cấp xã, huyện, tỉnh,. đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tạo ra việc làm và nguồn thu nhập cho nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện dự án đã xuất hiện những yếu tố làm kéo dài thời gian, làm tăng tổng mức đầu tƣ, làm giảm hiệu quả dự án, gây thách thoát, lãng phí, làm giảm lòng tin của nhân dân, của nhà đầu tƣ,.
áo cáo tổng kết năm 2016 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang về tình hình đầu tƣ xây dựng cơ bản trên toàn tỉnh cho thấy hầu nhƣ các dự án đều có điều chỉnh bổ sung khối lƣợng, hạng mục công trình,. ƣợc nhận định do các nguyên nhân chủ yếu nhƣ sau: - Trình độ, năng lực đơn vị tƣ vấn thiết kế, giám sát, thi công, quản lý dự án và chủ đầu tƣ; - Trong giai đoạn lập dự án: Việc thu thập không đầy đủ/chính xác tình hình địa hình, địa chất, điều kiện tự nhiên, khí hậu; thiết kế sơ bộ;. - Trong giai đoạn thực hiện dự án: iều kiện tự nhiên xấu; sai sót trong khảo sát, thiết kế kỹ thuật; thiếu trách nhiệm, bớt xén trong quá trình thi công, giám sát; Trình độ quản lý dự án kém/có biểu hiện tiêu cực,… 1. Tính cấp thiết của đề tài: Về mặt lý luận: khảo sát, tìm hiểu chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công về các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng ngay khi còn trên giấy đến khi triển khai thi công, nghiệm thu bàn giao đƣa vào sử dụng và phân tích các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng thƣờng xuyên mặc dù đƣợc đƣợc chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình và quy định của pháp luật.
Về mặt thực tiễn: nghiên cứu giúp cơ quan chủ quản, chủ đầu tƣ quản lý trong thực hiện dự án đặc biệt là các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công có Trang 2 cách nhìn nhận toàn diện hơn về phát sinh khối lƣợng và công cụ để dự báo, tiên đoán trƣớc các tình huống dẫn đến phát sinh khối lƣợng các dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN. Từ đó, đƣa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án và đƣa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, và đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra, hạn chế thấp nhất các yếu tố dẫn đến rủi ro phát sinh đặc biệt là phát sinh khối lƣợng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục tiêu cụ thể: - Khảo sát các yếu tố thƣờng gây ra phát sinh khối lƣợng các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn NSNN tại An Giang. - Phân tích quan điểm về xếp hạng của các bên tham gia dự án đối với vấn đề phát sinh khối lƣợng trong quá trình thực hiện dự án.
- Xây dựng mô hình nhân tố chính đánh giá rủi ro phát sinh khối lƣợng bằng phƣơng pháp PCA (Principal Component Analysis). Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - ối tƣợng nghiên cứu: ề tài của luận văn đƣợc thực hiện khảo sát trên đối tƣợng là chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn và nhà thầu thi công. - Phạm vi nghiên cứu: Vùng thực hiện bài nghiên cứu đƣợc hạn chế trên địa bàn tỉnh An Giang với những dự án sử dụng vốn NSNN nhƣ: Trƣờng học, ệnh viện, Trụ sở làm việc các Sở, an ngành,… 1. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu quy trình làm việc của Tƣ vấn thiết kế từ khâu khảo sát địa hình, địa chất, khí tƣợng thủy văn, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
- Nghiên cứu quy trình làm việc của các Sở chuyên ngành về công tác thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả Trang 3 thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình. - Nghiên cứu quy trình làm việc của Tƣ vấn giám sát và Nhà thầu thi công xây dựng tại công trƣờng. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu: - Áp dụng phƣơng pháp định tính kết hợp định lƣợng để phân tích. - Với mục tiêu của đề tài, tác giả sẽ nghiên cứu và đƣa ra những nội dung cần tìm hiểu trên một bảng các câu hỏi khảo sát, sau đó sẽ liên hệ trao đổi trực tiếp hoặc qua email với những đối tƣợng đã đặt ra, dự kiến thực hiện bảng câu hỏi trên 350 đối tƣợng khảo sát.
