Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật vận hành tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh để xác lập và củng cố vị thế vượt trội so với đối thủ. Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI) là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại dây và cáp điện phục vụ các ngành kinh tế quốc dân, tiêu dùng xã hội và xuất khẩu, giữ vai trò chủ lực trong các dự án công nghiệp hóa và hiện đại hóa lưới điện quốc gia. Tuy nhiên, ngành sản xuất dây cáp điện mang tính chất đặc thù là ngành thâm dụng vốn, chi phí giá thành chịu sự chi phối và tác động trực tiếp từ biến động giá cả nguyên vật liệu cơ bản trên thị trường quốc tế (đặc biệt là đồng và nhôm). Do đó, việc duy trì thị phần nội địa và mở rộng thị trường xuất khẩu đặt ra nhiều thách thức đối với doanh nghiệp. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CADIVI.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Khái quát cơ sở lý luận chung nhất về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI) trong giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho CADIVI.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam tại thị trường trong nước giai đoạn 2009 – 2011 và các mối quan hệ giữa các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI) cùng các chi nhánh, xí nghiệp thành viên trực thuộc; thời gian nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thu thập và xử lý số liệu giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên cơ sở lý luận kinh tế học vi mô và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa như một "mô men động lượng" phản ánh và lượng hóa tổng hợp thế lực, địa vị, cường độ và động thái vận hành sản xuất kinh doanh của công ty trong mối quan hệ tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu xác định và trong thời gian xác định.
  • Phân loại năng lực cạnh tranh: Khóa luận phân loại năng lực cạnh tranh theo 5 nhóm cấu phần: cạnh tranh về sản phẩm (chất lượng, trình độ, bao bì, nhãn hiệu); cạnh tranh về nguồn lực (tài chính, kỹ thuật, nhân lực, uy tín, kinh nghiệm); cạnh tranh về phương thức kinh doanh (giá cả, hệ thống phân phối, chiêu thị tiếp thị); cạnh tranh về thời cơ thị trường; và cạnh tranh về không gian - thời gian.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa 9 nhân tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh gồm Nguồn nhân lực, Công tác quản trị doanh nghiệp, Cơ sở vật chất tài sản cố định, Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm, Giá cả hàng hóa, Chất lượng sản phẩm, Năng lực tài chính, Hoạt động phân phối tiêu thụ và Uy tín thương hiệu.
  • Mô hình phân tích môi trường ngành: Vận dụng mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Áp lực từ nhà cung ứng, Áp lực từ khách hàng, và Đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế) để làm rõ bối cảnh bên ngoài của ngành dây cáp điện.
  • Chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng nhóm chỉ tiêu định lượng gồm thị phần (thị phần toàn ngành, thị phần phân khúc, thị phần tương đối, thị phần tuyệt đối), quy mô doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu}}$).
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Dựa trên hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002:1994, chuyển đổi sang ISO 9001:2008 (thực hiện tháng 3/2011), cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) và quốc tế (IEC, ASTM, UL, JIS, AS, BS, DIN).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chính: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phân tích tỷ trọng cơ cấu.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011) do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp, hồ sơ lao động từ Phòng Nhân sự Hành chính, số liệu kênh bán hàng từ Phòng Thương mại, cùng các báo cáo ngành từ Tổng cục Thống kê và kết quả khảo sát kiểm định của Trung tâm Tư vấn về tiêu dùng (CESCON).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia, tham vấn ý kiến trực tiếp của Ban Tổng giám đốc, lãnh đạo các xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Thành Mỹ, Xí nghiệp Long Biên) và đội ngũ nhân viên Phòng Thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về cạnh tranh và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự sống còn của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các trạng thái phát triển từ giai đoạn thâm nhập thị trường, tăng trưởng tối đa hóa lợi nhuận cho đến giai đoạn thu hồi vốn. Các chiến lược định giá được phân tích có hệ thống gồm: định giá theo đối thủ cạnh tranh, định giá dựa trên chi phí, định giá thâm nhập bán nhanh chấp nhận lỗ ngắn hạn, định giá xả hàng tồn kho, định giá chiết khấu theo khối lượng/hội viên và định giá theo phiên bản kỹ thuật. Về phân phối, chương này mô hình hóa 5 dạng kênh lưu thông: kênh cực ngắn, kênh ngắn, kênh dài, kênh cực dài và kênh rút gọn. Đồng thời, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được phân tích chi tiết nhằm minh họa sức ép từ nhà cung ứng độc quyền, hành vi mặc cả của khách hàng lớn và nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm năng.

Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI)

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của CADIVI qua các khía cạnh:

  • Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Công ty Dây đồng thành lập tháng 10/1975 theo Quyết định số 220/TC-QĐ, đổi tên thành Công ty Dây và Cáp điện Việt Nam ngày 23/03/1995 (Quyết định số 238/CL-TCCBDT), chuyển thành Công ty TNHH MTV ngày 09/09/2005 (Quyết định số 2825/QĐ-BCN) và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ 01/09/2007 với vốn điều lệ ban đầu 160 tỷ đồng (Nhà nước sở hữu 70,75%). Đến cuối tháng 12/2010, vốn điều lệ tăng lên 192 tỷ đồng (Nhà nước sở hữu 60,26%). Bộ máy gồm 2 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Thành Mỹ - THAMYCO, Xí nghiệp Long Biên - VIDICO) và 2 chi nhánh tại miền Bắc, miền Trung.
  • Nguồn nhân lực: Tổng số lao động năm 2009–2010 là 1.045 người và năm 2011 là 1.051 người. Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (83,35% - 84,11%) do tính chất sản xuất cơ điện nặng và môi trường có khí độc hại ($HCl, HCHO$). Trình độ đại học và sau đại học tăng từ 14,64% (2009) lên 15,70% (2011).
  • Sản phẩm, giá cả và chất lượng: Danh mục sản phẩm phong phú (dây dân dụng, cáp lực, cáp vặn xoắn, cáp trung thế, cáp chống cháy, hạt nhựa PVC...). Tỷ lệ sản phẩm loại 1 đạt 99,8%, tỷ lệ phế phẩm chỉ chiếm 0,2%. Kết quả khảo sát của CESCON công bố tháng 5/2012 trên 36 mẫu dây điện PVC của 15 đơn vị tại TP.HCM và Bình Dương cho thấy duy nhất CADIVI đạt đủ 5 tiêu chuẩn kỹ thuật (ghi nhãn, vật liệu ruột dẫn, kết cấu ruột dẫn, điện trở ruột dẫn, khả năng chịu điện áp). Giá bán bình quân thấp hơn đối thủ cạnh tranh; chính sách thanh toán quy định trả chậm trong 30 ngày đối với đại lý có ký quỹ (lãi suất ký quỹ 1,2%/tháng, lãi phạt trả chậm 0,05%/ngày, ngưng giao hàng nếu quá hạn >20 ngày và nợ vượt ký quỹ 10%).
  • Năng lực tài chính: Phân tích cơ cấu tài sản ghi nhận hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (bình quân 42,61%, năm 2011 lên tới 47,66% tương ứng 605,37 tỷ đồng) nhằm phòng ngừa biến động giá nguyên liệu kim loại màu nhập khẩu. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (bình quân 66,33%), tạo áp lực chi phí lãi vay lớn. Kết quả kinh doanh ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao: doanh thu thuần tăng từ 1.652,37 tỷ đồng (2009) lên 3.175,02 tỷ đồng (2011); lợi nhuận sau thuế tăng từ 58,01 tỷ đồng (2009) lên 151,30 tỷ đồng (2011).
  • Phân phối và thị trường: Phân chia thành 3 mảng thị trường: thị trường cơ hội (ngành Điện lực EVN, dự án đường dây 110–500kV), thị trường xuất khẩu (Mỹ, Lào, Campuchia, Myanmar - chiếm 1,5% doanh thu) và thị trường căn bản (đại lý, xây lắp công nghiệp - chiếm 60% doanh thu). Mạng lưới phân phối có gần 200 đại lý (TP.HCM 34, Đà Nẵng 27, Hà Nội 14...) và 9 cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
  • Đánh giá tổng hợp: CADIVI sở hữu các điểm mạnh lớn về công nghệ (đầu tư hơn 200 tỷ đồng đổi mới thiết bị từ Âu - Mỹ; triển khai dự án Củ Chi giai đoạn 1 với vốn 226,87 tỷ đồng), uy tín Thương hiệu Quốc gia, liên doanh CFT với Toyota và Furukawa (Nhật Bản). Hạn chế chính nằm ở lượng tồn kho ứ đọng vốn cao, lệ thuộc nợ vay ngắn hạn và việc kiểm soát giá bán lẻ của kênh trung gian cấp 3 còn lỏng lẻo.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị đề xuất về năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI)

