Luận Văn Thạc Sĩ Phân Tích Hiện Trạng Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh

Luận văn thạc sĩ phân tích hiện trạng nghèo tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh theo hướng tiếp cận đa chiều, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của để tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.1. Khái niệm

2.2. Thước đo nghèo đơn chiều

2.3. Khái niệm về nghèo đa chiều

2.4. Chiều và chỉ tiêu của MPI

2.5. Tiếp cận nghèo đa chiều ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.2. Đo lường nghèo đa chiều

3.2.1. Chọn chiều phân tích và chỉ tiêu phân tích

3.2.2. Định nghĩa các chiều và chỉ tiêu

3.2.2.1. Chiều thứ nhất: Giáo dục
3.2.2.2. Chiều thứ hai: Y tế
3.2.2.3. Chiều thứ ba: Mức sống

3.2.3. Các bước xác định chỉ số nghèo đa chiều

3.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo

3.4. Thu thập số liệu

3.4.1. Số liệu thứ cấp

3.4.2. Số liệu sơ cấp

3.5. Xác định cỡ mẫu

3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.6.1. Xây dựng mẫu phiếu điều tra

3.6.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, dân số và lao động

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

4.1.4. Thương mại, dịch vụ

4.1.5. Giao thông, thủy lợi

4.1.6. Tình hình giảm nghèo tại huyện

4.2. Kết quả điều tra và thảo luận về thực trạng nghèo đa chiều, các nhân tố tương quan đến nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Cầu Ngang

4.2.1. Kết quả về nghèo đa chiều

4.2.1.1. Tình trạng hộ có điểm thiếu hụt theo các chiều
4.2.1.2. Tình trạng nghèo
4.2.1.3. Các yếu tố tương quan đến nghèo đa chiều

4.2.2. Kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic

4.2.2.1. Hệ thống kiểm định
4.2.2.2. Thảo luận kết quả hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kiến nghị chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện cầu Ngang

5.1.1. Các chính sách chủ yếu

5.1.1.1. Tham gia dịch vụ viễn thông
5.1.1.2. Thành phần dân tộc
5.1.1.3. Tham gia BHYT
5.1.1.4. Khoảng cách từ nhà đến trường
5.1.1.5. Số người phụ thuộc của hộ

5.1.2. Các chính sách khác

5.2. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Cầu Ngang

Phân tích nghèo đa chiều tại huyện Cầu Ngang là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao, với nhiều thách thức trong việc cải thiện đời sống cho người dân. Việc áp dụng phương pháp phân tích nghèo đa chiều giúp xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Nghèo Đa Chiều Và Tầm Quan Trọng

Nghèo đa chiều không chỉ đơn thuần là thiếu hụt về thu nhập mà còn bao gồm các yếu tố như giáo dục, y tế, và điều kiện sống. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng nghèo tại huyện Cầu Ngang.

1.2. Tình Hình Nghèo Tại Huyện Cầu Ngang

Huyện Cầu Ngang hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là trong các nhóm dân tộc thiểu số, đòi hỏi sự can thiệp kịp thời và hiệu quả từ chính quyền địa phương.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phân Tích Nghèo Đa Chiều

Việc phân tích nghèo đa chiều tại huyện Cầu Ngang gặp phải nhiều vấn đề và thách thức. Các yếu tố như thiếu hụt thông tin, sự phân bố không đồng đều của các dịch vụ xã hội, và sự thiếu hụt về tài chính là những rào cản lớn trong việc thực hiện các chương trình giảm nghèo.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Tình Trạng Nghèo

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin chính xác về tình trạng nghèo của các hộ gia đình. Điều này gây khó khăn trong việc xác định các nhóm đối tượng cần hỗ trợ.

2.2. Sự Phân Bố Không Đồng Đều Của Dịch Vụ Xã Hội

Nhiều khu vực tại huyện Cầu Ngang vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, và nước sạch. Điều này làm gia tăng tình trạng nghèo và khó khăn cho người dân.

III. Phương Pháp Phân Tích Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Cầu Ngang

Để phân tích nghèo đa chiều, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công cụ đo lường phù hợp. Việc sử dụng chỉ số nghèo đa chiều (MPI) giúp đánh giá tình trạng nghèo một cách toàn diện hơn.

