Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh lúa gạo tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận, nhà quản trị doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, nhận diện các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn. Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (Cost - Volume - Profit, viết tắt là CVP) là một công cụ của kế toán quản trị, hỗ trợ nhà quản lý nhận diện mối quan hệ nội tại giữa giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận, từ đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Yến Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong kế toán quản trị.
- Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận đối với các mặt hàng gạo chính (tập trung vào gạo Dẻo 25%, gạo Hàm Trâu, gạo 504) tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng phân tích CVP nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn của công ty.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV (địa chỉ: 179 Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long), tập trung phân tích 3 mặt hàng gạo chủ lực là gạo Dẻo 25%, gạo Hàm Trâu và gạo 504.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 22/02/2021 đến ngày 08/05/2021; chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018, 2019 và 2020 (trọng tâm phân tích chi tiết vào Quý 4 năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán quản trị về mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP). Các khái niệm, chỉ tiêu và công thức nền tảng bao gồm:
- Số dư đảm phí (Contribution Margin - SDĐP): Chênh lệch giữa doanh thu và biến phí ($SDĐP = Doanh\ thu - Biến\ phí$; $SDĐP\ đơn\ vị = Đơn\ giá\ bán - Biến\ phí\ đơn\ vị$).
- Tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ phần trăm giữa số dư đảm phí trên doanh thu ($%SDĐP = \frac{SDĐP}{Doanh\ thu} \times 100%$).
- Kết cấu chi phí: Tỷ trọng của biến phí và định phí chiếm trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Độ lớn đòn bẩy hoạt động (Degree of Operating Leverage - DOL): Thước đo phản ánh mức độ tác động của tốc độ tăng/giảm doanh thu đến tốc độ tăng/giảm lợi nhuận ($DOL = \frac{Số\ dư\ đảm\ phí}{Lợi\ nhuận}$).
- Điểm hòa vốn (Break-even Point): Điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí. Sản lượng hòa vốn được xác định bằng công thức $X_h = \frac{Định\ phí}{SDĐP\ đơn\ vị}$; Doanh thu hòa vốn được xác định bằng $Doanh\ thu\ hòa\ vốn = \frac{Định\ phí}{Tỷ\ lệ\ SDĐP}$.
- Số dư an toàn (Margin of Safety - SDAT): Chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (hoặc dự kiến) với doanh thu hòa vốn ($SDAT = Doanh\ thu\ thực\ hiện - Doanh\ thu\ hòa\ vốn$).
- Phân tích CVP đa sản phẩm: Xác định điểm hòa vốn dựa trên tỷ lệ số dư đảm phí bình quân kết hợp với kết cấu hàng bán được ấn định trước.
- Phân tích lợi nhuận mục tiêu và ra quyết định đặc biệt: Xác định sản lượng và doanh thu cần thiết để đạt mức lợi nhuận trước thuế và sau thuế kỳ vọng; định giá cho các hợp đồng/đơn đặt hàng đặc biệt ($Giá\ bán > \Delta a + \Delta b + P_m$).
Hệ thống quy định pháp lý và chế độ kế toán được trích dẫn trong nghiên cứu:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2017).
- Tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm HACCP và ISO 22000 được áp dụng tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu - chi, hóa đơn, sổ chi tiết tài khoản (đặc biệt là TK 6422), bảng tổng hợp bán hàng và báo cáo tài chính của Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV qua các năm 2018 - 2020.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) và so sánh số tương đối ($\frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$) để đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân loại chi phí: Tách các khoản mục chi phí sản xuất và kinh doanh thành biến phí và định phí phục vụ trực tiếp cho mô hình CVP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về phân tích CVP trong kế toán quản trị. Tác giả trình bày bản chất của phân tích CVP là việc xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận. Nội dung chương tập trung làm rõ:
- Khái niệm và phương pháp xác định số dư đảm phí tổng thể, số dư đảm phí đơn vị, cũng như vai trò của tỷ lệ số dư đảm phí trong việc khắc phục hạn chế khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều dòng sản phẩm.
- Mối liên hệ giữa kết cấu chi phí và đòn bẩy hoạt động (DOL), chỉ ra rằng doanh nghiệp có định phí cao sẽ có độ lớn đòn bẩy hoạt động lớn, khiến lợi nhuận rất nhạy cảm với biến động doanh thu.
- Phương pháp xác định điểm hòa vốn đơn sản phẩm và đa sản phẩm thông qua 3 bước: tính doanh thu hòa vốn toàn công ty theo tỷ lệ SDĐP bình quân, phân bổ doanh thu hòa vốn cho từng sản phẩm theo kết cấu doanh thu, và tính sản lượng hòa vốn từng loại bằng cách chia ngược lại cho đơn giá bán tương ứng.
- Đồ thị điểm hòa vốn (đồ thị hòa vốn cơ bản, đồ thị hoàn chỉnh và đồ thị lợi nhuận), phân tích số dư an toàn, và kỹ thuật tính toán doanh thu đạt lợi nhuận mong muốn trước thuế và sau thuế ($LNTT = \frac{LNST}{1 - t}$).
- Các mô hình ứng dụng phân tích CVP để lựa chọn phương án kinh doanh khi có sự thay đổi đơn lẻ hoặc đồng thời của các yếu tố biến phí, định phí, giá bán, sản lượng, và nguyên tắc định giá đơn đặt hàng trong trường hợp đặc biệt.
- Hệ thống các giả định giới hạn của mô hình CVP: giá bán không đổi trong phạm vi hoạt động phù hợp, chi phí được phân tách chính xác thành biến phí và định phí tuyến tính, kết cấu sản phẩm tiêu thụ không đổi và sản lượng sản xuất bằng sản lượng tiêu thụ (hàng tồn kho không đổi).
Chương 2: Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV
Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh hoạt động và thực trạng phân tích CVP tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là DNTN Phước Thành IV thành lập năm 1994, chuyển đổi thành Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV vào năm 2005 với vốn điều lệ 40 tỷ đồng. Quy mô mặt bằng mở rộng từ 5.000 m² lên 20.000 m², hệ thống bồn chứa đạt 10.000 tấn, công suất xay xát 1.000 tấn/ngày đêm. Quy trình công nghệ sản xuất gồm các bước: Nguyên liệu $\rightarrow$ Thùng chứa $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Xát 1, 2, 3 $\rightarrow$ Trắng đảo $\rightarrow$ Thùng sấy gió $\rightarrow$ Ủ (12 tiếng) $\rightarrow$ Lau bóng (1, 2, 3 - tách tấm) $\rightarrow$ Tách màu $\rightarrow$ Thành phẩm 1 $\rightarrow$ Đóng gói.
- Tổ chức kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính giá thành theo phương pháp giản đơn, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng kết quả kinh doanh 2018 - 2020:
- Doanh thu thuần năm 2019 tăng 26,15% so với năm 2018 do công ty được cấp phép xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Philippines từ tháng 1/2019. Năm 2020, doanh thu thuần giảm 41% so với 2019 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và bão lũ miền Trung khiến công ty dừng xuất khẩu trong 2 quý cuối năm để tập trung dự trữ và cung cấp nội địa.
- Chi phí tài chính năm 2019 tăng 249,02% do vay ngân hàng đầu tư xây dựng mở rộng kho bãi và dây chuyền thiết bị mới.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm 33,58% so với 2018 (do chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu xuất khẩu tăng mạnh) và năm 2020 tiếp tục giảm 19% theo đà suy giảm doanh thu.
- Thực trạng tiêu thụ 3 mặt hàng gạo chính (Quý 4/2020):
- Gạo 504 đạt sản lượng tiêu thụ cao nhất (224.564 kg) và mang lại doanh thu cao nhất.
- Gạo Hàm Trâu có sản lượng tiêu thụ thấp nhất (149.000 kg) nhưng có đơn giá bán cao nhất (12.787 đồng/kg).
- Gạo Dẻo 25% có đơn giá bán thấp nhất (12.000 đồng/kg) và sản lượng tiêu thụ đạt 160.000 kg.
