Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Miền (lớp K8ck2a, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của cô Đặng Thị Thư, hoàn thành ngày 20 tháng 5 năm 2014) tập trung vào đề tài "Phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Housing".
Về mặt lý thuyết, trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do lao động sáng tạo ra và là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc tăng trưởng lợi nhuận không chỉ đảm bảo sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, nâng cao đời sống người lao động mà còn thể hiện năng lực tài chính và khẳng định vị thế cạnh tranh. Tuy nhiên, việc đánh giá hoạt động kinh doanh không thể chỉ dừng lại ở quy mô tăng giảm số tuyệt đối mà đòi hỏi phải phân tích tính ổn định, bền vững và các nhân tố cấu thành để tìm ra nguyên nhân tác động, phục vụ công tác quản trị.
Về mặt thực tế, qua khảo sát sơ bộ tại Công ty TNHH Nội Thất Housing, kết quả lợi nhuận của đơn vị trong giai đoạn 2012 – 2013 chưa đạt được mức kỳ vọng của ban quản trị; công ty gặp nhiều áp lực trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh nhằm cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên và mở rộng quy mô hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nhằm củng cố nền tảng lý thuyết cho việc phân tích thực tế.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội Thất Housing giai đoạn 2012 – 2013 thông qua các nguồn hình thành, các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả sử dụng vốn.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm giúp Công ty TNHH Nội Thất Housing khắc phục tồn tại và nâng cao lợi nhuận trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội Thất Housing.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Nội Thất Housing (địa chỉ: Km19 Khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ ngày 20/04/2014 đến ngày 20/05/2014; dữ liệu tài chính phục vụ phân tích được trích xuất cho hai năm tài chính 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Khái niệm lợi nhuận kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại do PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung chủ biên: Định nghĩa lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động trong một thời kỳ nhất định.
- Hệ thống công thức xác định lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời:
- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần kinh doanh = Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả hoạt động đầu tư tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Thuế (nếu có).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA) = (Lợi nhuận / Vốn kinh doanh bình quân) × 100%.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) × 100%.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm: Thực hiện phát 5 phiếu điều tra tới ban lãnh đạo cấp cao và cán bộ nhân viên Phòng Tài chính – Kế toán; thu về 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 3 đối tượng gồm Giám đốc Phạm Ngọc Thuận, Kế toán trưởng Nguyễn Thị Kim Oanh và Nhân viên kế toán Đặng Thanh Thủy về thực trạng lợi nhuận, quy trình phân tích và định hướng giải pháp.
- Dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2012 và 2013 do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp; tài liệu về cơ cấu tổ chức và điều lệ hoạt động của công ty.
- Dữ liệu bên ngoài: Các văn bản chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định phân phối lợi nhuận của Nhà nước và thông tin ngành xây dựng - nội thất.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ thực hiện năm 2013 với năm 2012 để đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng và biến động cơ cấu lợi nhuận.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính) tới chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
- Phương pháp cân đối: Phân tích mức độ tác động tổng hợp của các dòng doanh thu và chi phí đến sự thay đổi lợi nhuận.
- Phương pháp tỷ suất, hệ số: Xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
- Phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ: Hệ thống hóa số liệu theo dòng, cột để biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về lợi nhuận trong doanh nghiệp:
- Trình bày bản chất, chức năng và vai trò của lợi nhuận với tư cách là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, là nguồn vốn tái đầu tư, đòn bẩy tài chính thúc đẩy kinh doanh và cơ sở để trích lập các quỹ doanh nghiệp.
- Xác định 2 nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động đầu tư tài chính) và lợi nhuận khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài hoạt động thông thường).
- Thiết lập quy trình phân tích lợi nhuận toàn diện gồm: Phân tích tổng hợp theo nguồn hình thành; phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh; phân tích các nhân tố cấu thành chi phí và doanh thu ảnh hưởng đến lợi nhuận; phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính (chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay vốn); phân tích lợi nhuận khác; phân tích hệ thống tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROE, ROS) và phân tích tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế theo luật định.
