phần mở đầu, phần nội dung của đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích nâng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chƣơng 2 : Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty CP May Tây Sơn Chƣơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP May Tây Sơn e 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ CẠNH TRANH 1. Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là một thuật ngữ đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội và có khá nhiều cách hiểu khác nhau.
Trong tiếng Anh, thuật ngữ cạnh tranh (competition) có nghĩa là một trạng thái trong đó một ngƣời đang cố gắng để tranh giành một thứ gì đó hoặc trở nên thành công hơn một ngƣời khác. Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995), cạnh tranh là hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất tiêu thụ, thị trƣờng có lợi nhất. [28] Các nhà nghiên cứu kinh tế chính trị học cũng rất quan tâm đến khái niệm này và có nhiều cách định nghĩa khác nhau. Marx (trong Marx và Kautsky, 2013): "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch".
cạnh tranh có thể xảy ra giữa những ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng (ngƣời sản xuất muốn bán đắt, ngƣời tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa ngƣời tiêu dùng với nhau để mua đƣợc hàng rẻ hơn; giữa những ngƣời sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. [48] Theo Porter (1980); cạnh tranh là giành lấy thị phần, là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả e 8 quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành và theo đó giá cả có thể giảm đi. Hiện nay cạnh tranh và hợp tác đan xen, song xu thế chính là hợp tác [51] Tóm lại, cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành đƣợc sự tồn tại, sống còn, giành đƣợc lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thƣởng hay những thứ khác.
Khái niệm lợi thế cạnh tranh Năm 1985, thuật ngữ ―Lợi thế cạnh tranh‖ lần đầu đƣợc sử dụng chính thức bởi Michael Porter (1985). Và, cho đến nay, có khá nhiều quan điểm khác nhau về lợi thế cạnh tranh. [52] Kay (1999) cho rằng, Một năng lực đặc biệt trở thành một lợi thế cạnh tranh khi đƣợc áp dụng trong một ngành công nghiệp hoặc đƣợc đƣa ra một thị trƣờng. [44] Porter (1985) trình bày những ý tƣởng rõ ràng về lợi thế cạnh tranh nhƣ: - Lợi thế cạnh tranh nằm ở trung tâm hiệu quả của doanh nghiệp trên thị trƣờng cạnh tranh; - Lợi thế cạnh tranh là cách mà một doanh nghiệp đã áp dụng các chiến lƣợc tổng quát vào thực tế; - Lợi thế cạnh tranh về cơ bản gia tăng vƣợt trội giá trị mà một doanh nghiệp có thể tạo ra cho ngƣời mua.
Theo Porter (1985), lợi thế cạnh tranh đƣợc phân thành hai loại cơ bản: lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa. Lợi thế chi phí thấp (cost advantage) đạt đƣợc khi doanh nghiệp cung ứng những giá trị/tiện ích nhƣ các đối thủ cảnh tranh nhƣng với chi phí thấp hơn. Lợi thế khác biệt hóa (differentitation advantage) đạt đƣợc là khi doanh nghiệp cung ứng e 9 những giá trị/tiện ích vƣợt trội hơn sản phẩm/dịch vụ các đối thủ cạnh tranh; khác biệt ở đây là “một cái gì đó độc đáo, được khách hàng đánh giá cao hơn việc đưa ra một mức giá thấp”. Ông cho rằng, một doanh nghiệp trở nên khác biệt so với đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp đó tạo ra đƣợc một sản phẩm/dịch vụ mà đối thủ không làm đƣợc, hoặc có đƣợc một nguồn tài nguyên mà đối thủ không có.