- Phƣơng pháp bảng câu hỏi đƣợc thiết kế theo thang đo Likert; toàn bộ các thanh công cụ tính toán dữ liệu đƣợc sử dụng phần mềm SPSS 20. Đóng góp của đề tài: - óng góp về mặt học thuật: kết quả của đề tài có thể làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng của dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn NSNN. - óng góp về mặt thực tiễn: nghiên cứu xác định các yếu tố, nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh khối lƣợng. Từ đó, đƣa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án và đƣa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, và đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra, hạn chế thấp nhất các yếu tố dẫn đến rủi ro phát sinh đặc biệt là phát sinh khối lƣợng.
Trang 4 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng cùng với sự chuyển mạnh sang kinh tế thị trƣờng, các dự án đầu tƣ xây dựng công trình chịu ảnh hƣởng nhiều hơn tác động không ổn định từ môi trƣờng xung quanh và ngay trong quá trình thực hiện dự án. Nhìn nhận, đánh giá và chủ động quản lý ảnh hƣởng của các tác động này đảm bảo sự thành công của dự án. Vấn đề này đã đƣợc nhiều nƣớc phát triển nghiên cứu và giải quyết thành công trong thực tiễn.
Trong nƣớc: Ở trong nƣớc có nhiều bài báo, tạp chí, đề tài, luận văn nói về các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng, quản lý các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng trong các dự án đầu tƣ xây dựng, tuy nhiên các các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng mới chỉ đƣợc xem xét ở góc độ những khái niệm chung và cũng chƣa có ứng dụng rõ ràng. ó thể kể đến một số nghiên cứu sau: ài báo của áo ấu thầu – ộ Kế hoạch và ầu tƣ [1] “Nâng chất lượng thiết kế để giảm rủi ro đội chi phí công trình”. Nghiên cứu các dự án giao thông sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới, ơ quan Hợp tác quốc tế Nhật ản (JI A) tại Việt Nam. Khâu thiết kế thƣờng chỉ chiếm khoảng 5 - 10% chi phí trong gói thầu xây dựng, nhƣng lại ảnh hƣởng tới hơn 70% chất lƣợng và hiệu quả công trình.
Nhóm chuyên gia của Ngân hàng Thế giới thực hiện cho thấy, mỗi yêu cầu thay đổi bổ sung sẽ làm chi phí cho 1 km đƣờng bộ tăng khoảng 5. Trong khi đó, yêu cầu thay đổi đƣợc thực hiện thƣờng xuyên ở nhiều dự án, trung bình 3 yêu cầu thay đổi trên một hợp đồng, đặc biệt có 1 hợp đồng có đến 25 yêu cầu thay đổi. Nhóm nghiên cứu đã đƣa ra các kiến nghị nhƣ sau: Trang 5 + ác tổ chức tƣ vấn cần liên tục bồi dƣỡng, nâng cao nghiệp vụ và xây dựng các quy trình nhằm kiểm soát chất lƣợng thiết kế. + Chủ đầu tƣ cần bồi dƣỡng, nâng cao năng lực của các cán bộ giám sát, quản lý dự án nhằm tránh đƣợc những sai sót nhƣ quản lý dự án chậm trễ, thay đổi kế hoạch thƣờng xuyên, không phát hiện đƣợc sự móc nối của nhà thầu với các bên làm thất thoát chi phí dự án.
+ hủ đầu tƣ cũng cần chú ý phối hợp chặt chẽ với tƣ vấn thiết kế trong thời gian đầu hình thành dự án để tránh trƣờng hợp truyền đạt sai, thiếu thông tin dẫn đến thiết kế bị sai sót. ặc biệt, khâu lựa chọn nhà thầu tƣ vấn là tiền đề quan trọng nhất để đảm bảo chất lƣợng thiết kế về sau. + Tăng hạn mức gói thầu tƣ vấn đƣợc áp dụng chỉ định thầu, từ đó, các gói thầu tƣ vấn thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi nhiều hơn, tạo cơ hội cho các công ty tƣ vấn có cơ hội việc làm, cạnh tranh phát triển.