- Phân loại chi phí trong giai đoạn Tách màu (Quý 4/2020):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Là biến phí, phân bổ theo sản lượng bán; trong đó chi phí NVLTT của gạo 504 chiếm 45,22%, gạo Dẻo 25% chiếm 31,25%, và gạo Hàm Trâu chiếm 23,53%.
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Bằng 0 tại quy trình tách màu do hệ thống chuyển tiếp từ bồn lau bóng sang máy tách màu được tự động hóa hoàn toàn bằng máy móc.
- Chi phí sản xuất chung (SXC): Tách thành biến phí (tiền điện theo định mức: Dẻo 25% là 63 đ/sp, gạo 504 và Hàm Trâu là 122 đ/sp) và định phí (chi phí khấu hao máy móc: gạo 504 và Hàm Trâu chịu định phí khấu hao 209 đ/kg; riêng gạo Dẻo 25% là gạo phối trộn nên không ghi nhận định phí khấu hao).
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng được phân bổ thành biến phí (bao bì, nhiên liệu, bốc vác) và định phí (tiền lương bán hàng, khấu hao, thuê kho); toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) được xếp vào định phí.
- Tổng hợp chi phí 3 mặt hàng gạo trong Quý 4/2020:
| Khoản mục chi phí |
Gạo Dẻo 25% |
Gạo 504 |
Gạo Hàm Trâu |
| Biến phí đơn vị (đồng/kg) |
|
|
|
| - Chi phí NVL trực tiếp |
11.800 |
11.351 |
12.000 |
| - Biến phí sản xuất chung (điện) |
511 |
328 |
413 |
| - Biến phí bán hàng |
(phát sinh) |
(phát sinh) |
(phát sinh) |
| Định phí đơn vị (đồng/kg) |
|
|
|
| - Định phí SXC (khấu hao) |
0 |
209 |
209 |
| - Định phí bán hàng |
(phát sinh) |
(phát sinh) |
(phát sinh) |
| - Định phí QLDN |
100 |
(phát sinh) |
(phát sinh) |
Từ số liệu tập hợp, tác giả lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, độ lớn đòn bẩy kinh doanh và xây dựng 2 phương án kinh doanh dự báo cho Quý 4/2020 nhằm tối ưu hóa kết cấu mặt hàng.
Chương 3: Giải pháp
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng CVP tại công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Hoàn thiện công tác kế toán quản trị và phân loại chi phí, thiết lập quy trình nhận diện rõ ràng giữa biến phí và định phí trên hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán.
- Điều chỉnh kết cấu mặt hàng tiêu thụ, ưu tiên đẩy mạnh sản lượng các sản phẩm gạo có tỷ lệ số dư đảm phí cao nhằm tối ưu hóa tổng lợi nhuận và hạ thấp điểm hòa vốn chung.
- Quản lý và kiểm soát định mức tiêu hao điện năng trong khâu tách màu, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị để giảm định phí sản xuất chung trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- Tăng cường công tác quản lý công nợ khách hàng nhằm khắc phục tình trạng bị chiếm dụng vốn, cắt giảm chi phí tài chính (lãi vay) và hạn chế tổn thất chi phí cơ hội.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ biến động tài chính của Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra nguyên nhân biến động doanh thu xuất khẩu và áp lực chi phí tài chính khi mở rộng quy mô.
- Phân loại chi tiết và bóc tách thành công cơ cấu biến phí, định phí tại công đoạn Tách màu đối với 3 dòng sản phẩm chủ lực (gạo Dẻo 25%, gạo 504, gạo Hàm Trâu) trong Quý 4 năm 2020.
- Xác lập mô hình báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, tính toán điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động thực tế, làm cơ sở xây dựng 2 phương án dự báo kinh doanh.
