Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh. Chương 2 : Phân tích thực trạng năng lực năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI). Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị đề xuất về năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI). Mục tiêu nghiên cứu : - Khái quát cơ sở lý luận chung nhất về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực canh tranh tại công ty CADIVI. - Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty CADIVI. Phƣơng pháp nghiên cứu : 3.1 Nguồn số liệu, dữ liệu : Số liệu thứ cấp được thu thập trong công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam và các báo cáo ngành của tổng cục thống kê. SVTH : TRẦN DUY HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2 GVHD : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng Số liệu sơ cấp được thu thập từ các lãnh đạo và công nhân viên trong công ty, thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, hỏi ý kiến của ban lãnh đạo của công ty và các xí nghiệp trực thuộc, các nhân viên phòng thương mại sản xuất.2 Phương pháp luận : Bài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thống kê mô tả để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty CADIVI, từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu : 4.1 Đối tượng nghiên cứu - Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam tại thị trường trong nước từ năm 2009 – 2011. - Các mối quan hệ của các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới.2 Phạm vi nghiên cứu Bài khóa luận tốt nghiệp này giới hạn trong phạm vi công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2011. SVTH : TRẦN DUY HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3 GVHD : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh : 1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh : Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, có nền kinh tế thị trường là tồn tại cạnh tranh. Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Để đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm) người mà sự nâng cao vị thế của người này sẽ làm giảm vị thế của người tham gia còn lại. Trong nền kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành lấy một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực. (Ví dụ: chất lượng tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn.
Giống như các quy luật sinh tồn và đào thải tự nhiên đã được Darwin phát hiện, quy luật của cạnh tranh là thải loại những thành viên yếu kém trên thị trường, duy trì và phát triển những thành viên tốt nhất và qua đó hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát triển toàn xã hội. Để thể hiện năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp người ta dùng khái niệm “ năng lực cạnh tranh”. Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được hiểu như là một “ Mô men động lượng” phản ánh và lượng hóa tổng hợp thế lực, địa vị, cường độ, động thái vận hành sản xuất kinh doanh của công ty trong mối quan hệ tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu xác định và trong các thời gian xác định.2 Phân loại năng lực cạnh tranh : 1.1 Năng lực cạnh tranh về sản phẩm : - Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm : Được sử dụng rộng rãi hiện nay vì lợi ích và nhu cầu của ngưòi tiêu dùng ngày càng cao do đó họ đặt chất lượng lên hàng đầu, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải chú trọng cao đến chất lượng sản phẩm sản xuất. - Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm : chất lượng sản phẩm, tính hữu dụng, bao bì.Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại sản phẩm để doanh nghiệp lựa chọn nhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình độ của sản phẩm đó.
- Cạnh tranh về bao bì : đặc biệt là những doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thông thường. Hình thức và những thông tin trên bao bì giải đáp những thắc mắc của người tiêu dùng khi sử dụng chúng. SVTH : TRẦN DUY HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 GVHD : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng - Cạnh tranh nhãn mác uy tín sản phẩm : Những nỗ lực trong một quá trình dài được khẳng định bởi tính hữu dụng của sản phẩm. Nhãn mác của sản phẩm đã được mặc định trong đầu của người tiêu dùng .2 Năng lực cạnh tranh về nguồn lực : Năng lực cạnh tranh về nguồn lực là năng lực cạnh tranh xuất phát từ nguồn lực của doanh nghiệp.
Đó là năng lực tài chính, năng lực về kỹ thuật, nhân lực, uy tín, thông tin, kinh nghiệm thị trường. của doanh nghiệp. - Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Nguồn tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói lên năng lực chi trả, thanh toán, đầu tư, mua mới.Năng lực về nguồn nhân lực - nguồn nhân lực có cao về chất lượng và số lượng, năng lực cạnh tranh mới cao. - Uy tín của công ty cũng là nguồn lực quan trọng trong năng lực cạnh tranh của mình. Danh tiếng của công ty là rất quan trọng trong công tác tạo lập lòng tin của khách hàng vào sản phẩm của công ty. Ngày nay trên thế giới các doanh nghiệp có xu hướng liên kết liên doanh nhằm dựa vào uy tín của nhau nhằm bán hàng hoá thuận lợi hơn.
Như vậy các doanh nghiệp căn cứ vào tiềm lực của mình để sử dụng một hoặc một vài vũ khí cạnh tranh ở trên nhằm tạo năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể duy trì và nâng cao vị trí một cách lâu dài trên thị trường, để đảm bảo đạt được lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp .3 Cạnh tranh về phương thức kinh doanh : Mỗi doanh nghiệp có một phương thức kinh doanh đặc trưng riêng do đó tìm ra phương thức kinh doanh hợp lý là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, doanh thu và thị phần. Cạnh tranh về phương thức kinh doanh được thể hiện qua một số chỉ tiêu như : giá cả, hệ thống phân phối sản phẩm, tiếp thị. - Cạnh tranh về giá : Trong giai đoạn đầu, khi doanh nghiệp bước vào một thị trường mới thì giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh. Cạnh tranh bằng giá thường được thể hiện qua các biện pháp kinh doanh với chi phí thấp, bán với mức giá giảm so với thị trường.
Tuy nhiên, bán hạ giá là biện pháp cuối cùng mà doanh nghiệp thực sự phải sử dụng trong cạnh tranh, bởi giá hạ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty. Đôi khi giá hạ không có năng lực thu hút người mua mà giá marketing sẽ đánh vào tâm lý người tiêu dùng. Khi mức sống cao người tiêu dùng thường có xu hướng tiêu dùng sản phẩm đắt tiền, nổi tiếng. SVTH : TRẦN DUY HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5 GVHD : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng - Cạnh tranh về phân phối bán hàng : đó là năng lực đa dạng hoá các kênh và lựa chọn kênh chủ lực.
Bên cạnh đó hệ thống bán hàng phong phú, cơ sở vật chất hiện đại giúp cho doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn. Doanh nghiệp còn cạnh tranh bởi năng lực kết dính các kênh lại với nhau, đặc biệt là những biện pháp quản lý người bán, năng lực hợp tác giữa người bán với nhau kết hợp một cách hợp lý giữa phương thức bán và dịch vụ sau bán. Cạnh tranh về thời cơ thị trường : Doanh nghiệp nào dự báo được thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thị trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh. Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau: - Do sự thay đổi môi trường công nghệ.
- Do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên. - Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp. Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thay đổi của thị trường. Từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác.
Cạnh tranh về không gian và thời gian : Loại cạnh tranh này xuất hiện những vấn đề về chính sách giá cả, chính sách sản phẩm. Giá cả của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường chênh lệch là không lớn, chất lượng sản phẩm là tương đối ổn định. Trong trường hợp đó thời cơ và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết định đến việc buôn bán. Những doanh nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận thiện nhất, nhanh nhất sẽ chiến thắng trong cạnh tranh.
Và để thực hiện việc bán hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất phải sử dụng các biện pháp sau : - Ký kết hợp đồng với điều kiện bán hàng nhanh và thuận tiện. - Thủ tục thanh toán nhanh. - Các hoạt động sau bán hàng phong phú. Làm tốt được công tác này sẽ tạo điều kiện cho tiêu thụ được hoàn thiện.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển : 1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và phát triển : 1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại : Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại, đứng vững được SVTH : TRẦN DUY HÙNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 GVHD : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng trong nền kinh tế thị trường.
Ngày nay để tồn tại được và đứng vững, các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.