Chương 3 xây dựng định hướng sản xuất kinh doanh năm 2012 và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô:

  1. Tiếp tục công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật và nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân viên trực tiếp sản xuất.
  2. Đẩy mạnh huy động nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn nhằm tái cấu trúc nguồn vốn, giảm sự lệ thuộc vào vốn vay ngắn hạn của các ngân hàng thương mại.
  3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng.
  4. Đẩy mạnh hoạt động chiêu thị, xây dựng chương trình quảng bá thương hiệu đồng bộ và áp dụng chiến lược kéo để kích thích nhu cầu tiêu dùng.
  5. Tổ chức, củng cố và kiểm soát chặt chẽ mạng lưới phân phối, giám sát mức giá bán lẻ của các cửa hàng trực thuộc đại lý để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  6. Thành lập thêm Phòng Thị trường chuyên trách để thu thập thông tin, nghiên cứu xu hướng tiêu dùng, dự báo biến động giá nguyên vật liệu và hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện chính sách tài chính và thuế nhập khẩu nguyên liệu, siết chặt công tác quản lý kiểm định chất lượng sản phẩm dây cáp điện trên thị trường, xây dựng quy hoạch phát triển ngành; đề xuất Bộ Công Thương hỗ trợ ổn định thị trường vật tư và mở rộng xúc tiến thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự và năng lực cạnh tranh của CADIVI thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Bảng 1: Cơ cấu bảng cân đối kế toán CADIVI giai đoạn 2009 – 2011
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 (Giá trị) Tỷ lệ (%) Năm 2010 (Giá trị) Tỷ lệ (%) Năm 2011 (Giá trị) Tỷ lệ (%)
A. Tài sản ngắn hạn 594.731 79,43 796.535 82,40 1.059.548 83,41
- Tiền và tương đương tiền 93.082 12,43 122.039 12,62 58.593 4,61
- Phải thu ngắn hạn 199.729 26,68 275.792 28,53 369.943 29,12
- Hàng tồn kho 300.603 40,15 386.763 40,01 605.367 47,66
- Tài sản ngắn hạn khác 1.317 0,18 11.941 1,24 25.645 2,02
B. Tài sản dài hạn 153.978 20,57 170.152 17,60 210.717 16,59
- Tài sản cố định 115.405 15,41 117.526 12,16 152.206 11,98
- Đầu tư tài chính dài hạn 8.897 1,19 8.667 0,90 8.667 0,68
- Tài sản dài hạn khác 29.676 3,96 43.959 4,55 49.844 3,92
Tổng cộng Tài sản 748.709 100,00 966.687 100,00 1.270.265 100,00
A. Nợ phải trả 500.240 66,81 648.313 67,07 891.184 70,16
- Nợ ngắn hạn 497.332 66,43 639.695 66,17 843.455 66,40
- Nợ dài hạn 2.908 0,39 8.618 0,89 47.729 3,76
B. Vốn chủ sở hữu 248.469 33,19 318.374 32,93 379.081 29,84
Tổng cộng Nguồn vốn 748.709 100,00 966.687 100,00 1.270.265 100,00