- Về mặt đóng góp: Đề tài đã vận dụng thành công lý thuyết kế toán quản trị CVP vào một doanh nghiệp chế biến lúa gạo cụ thể tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh tính khả thi của việc sử dụng báo cáo dạng số dư đảm phí phục vụ công tác ra quyết định điều hành ngắn hạn thay vì chỉ dựa vào báo cáo tài chính định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi phân tích chi phí mới chỉ tập trung chuyên sâu vào quy trình Tách màu đối với 3 mặt hàng gạo chính (Dẻo 25%, 504, Hàm Trâu) trong Quý 4/2020, chưa tính toán toàn diện tất cả các giai đoạn trong dây chuyền (xát, trắng đảo, sấy, lau bóng) và chưa phân tích các sản phẩm phụ như tấm, cám, gạo phế.
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở năm 2020, thời điểm có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và thiên tai bão lũ, ảnh hưởng đến tính ổn định của chuỗi dữ liệu.
- Giả định mô hình CVP dựa trên tính chất tuyến tính của chi phí và giá bán cố định, trong khi thị trường lúa gạo thực tế có biến động giá nguyên liệu và giá bán liên tục.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích CVP trên toàn bộ các công đoạn của chuỗi giá trị chế biến lúa gạo và bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm (bao gồm cả gạo thơm Jasmine, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên và phụ phẩm).
- Ánh xạ mô hình CVP trong điều kiện bất định, kết hợp phân tích độ nhạy khi giá thu mua lúa nguyên liệu và giá gạo xuất khẩu biến động mạnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán quản trị, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp phân tách biến phí - định phí, kỹ thuật lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí và quy trình tính toán điểm hòa vốn đa sản phẩm từ dữ liệu kế toán thực tế của doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp ngành chế biến lương thực: Tham khảo phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung (đặc biệt là định mức tiền điện và khấu hao máy tách màu) và cách ứng dụng đòn bẩy hoạt động để xây dựng các kịch bản tiêu thụ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA.
2. Tại sao trong quy trình tách màu gạo của công ty, chi phí nhân công trực tiếp lại bằng không?
Theo mô tả quy trình công nghệ của doanh nghiệp, ở công đoạn tách màu, sản phẩm được vận chuyển tự động từ bồn Lau bóng 1 và 2 sang bồn tách màu và vận hành hoàn toàn bằng máy móc tự động, không bố trí công nhân thao tác thủ công trực tiếp phục vụ riêng cho quy trình này.
3. Vì sao gạo Dẻo 25% không chịu định phí khấu hao sản xuất chung trong quy trình tách màu?
Gạo Dẻo 25% là loại gạo phối trộn thành phẩm (gồm 75% gạo dẻo và 25% tấm), không sử dụng riêng biệt máy móc khấu hao công đoạn tách màu như hai loại gạo thuần 504 và Hàm Trâu, do đó công ty không ghi nhận chi phí khấu hao TSCĐ cho mặt hàng này tại khâu tách màu.
4. Yếu tố nào dẫn đến biến động trái chiều giữa doanh thu và lợi nhuận thuần của công ty trong năm 2019?
Năm 2019, doanh thu thuần tăng 26,15% nhờ công ty được cấp phép xuất khẩu gạo trực tiếp sang Philippines; tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 33,58% do chi phí tài chính tăng vọt 249,02% (vay vốn đầu tư mở rộng kho và máy móc) cùng các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí bán hàng ban đầu phát sinh lớn trong quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu.
5. Định mức phân bổ chi phí điện sản xuất chung cho từng loại gạo tại khâu tách màu là bao nhiêu?
Theo quy định định mức nội bộ của công ty trong Quý 4/2020, chi phí điện phân bổ cho gạo Dẻo 25% là 63 đồng/sản phẩm; đối với gạo 504 và gạo Hàm Trâu là 122 đồng/sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và vận dụng phân tích trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV. Nghiên cứu đã bóc tách rõ ràng biến phí, định phí tại công đoạn Tách màu cho 3 sản phẩm gạo chủ lực trong Quý 4/2020, xây dựng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí và xác định điểm hòa vốn đa sản phẩm. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc cơ cấu lại danh mục hàng bán, kiểm soát định mức chi phí và quản trị công nợ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành kế toán quản trị tại doanh nghiệp.