Và, khách hàng đánh giá cao điều này và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để có đƣợc sản phẩm/dịch vụ đó. [52] Nhƣ vậy, có thể hiểu về bản chất, lợi thế cạnh tranh là năng lực đặc biệt cho phép doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn cho khách hàng của doanh nghiệp cũng như mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp. Vai trò của cạnh tranh trong kinh doanh 1. Đối với doanh nghiệp - Cạnh tranh đƣợc coi là sự sàng lọc để lựa chọn và đào thảỉ những doanh nghiệp; - Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; - Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển marketing: nghiên cứu thị trƣờng, xác định đƣợc nhu cầu thị trƣờng, ra quyết định sản xuất kinh doanh, nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng nhƣ công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành,… - Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng cƣờng công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân… để đáp ứng nhu cầu thƣờng xuyên thay đổi của ngƣời tiêu dùng qua đó làm cho doanh nghiệp ngày cành phát triển hơn.
Đối với người tiêu dùng - Khi có cạnh tranh, hàng hóa sẽ có chất lƣợng ngày càng tốt hơn, mẫu e 10 mã đa dạng hơn, do đó ngƣời tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. - Cạnh tranh làm tăng lợi ích ngƣời tiêu dùng, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của họ nhờ bổ sung hoặc nâng cao các dịch vụ kèm theo. Đối với nền kinh tế - Cạnh tranh là môi trƣờng, là động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng, góp phần xóa bỏ độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh. - Cạnh tranh đảm bảo thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lƣợng đời sống xã hội và phát triển kinh tế xã hội. - Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo năng lực cho doanh nghiệp vƣơn ra thị trƣờng nƣớc ngoài. - Cạnh tranh giúp các chủ thể trong nền kinh tế nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trƣờng, rút ra những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta. - Tuy nhiên, bên cạnh tranh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cùng làm, xuất hiện những hiện tƣợng tiêu cực nhƣ làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế,… gây ra sự bất ổn của thị trƣờng, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nƣớc và của ngƣời tiêu dùng.
Phân loại cạnh tranh 1. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường - Cạnh tranh giữa ngƣời mua và ngƣời bán; Ngƣời bán muốn bán hàng giả của mình với giá cao nhất, còn ngƣời mua muốn mua hàng hóa của mình e 11 với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng đƣợc hình thành sau quá trình thƣơng lƣợng giữa 2 bên. - Cạnh tranh giữa những ngƣời mua với nhau; Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trƣờng.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, ngƣời mua phải chấp nhận giá cao để mua đƣợc hàng hóa mà họ cần. - Cạnh tranh giữa ngƣời bán với nhau: Là cạnh tranh nhằm giành khách hàng, thị trƣờng, và kết quả là giá cả giảm, có lợi cho ngƣời mua. Căn cứ theo phạm vi kinh tế - Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành, cùng sản xuất ra 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành với nhau nhằm thu lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này có sự phân bổ vốn đầu tƣ một cách tự nhiên giữa các ngành, qua đó hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. Căn cứ vào tính chất cạnh tranh - Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometiticon): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều ngƣời bán trên thị trƣờng trong đó không có ngƣời nào có đủ ƣu thế khống chế giá cả thị trƣờng. Các sản phẩm bán ra đều đƣợc ngƣời mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã.
Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hóa sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh. - Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh, giữa những ngƣời bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau. Khi đó ngƣời bán bắt buộc phải sử dụng các công cụ hỗ trợ nhƣ quảng cáo, e 12 khuyến mại hay các dịch vụ hậu mãi. - Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trƣờng chỉ có 1 số ít ngƣời bán nên giá cả sản phẩm đó do 1 ngƣời quyết định.
Căn cứ vào thủ đoạn cạnh tranh - Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng pháp luật, phù hợp với chuẩn mực xã hội và đƣợc xã hội thừa nhận,nó diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai. - Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của pháp luật, trái với chuẩn mực xã hội và bị lên án (trốn thuế,móc ngoặc, khủng bố…) 1. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm năng lực canh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trƣờng và khi cùng quan tâm tới một đối tƣợng.
Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh đƣợc xem x t ở các góc độ khác nhau nhƣ năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm.