Tổng quan nghiên cứu

Trong bức tranh kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 1995 – 2013, thâm hụt ngân sách nhà nước luôn duy trì ở mức bình quân khoảng 4,95% GDP, trong khi cán cân tài khoản vãng lai ghi nhận những biến động sâu rộng từ mức thâm hụt kỷ lục 11,9% GDP năm 2008 đến thặng dư ấn tượng 5,6% GDP vào năm 2013. Mối quan hệ giữa chính sách tài khóa, tài khoản vãng lai và tỷ giá hối đoái thực là bài toán kinh tế then chốt nhưng vẫn tồn tại nhiều tranh luận học thuật chưa có hồi kết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Phan Thị Ngọc Nhung tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tập trung giải quyết câu hỏi trọng tâm: Liệu nền kinh tế Việt Nam tuân theo giả thuyết "thâm hụt kép" hay xuất hiện hiện tượng "phân kỳ kép" giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu định lượng mức độ tác động của các cú sốc tài khóa và cú sốc sản lượng ngoại sinh lên cán cân vãng lai cùng tỷ giá thực hiệu lực (RER). Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ chuỗi dữ liệu theo quý từ quý 1/1995 đến quý 4/2013 tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng giúp các nhà quản lý kiểm soát ngưỡng an toàn thâm hụt tài khóa dưới 5% GDP và điều hành tỷ giá thực hiệu lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của ba trụ cột lý thuyết kinh tế vĩ mô kinh điển: Mô hình Keynes truyền thống và mô hình Mundell – Fleming, Định đề tương đương Ricardo (Ricardian Equivalence), cùng khung phân tích phân kỳ kép của hai tác giả Soyoung Kim và Nouriel Roubini năm 2008. Theo lý thuyết Keynes và Mundell – Fleming, việc gia tăng thâm hụt ngân sách đẩy mặt bằng lãi suất trong nước tăng, kích thích dòng vốn ngoại tệ chảy vào, làm đồng nội tệ tăng giá và kéo theo sự suy giảm của cán cân vãng lai (hình thành thâm hụt kép). Trái lại, lý thuyết tương đương Ricardo chỉ ra rằng việc mở rộng thâm hụt tài khóa được bù đắp hoàn toàn bởi sự gia tăng tiết kiệm tư nhân do kỳ vọng về nghĩa vụ thuế tăng trong tương lai, khiến tài khoản vãng lai duy trì trạng thái trung lập. Mô hình mở rộng của Kim và Roubini năm 2008 bổ sung cơ chế thoái lui đầu tư tư nhân và sự can thiệp của cú sốc sản lượng nội sinh, lý giải tại sao thâm hụt ngân sách lại có thể đi đôi với thặng dư tài khoản vãng lai (phân kỳ kép). Bốn khái niệm trọng tâm được vận dụng xuyên suốt gồm: thâm hụt ngân sách cơ bản, cán cân tài khoản vãng lai, tỷ giá thực hiệu lực (RER đối với rổ tiền tệ của 138 đối tác thương mại) và cú sốc tài khóa ngoại sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Tổng cục Thống kê (GSO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Bộ Tài chính Việt Nam trong suốt 19 năm từ quý 1/1995 đến quý 4/2013, hình thành cỡ mẫu gồm 76 quan sát theo quý. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chuỗi thời gian toàn phần khả dụng; các chuỗi số liệu năm về ngân sách và tiêu dùng được nội suy sang dữ liệu quý bằng phương pháp Cubic Spline nhằm đảm bảo độ mượt và tính đồng nhất. Tác giả lựa chọn mô hình Vectơ tự hồi quy đệ quy (Recursive VAR) do Sims đề xuất năm 1980. Phương pháp này được ưu tiên lựa chọn nhờ năng lực vượt trội trong việc kiểm soát tính nội sinh của chu kỳ kinh tế và bóc tách chuẩn xác các cú sốc tài khóa ngoại sinh qua cấu trúc ma trận nhận dạng Cholesky. Quy trình kiểm định gồm: kiểm định tính dừng Augmented Dickey – Fuller (ADF) xác nhận toàn bộ biến số dừng ở sai phân bậc 1 tại mức ý nghĩa 5%, lựa chọn độ trễ tối ưu n = 4 dựa trên các tiêu chuẩn thống kê AIC, FPE và LR, phân tích hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai sai số dự báo (FEVD) trên đường chân trời dự báo 24 quý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích tương quan tuyến tính ghi nhận hệ số tương quan giữa thâm hụt ngân sách và tài khoản vãng lai ở mức âm -0,709, khẳng định hiện tượng phân kỳ kép chiếm ưu thế rõ rệt so với giả thuyết thâm hụt kép tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 1995 – 2013.