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh CADIVI giai đoạn 2009 – 2011
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tăng trưởng 2010/2009 (%) Tăng trưởng 2011/2010 (%)
Tổng doanh thu 1.666.619 2.350.172 3.181.283 41,01 35,36
Các khoản giảm trừ 14.251 10.459 6.261 -26,61 -40,14
Doanh thu thuần 1.652.368 2.339.713 3.175.022 41,60 35,70
Giá vốn hàng bán 1.434.872 2.015.895 2.753.049 40,49 36,57
Lợi nhuận gộp 217.496 323.818 421.742 48,88 30,24
Chi phí tài chính 58.117 61.522 84.999 5,86 38,16
- Trong đó: Chi phí lãi vay 24.066 25.528 46.101 6,07 80,59
Chi phí bán hàng 36.192 56.036 55.420 54,83 -1,10
Chi phí quản lý doanh nghiệp 62.381 91.413 100.924 46,54 10,40
Lợi nhuận thuần 76.951 120.578 199.449 56,69 65,41
Lợi nhuận khác 495 460 3.457 -7,07 651,52
Lợi nhuận trước thuế 77.446 121.038 202.906 56,29 67,64
Lợi nhuận sau thuế 58.014 90.666 151.296 56,28 68,87

Bảng 3: Cơ cấu lao động CADIVI theo giới tính và trình độ giai đoạn 2009 – 2011
(Đơn vị tính: Người)

Năm Tổng số Nam Nữ Sau ĐH, ĐH Tỷ lệ (%) Cao đẳng, Trung cấp Tỷ lệ (%) Sơ cấp, chứng chỉ Tỷ lệ (%)
2009 1.045 879 166 153 14,64 68 6,51 823 78,85
2010 1.045 870 175 159 15,22 72 6,89 814 77,89
2011 1.051 876 175 162 15,70 76 7,23 810 77,07

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa khung phân tích năng lực cạnh tranh đa diện, kết hợp chặt chẽ giữa các chỉ tiêu định tính nội bộ, mô hình môi trường ngành của Michael Porter và các chỉ số tài chính kế toán đặc thù cho doanh nghiệp sản xuất cơ điện.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá xác thực các chỉ số tài chính, cơ cấu lao động và hệ thống kênh phân phối của CADIVI trong giai đoạn tăng trưởng 2009–2011; chỉ rõ nguyên nhân của lượng tồn kho cao và mức độ phụ thuộc vào nợ ngắn hạn; đồng thời đề xuất mô hình Phòng Thị trường cùng phương án cơ cấu lại kỳ hạn vốn vay phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2009 – 2011) nên chưa bao quát được biến động tài chính khi dự án nhà máy tại Củ Chi giai đoạn 1 (vốn 226,87 tỷ đồng) hoàn thành vào năm 2012.
  • Số liệu sơ cấp khảo sát ý kiến khách hàng chủ yếu dựa vào các nguồn điều tra mẫu nhỏ (mẫu 100 khách hàng nội bộ năm 2010 và khảo sát 36 mẫu của CESCON năm 2012), chưa thực hiện được điều tra bảng hỏi diện rộng trên toàn bộ các kênh phân phối ba miền Bắc - Trung - Nam.
  • Các so sánh về giá cả với đối thủ cạnh tranh (Cadisun, Taya...) mới dừng lại ở mức thu thập giá bình quân đơn thuần, chưa bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí định mức của từng chủng loại sản phẩm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích hiệu quả tài chính và năng lực sản xuất sau khi các dự án mở rộng công suất (như Nhà máy Củ Chi giai đoạn 1 và giai đoạn 2 vốn 120 tỷ đồng) chính thức vận hành thương mại.
  • Nghiên cứu mô hình định lượng quản trị rủi ro biến động giá nguyên liệu kim loại màu (đồng, nhôm) thông qua các công cụ tài chính phái sinh hàng hóa.
  • Khảo sát chuyên sâu hành vi tiêu dùng và mức độ thỏa mãn của khách hàng cuối cùng đối với sản phẩm dây điện dân dụng tại khu vực miền Trung và miền Bắc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp tham khảo phương pháp luận phân tích năng lực cạnh tranh, quy trình bóc tách báo cáo tài chính và cách mạng lưới kênh phân phối vận hành trong thực tế.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cơ điện, vật tư kỹ thuật công nghiệp tham khảo mô hình tổ chức hệ thống phân phối đa kênh, chính sách kiểm soát bán chịu, cơ chế ký quỹ đại lý và giải pháp thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: phần phân tích chi tiết Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009–2011 (Mục 2.2.7), quy chế thanh toán và ký quỹ đại lý (Mục 2.2.5), và giải pháp tổ chức mạng lưới tiêu thụ gắn với đề xuất mô hình Phòng Thị trường (Mục 3.2.5 và 3.2.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu vốn nhà nước của CADIVI biến động như thế nào từ khi cổ phần hóa đến năm 2011?
Khi chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ngày 01/09/2007, vốn điều lệ ban đầu của CADIVI là 160 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 70,75%. Đến cuối tháng 12/2010, công ty phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ lên 192 tỷ đồng, đưa tỷ lệ sở hữu của Nhà nước giảm xuống còn 60,26%.

2. Tỷ trọng hàng tồn kho và nợ vay ngắn hạn phản ánh đặc điểm tài chính gì của CADIVI trong giai đoạn 2009–2011?
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng bình quân 42,61% tổng tài sản (năm 2011 chiếm 47,66%, đạt 605,37 tỷ đồng) do công ty phải chủ động nhập khẩu dự trữ nguyên liệu kim loại màu để tránh rủi ro biến động giá thế giới. Nguồn vốn tài trợ chủ yếu là nợ ngắn hạn (chiếm bình quân 66,33% nguồn vốn), trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (0,39% năm 2009 đến 3,76% năm 2011), tạo ra áp lực lớn về dòng tiền và chi phí lãi vay (chi phí lãi vay năm 2011 tăng 80,59% so với năm 2010).

3. Chính sách bán hàng trả chậm và điều kiện ký quỹ của CADIVI đối với đại lý được quy định như thế nào?
Khách hàng thuộc ngành Điện lực (EVN) không cần thế chấp bảo lãnh. Các khách hàng đại lý khác được thanh toán trả chậm trong 30 ngày nhưng bắt buộc phải ký quỹ tối thiểu bằng số nợ trả chậm. Công ty trả lãi tiền ký quỹ 1,2%/tháng; nếu khách hàng trả chậm quá 30 ngày sẽ bị phạt lãi 0,05%/ngày. Nếu quá hạn trên 20 ngày và nợ vượt mức ký quỹ 10%, công ty sẽ tạm ngừng giao hàng; quá 3 tháng chưa thanh toán sẽ dùng tiền ký quỹ để cấn trừ nợ.

4. Kết quả khảo sát của Trung tâm Tư vấn về tiêu dùng (CESCON) tháng 5/2012 đánh giá ra sao về chất lượng kỹ thuật của CADIVI?
CESCON tiến hành khảo sát 36 mẫu dây điện bọc nhựa PVC của 15 cơ sở sản xuất tại TP.HCM và Bình Dương dựa trên 5 tiêu chuẩn kỹ thuật (ghi nhãn/ký hiệu, vật liệu ruột dẫn, kết cấu ruột dẫn, điện trở ruột dẫn và khả năng chịu điện áp). Kết quả ghi nhận CADIVI là thương hiệu duy nhất đạt đầy đủ cả 5 tiêu chuẩn, trong khi các đơn vị sản xuất khác chỉ đáp ứng được một phần tiêu chuẩn.

5. Cơ cấu thị trường tiêu thụ của CADIVI được phân bổ như thế nào theo tỷ trọng doanh thu?
CADIVI vận hành trên 3 mảng thị trường: Thị trường căn bản (hệ thống đại lý, nhà thầu xây lắp công nghiệp) là thị trường cốt lõi chiếm 60% tổng doanh thu; Thị trường cơ hội (các công ty và dự án thuộc ngành Điện lực EVN như đường dây 500kV, 220kV, 110kV); và Thị trường xuất khẩu (Mỹ, Lào, Campuchia, Myanmar) chiếm 1,5% tổng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Duy Hùng đã phân tích chi tiết thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Việt Nam (CADIVI) trong giai đoạn 2009 – 2011 dựa trên số liệu hoạt động thực tế. Nghiên cứu chỉ ra các lợi thế cạnh tranh then chốt của CADIVI về chất lượng kỹ thuật đạt chuẩn quốc tế, uy tín Thương hiệu Quốc gia và hệ thống phân phối rộng khắp, đồng thời nhận diện rõ điểm nghẽn về cơ cấu nợ ngắn hạn và tỷ trọng hàng tồn kho cao. Các đề xuất về tái cơ cấu kỳ hạn vốn, tối ưu hóa mạng lưới đại lý và thành lập Phòng Thị trường mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp ngành dây cáp điện.