3.1. Chỉ Số Nghèo Đa Chiều MPI Là Gì

Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) là một công cụ đo lường tình trạng nghèo dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như giáo dục, y tế, và điều kiện sống. MPI giúp xác định rõ hơn mức độ thiếu hụt của các hộ gia đình.

3.2. Các Bước Đo Lường Nghèo Đa Chiều

Quá trình đo lường nghèo đa chiều bao gồm việc xác định các chiều và chỉ tiêu cụ thể, thu thập dữ liệu, và phân tích kết quả để đưa ra các giải pháp giảm nghèo hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Nghèo Đa Chiều

Phân tích nghèo đa chiều không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng nghèo mà còn cung cấp cơ sở để xây dựng các chính sách giảm nghèo hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện đời sống cho người dân tại huyện Cầu Ngang.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tình Trạng Nghèo

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều hộ gia đình tại huyện Cầu Ngang vẫn đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Kết quả này cần được xem xét để đưa ra các chính sách phù hợp.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Giảm Nghèo

Các giải pháp giảm nghèo cần tập trung vào việc cải thiện điều kiện sống, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế, cũng như tăng cường khả năng tiếp cận thông tin cho người dân.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Phân Tích Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Cầu Ngang

Phân tích nghèo đa chiều tại huyện Cầu Ngang là một công cụ quan trọng trong việc xây dựng các chính sách giảm nghèo. Tương lai của công tác này phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Nghèo Đa Chiều

Phân tích nghèo đa chiều giúp xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả hơn cho công tác giảm nghèo.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều, cũng như đánh giá hiệu quả của các chính sách giảm nghèo đã được triển khai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích hiện trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại huyện cầu ngang tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Giới thiệu các nội dung tổng quát của đề tài, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, bối cảnh, mục tiêu, câu hỏi, cũng như sơ lược về phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan. Ở chương này, tác giả đưa ra các khái niệm về nghèo, các lý thuyết đo lường nghèo đa chiều, các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan để làm cơ sở rút ra khung phân tích của đề tài.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương này nêu ra các mô hình nghiên cứu, số lượng mẫu, phương pháp thu thập, xử lý số liệu và tính toán các chỉ số đo lường nghèo đa chiều và mô hình kinh tế lượng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này sẽ tập trung vào việc mô tả tổng quát thực trạng nghèo của hộ gia đình ở Cầu Ngang.

Phân tích tình trạng nghèo đa chiều, kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Cầu Ngang. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Nội dung chương sẽ tóm lược lại một cách khái quát những kết quả quan trọng của đề tài và vận dụng kết quả này vào tình hình thực tế để đề xuất một số khuyến nghị về chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện. Sau cùng, luận văn còn đính kèm phần phụ lục để chứng minh chi tiết hơn cho những kết quả phân tích được trình bày trong luận văn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Chương này nhằm trình bày một cách hệ thống các khái niệm, các lý thuyết về nghèo, các phương pháp tiếp cận nghèo và các lý thuyết đo lường nghèo; trong đó, nội dung phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều được trình bày một cách có hệ thống. Bên cạnh đó, nội dung chương còn tham khảo các nghiên cứu trước đây có liên quan đến nghèo và nghèo đa chiều để làm nền tảng rút ra khung phân tích cho đề tài.1 Khái niệm Theo World Bank (2011), nghèo là tình trạng một người hoặc một hộ gia đình không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống (ăn, mặc, ở, được chăm sóc sức khỏe, được giáo dục cơ bản và được hưởng các dịch vụ cần thiết khác) mà được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước. Theo khái niệm này, trước hết nói tới nhu cầu cơ bản không phải chỉ có ăn mặc mà còn bao gồm điều kiện sức khỏe, giáo dục và dịch vụ cần thiết khác. Hơn nữa, nhu cầu cơ bản không phài là bất định và giống nhau ở các nước.