Thứ hai, hàm phản ứng xung chỉ ra rằng một cú sốc thâm hụt ngân sách mở rộng dẫn đến sự cải thiện của cán cân tài khoản vãng lai và làm giảm giá trị thực của đồng nội tệ (RER giảm) sau khoảng 2 quý. Cơ chế này được thúc đẩy bởi sự sụt giảm đầu tư tư nhân và gia tăng tiết kiệm tư nhân phòng ngừa rủi ro tài khóa.

Thứ ba, kết quả phân rã phương sai sai số dự báo tại quý thứ 4 cho thấy cú sốc thâm hụt ngân sách đóng góp 47% vào tổng biến động của chính nó, trong khi cú sốc sản lượng (RGDP) giải thích 28% và cú sốc lãi suất thực giải thích khoảng 19%. Điều này chứng minh tính ngoại sinh mạnh mẽ của chính sách tài khóa trong ngắn hạn.

Thứ tư, tỷ giá danh nghĩa hiệu lực (NER) giảm khoảng 25% trong giai đoạn sau khủng hoảng, nhưng tỷ giá thực hiệu lực (RER) lại tăng giá khoảng 38% so với năm 1995, khiến năng lực cạnh tranh giá của hàng hóa Việt Nam sụt giảm khoảng 20% do chênh lệch lạm phát cao kéo dài.

Thảo luận kết quả

Các bằng chứng định lượng khẳng định cơ chế lan truyền chính sách tài khóa tại Việt Nam tương đồng với phát hiện thực nghiệm của Kim và Roubini tại Hoa Kỳ, nhưng trái ngược với các dự báo truyền thống từ mô hình Mundell – Fleming. Khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng (điển hình như gói kích cầu 8 tỷ USD năm 2009), áp lực bù đắp thâm hụt qua kênh phát hành trái phiếu trong nước (chiếm 80% – 90% tổng mức bù đắp) đã đẩy mặt bằng lãi suất lên cao, tạo ra hiệu ứng thoái lui đầu tư khiến tỷ lệ đầu tư tư nhân toàn xã hội sụt giảm mạnh từ 41,9% GDP năm 2010 xuống còn 30,4% GDP năm 2013. Sự suy giảm của đầu tư tư nhân và nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất, cộng hưởng cùng nguồn kiều hối ròng dồi dào đạt 11 tỷ USD năm 2013, đã chuyển hóa cán cân vãng lai sang trạng thái thặng dư 5,8% GDP năm 2012. Bức tranh đa chiều này được mô tả tường minh qua biểu đồ hàm phản ứng xung 6 năm và bảng phân rã phương sai đa biến, minh chứng rằng phản ứng ngược chiều giữa ngân sách và tài khoản vãng lai là hệ quả tổng hợp từ sự co hẹp đầu tư tư nhân và các cú sốc sản lượng vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Tài chính cần thiết lập kỷ luật tài khóa nghiêm ngặt và tái cấu trúc chi tiêu công, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước trong giới hạn an toàn từ 4,5% đến 5,0% GDP trong lộ trình 3 đến 5 năm tới. Cần kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và phát hành trái phiếu ngoài ngân sách nhằm chấm dứt tình trạng mức bội chi thực tế vượt ngưỡng 5,8% – 6,2% GDP.

Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt dựa trên rổ đa ngoại tệ, kiểm soát mức tăng trưởng tín dụng và thu hẹp chênh lệch lạm phát với các đối tác thương mại chính xuống dưới 3%/năm. Mục tiêu trọng tâm là chặn đà tăng giá của tỷ giá thực hiệu lực (RER), khôi phục từ 15% đến 20% năng lực cạnh tranh giá cho hàng hóa xuất khẩu.

Thứ ba, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần chủ trì nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công, giảm thiểu chỉ số ICOR và tạo môi trường thông thoáng nhằm thúc đẩy tỷ lệ đầu tư khu vực tư nhân phục hồi lên mức trên 35% GDP giai đoạn 2015 – 2020. Giải pháp này giúp triệt tiêu hiện tượng thoái lui đầu tư tư nhân khi chính phủ thực hiện các chương trình kích cầu quy mô lớn.

Thứ tư, Chính phủ cần hoàn thiện cơ chế phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và tiền tệ, đa dạng hóa các kỳ hạn phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trường vốn dài hạn để giảm áp lực tăng lãi suất huy động trong nền kinh tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước: Khai thác kết quả ước lượng từ mô hình VAR để lượng hóa tác động lan tỏa của các gói kích cầu tài khóa, kiểm soát tương quan giữa thâm hụt ngân sách và thặng dư cán cân vãng lai trong các chu kỳ kinh tế 5 năm.

Nhóm chuyên gia phân tích kinh tế vĩ mô và tài chính: Ứng dụng chuỗi dữ liệu 76 quan sát và hệ thống hàm phản ứng xung để xây dựng mô hình dự báo biến động lãi suất thực, tỷ giá thực hiệu lực (RER) và cân đối tiết kiệm – đầu tư quốc gia.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế – Tài chính: Tham khảo khung phương pháp luận Recursive VAR, kỹ thuật nội suy Cubic Spline và quy trình kiểm định nghiệm đơn vị ADF để triển khai các công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm chuyên sâu.

Nhóm lãnh đạo doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tập đoàn quốc tế: Nắm vững xu hướng định giá của tỷ giá thực hiệu lực với mức chênh lệch 38% qua các thời kỳ, từ đó chủ động thiết lập chiến lược quản trị rủi ro tỷ giá và hoạch định kế hoạch kinh doanh thương mại toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

Hiện tượng phân kỳ kép (twin divergence) được hiểu như thế nào trong luận văn?

Phân kỳ kép là hiện tượng cán cân ngân sách và cán cân tài khoản vãng lai biến động trái chiều nhau. Trong giai đoạn 1995 – 2013 tại Việt Nam, hệ số tương quan giữa hai biến số này đạt mức âm -0,709. Khi thâm hụt ngân sách gia tăng (năm 2012 lên mức 5,36% GDP), tài khoản vãng lai lại chuyển biến tích cực và đạt thặng dư 5,8% GDP thay vì cùng suy giảm như lý thuyết truyền thống dự báo.

Tại sao cú sốc thâm hụt ngân sách lại giúp cải thiện tài khoản vãng lai tại Việt Nam?

Khi chính phủ mở rộng tài khóa và tài trợ thâm hụt qua phát hành nợ, mặt bằng lãi suất thực tăng khiến đầu tư tư nhân bị thoái lui, giảm từ 41,9% GDP năm 2010 xuống 30,4% GDP năm 2013. Nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tư liệu sản xuất suy giảm mạnh kết hợp cùng nguồn kiều hối 11 tỷ USD đã trực tiếp thúc đẩy tài khoản vãng lai thặng dư.

Tỷ giá thực hiệu lực (RER) khác biệt gì so với tỷ giá danh nghĩa trong nghiên cứu?

Tỷ giá danh nghĩa phản ánh giá trị trao đổi tiền tệ trực tiếp, trong khi RER được tính toán dựa trên rổ tiền tệ của 138 đối tác thương mại có điều chỉnh chênh lệch lạm phát. Trong khi tỷ giá danh nghĩa VND mất giá 40% so với USD, RER lại lên giá thực tế 38% giai đoạn 1995 – 2013 do lạm phát nội địa cao, làm suy giảm 20% khả năng cạnh tranh xuất khẩu.

Mô hình Recursive VAR mang lại lợi thế gì trong việc phân tích chính sách tài khóa?

Recursive VAR kiểm soát hiệu quả tính chất nội sinh của chu kỳ kinh tế lên cán cân thu chi ngân sách. Với cỡ mẫu 76 quan sát và độ trễ n = 4, mô hình bóc tách chuẩn xác các cú sốc tài khóa ngoại sinh, chứng minh cú sốc thâm hụt ngân sách đóng góp tới 47% vào biến động tài khóa tại quý thứ 4.

Cú sốc sản lượng (RGDP) tác động như thế nào đến cán cân tài khoản vãng lai?

Cú sốc tăng sản lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngắn hạn, kích thích nhu cầu tiêu dùng và nhập khẩu thiết bị công nghệ, khiến cán cân vãng lai có xu hướng suy giảm. Phân tích phương sai khẳng định cú sốc sản lượng đóng góp 28% vào biến động của thâm hụt ngân sách sau 4 quý.

Kết luận

  • Luận văn bác bỏ giả thuyết thâm hụt kép truyền thống và chứng minh sự tồn tại của hiện tượng phân kỳ kép tại Việt Nam với hệ số tương quan âm -0,709 trong giai đoạn 1995 – 2013.
  • Cú sốc thâm hụt ngân sách kích hoạt hiệu ứng thoái lui đầu tư tư nhân, làm giảm tỷ lệ đầu tư xuống 30,4% GDP và gián tiếp giúp tài khoản vãng lai thặng dư sau 2 quý.
  • Kết quả phân rã phương sai khẳng định tính ngoại sinh của cú sốc tài khóa với mức đóng góp 47% vào biến động ngân sách tại quý thứ 4.
  • Tỷ giá thực hiệu lực (RER) tăng giá 38% dưới áp lực lạm phát cao, làm xói mòn khoảng 20% năng lực cạnh tranh thương mại quốc tế.
  • Khung mô hình Recursive VAR với độ trễ n = 4 trên cỡ mẫu 76 quan sát đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác điều hành vĩ mô.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp hệ thống luận cứ thực nghiệm giá trị, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược tài khóa và tiền tệ cân bằng trong giai đoạn tiếp theo. Độc giả và giới nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trọn vẹn luận văn để ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu vào thực tiễn phân tích kinh tế vĩ mô.