Nó còn thay đổi trong quá trình phát triển theo thời gian của mỗi quốc gia. Khi nhu cầu cơ bản được lượng hóa thành một lượng tiền nhất định (ngưỡng nghèo), một người hoặc một hộ gia đình được xem là nghèo khi thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu được qui định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định.1: Chuẩn nghèo của World Bank Năm Tiêu chuẩn nghèo (Mức thu nhập hoặc chi tiêu (USD)/người/ngày) 2003 1 USD hoặc 360 USD/năm 1,25 USD hoặc 450 USD/năm 2008 (2 USD – PPP) (Nguồn: World Bank, 2011) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam (đồng/người tháng) Năm Nông thôn Thành thị Nguồn 2001-2005 100,000 150,000 Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg 2006-2010 200,000 260,000 Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg 2011-2015 400,000 500,000 Quyết định số 9/2011/QĐ-TTg Chuẩn nghèo Việt Nam có khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Chuẩn nghèo thành thị cao hơn nông thôn. So với chuẩn nghèo WB, chuẩn nghèo VN chỉ bằng 19% (chuẩn nghèo năm 2003) và 24% (chuẩn nghèo năm 2008).2 Thước đo nghèo đơn chiều Chỉ số nghèo (poverty index) là số người (tỷ lệ) hoặc số hộ (tỷ lệ) có thu nhập hoặc chi tiêu không bảo đảm được mức sống tối thiểu.

H Ip (100) N Trong đó: Ip: chỉ số nghèo (%); H: số người/hộ nghèo; N: Tổng số người dân/hộ. Chỉ số nghèo càng lớn, tình trạng nghèo càng nghiêm trọng. Khái niệm về nghèo đa chiều Trên thực tế nghèo đơn chiều đã không thể hiện được sự thiếu hụt về giáo dục, y tế và chất lượng cuộc sống. Do đó, UNDP (2011) đã mở rộng khái niệm nghèo: Nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, thể hiện được sự thiếu hụt về giáo dục, y tế và chất lượng cuộc sống.

* Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI - Multidimensional Poverty Index). Chỉ số MPI được đề xuất bởi Alkire và Foster lần đầu tiên vào năm 2007. Theo Alkire and Foster (2008), đo lường kết quả nghèo ở số người/hộ theo nhiều chiều (dimensions) và nhiều chỉ tiêu (Indiacators). UNDP (2011), chỉ số nghèo đa chiều (MPI) được tính theo 3 chiều (Giáo dục, y tế, mức sống) và 10 chỉ tiêu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Chiều và chỉ tiêu của MPI Tỷ trọng Chiều Chỉ tiêu Chuẩn nghèo trong MPI Số năm đi học Không có thành viên nào của hộ gia Giáo dục (1/3)(1/2)= (GD1) đình hoàn tất 5 năm đi học (Tiểu (1/3) 1/6 (1/2) học) Đi học của trẻ em Có bất kỳ trẻ em nào ở tuổi đi học (1/3)(1/2)= (GD2) mà không đến trường (Lớp 1 - 8) 1/6 (1/2) Tử vong trẻ em Y tế (1/3)(1/2)= (YTE1) Có bất kỳ trẻ em nào bị chết (1/3) 1/6 (1/2) Dinh dưỡng Có bất kỳ trẻ em hay người lớn nào (1/3)(1/2)= (YTE2) bị suy dinh dưỡng 1/6 (1/2) Mức Điện (MS1) (1/3)(1/6)= sống Hộ gia đình không có điện (1/6) 1/18 (1/3) Vệ sinh (MS2) Hộ GĐ không toilet hoặc toilet (1/3)(1/6)= (1/6) chung 1/18 Nước sạch Hộ GĐ không tiếp cân được nguồn (1/3)(1/6)= (MS3) nước sạch hoặc nguồn nước sạch xa 1/18 (1/6) hơn 30 phút đi bộ (cả đi lẫn về) Nền nhà (MS4) (1/3)(1/6)= Bằng đất, cát hay các vật liệu tạm bợ (1/6) 1/18 Nhiên liệu đun (1/3)(1/6)= nấu (MS5) Hộ GĐ đun nấu với củi, than củi 1/18 (1/6) Hộ GĐ không sở hữu nhiều hơn 1 Tài sản (MS6) đối với các loại sau: radio, tivi, điện (1/3)(1/6)= (1/6) thoại xe đạp, xe máy, thuyền có 1/18 động cơ (Nguồn: UNDP, 2011) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Tổng điểm thiếu hụt của hộ gia đình: TDTH = (1/6*GD1 +1/6*GD2) + (1/6*YTE1 + 1/6*YTE2) + (1/18*MS1+1/18*MS2+1/18*MS3+1/18*MS4+1/18*MS5+1/18*MS6) Hộ nghèo đa chiều là hộ gia đình có TDTH ≥ 1/3, q + Tỷ lệ nghèo đa chiều: H  N q: số người/hộ nghèo; N: Tổng số người dân/hộ; H: Tỷ lệ nghèo đa chiều (%) + Độ sâu nghèo: Tỷ lệ trung bình điểm thiếu hụt (tính theo trọng số) của một người/hộ nghèo. q c A 1 q q: số người/hộ nghèo; c: điểm thiếu hụt của từng người dân/hộ nghèo; A: Độ sâu nghèo (%).A Chỉ số nghèo đa chiều là tích 2 chỉ số: tỷ lệ hộ/ người nghèo đa chiều (H) và độ sâu nghèo (A). Tiếp cận nghèo đa chiều ở Việt Nam Việt Nam đã đang triển khai làm thí điểm đo lường nghèo đa chiều dựa vào 5 chiều (mỗi chiều là một tiêu chí thành phần): Giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, cụ thể như sau: Bảng 2.4: Các chiều nghèo và tiêu chí đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam Chiều Tiêu chí để đo Điểm Ngưỡng thiếu hụt nghèo lường số Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên Trình độ giáo dục trong độ tuổi lao động chưa tốt 10 Giáo dục của người lớn nghiệp Trung học cơ sở và hiện không đi học Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong Tình trạng đi học độ tuổi đi học (5- dưới 16 tuổi) hiện 10 của trẻ em không đi học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Chiều Tiêu chí để đo Điểm Ngưỡng thiếu hụt nghèo lường số Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa Tiếp cận các dịch vụ bệnh(ốm đau được xác định là bị y tế Y tế bệnh/chấn thương nặng đến mức 10 phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường) Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên Bảo hiểm y tế từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có 10 bảo hiểm y tế Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ (Nhà ở Nhà ở Chất lượng nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, 10 bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ) Diện tích nhà ở bình Diện tích nhà ở bình quân đầu 10 quân đầu người người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2 Nguồn nước sinh Hộ gia đình không được tiếp cận 10 Điều kiện hoạt nguồn nước hợp vệ sinh sống Hộ gia đình không sử dụng hố Hố xí/nhà tiêu 10 xí/nhà tiêu hợp vệ sinh Hộ gia đình không có thành viên Sử dụng dịch vụ nào sử dụng thuê bao điện thoại và 10 viễn thông internet Tiếp cận Hộ gia đình không có tài sản nào thông tin Tài sản phục vụ tiếp trong số các tài sản: Ti vi, radio, 10 cận thông tin máy tính; và không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn (Nguồn: Bộ LĐTB&XH, 2015) Điểm của các chỉ số: Các chiều, thể hiện các nhóm dịch vụ xã hội cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, thể hiện vai trò quan trọng ngang bằng nhau. Cụ thể: có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 tất cả 5 chiều, mỗi chiều quy định là 20 điểm; trong mỗi chiều, các chỉ số cũng được cho điểm bằng nhau, mỗi chỉ số sẽ được cho 10 điểm.

Như vậy tổng số điểm thiếu hụt sẽ là 100 điểm. Tổng điểm thiếu hụt của tất cả các chỉ số sẽ cộng thành điểm thiếu hụt chung của hộ gia đình. Nếu điểm thiếu hụt chung này nhiều hơn ngưỡng thiếu hụt chung thì hộ sẽ bị coi là thiếu hụt các nhu cầu cơ bản. Ngưỡng thiếu hụt đa chiều: Ngưỡng thiếu hụt đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Chỉ số nghèo đa chiều toàn cầu (MPI) quy định ngưỡng thiếu hụt đối với một hộ gia đình là thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên. Tại Việt Nam, cũng đã đề xuất ngưỡng thiếu hụt đối với một hộ gia đình là thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên. Ngưỡng thiếu hụt đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là thiếu hụt các nhu cầu cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