Chương 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Housing
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2012 – 2013:
- Công ty TNHH Nội Thất Housing thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104007098 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/09/2009; vốn điều lệ 20 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Phạm Ngọc Thuận. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; sản xuất giường tủ bàn ghế gỗ, đồ gỗ xây dựng; kinh doanh và cho thuê thiết bị, máy xây dựng; san lấp mặt bằng; kinh doanh bất động sản. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc dự án, 1 Phó Giám đốc tài chính) và 4 phòng chức năng (Hành chính – Tổ chức, Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, Vật tư – Thiết bị) cùng 3 xưởng sản xuất có máy tẩm sấy gỗ.
- Kết quả khảo sát sơ cấp: 100% người được hỏi (5/5 phiếu) khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và phải do Phòng Tài chính – Kế toán đảm nhiệm; 80% (4/5 phiếu) đánh giá kết quả lợi nhuận của công ty chưa đạt kế hoạch; 100% nhận định lợi nhuận chủ yếu hình thành từ bán hàng và cung ứng dịch vụ. Về nguyên nhân khách quan, 100% đánh giá do khủng hoảng kinh tế, 80% do đối thủ cạnh tranh và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Phỏng vấn ban lãnh đạo chỉ ra rằng công ty chỉ phân tích lợi nhuận vào thời điểm cuối năm dựa trên báo cáo tài chính, chưa có bộ phận chuyên trách phân tích định kỳ.
- Phân tích biến động kết quả kinh doanh và nguồn hình thành lợi nhuận (2012 - 2013):
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Doanh thu thuần BH & CCDV |
190.556.966.338 |
235.662.919.833 |
+45.105.953.495 |
+23,67 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
150.002.882.005 |
195.591.632.142 |
+45.588.750.137 |
+30,39 |
| 3. Lợi nhuận gộp BH & CCDV |
40.554.084.333 |
40.071.287.691 |
-482.796.642 |
-1,19 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
400.170.632 |
500.650.447 |
+100.479.815 |
+25,11 |
| 5. Chi phí tài chính |
371.450.372 |
400.958.889 |
+29.508.517 |
+7,94 |
| 6. Chi phí bán hàng |
8.754.971.489 |
9.871.247.381 |
+1.116.275.892 |
+12,75 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
11.409.753.354 |
13.103.308.948 |
+1.693.555.594 |
+14,84 |
| 8. Lợi nhuận thuần kinh doanh |
20.418.079.750 |
17.196.422.920 |
-3.221.656.830 |
-15,78 |
| - Lợi nhuận từ BH & CCDV |
20.389.359.490 |
17.096.731.362 |
-3.292.628.128 |
-16,15 |
| - Lợi nhuận từ HĐ tài chính |
28.720.260 |
99.691.558 |
+70.971.298 |
+247,11 |
| 9. Lợi nhuận khác |
130.527.443 |
34.716.219 |
-95.811.224 |
-73,40 |
| - Thu nhập khác |
678.421.570 |
724.187.459 |
+45.765.889 |
+6,75 |
| - Chi phí khác |
547.894.127 |
689.471.240 |
+141.577.113 |
+25,84 |
| 10. Tổng lợi nhuận trước thuế |
20.548.607.193 |
17.231.139.139 |
-3.317.468.054 |
-16,14 |
| 11. Thuế TNDN phải nộp |
5.137.151.798 |
4.307.784.785 |
-829.367.014 |
-16,14 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế |
15.411.455.395 |
12.923.354.354 |
-2.488.101.041 |
-16,14 |
- Phân tích chi tiết các mảng hoạt động:
- Hoạt động tài chính: Lợi nhuận tăng 70.971.298 đồng (+247,11%). Trong đó, cho thuê tài sản đóng góp lớn nhất với lợi nhuận 255.927.795 đồng năm 2013 (tăng 69.827.277 đồng); đầu tư chứng khoán đạt lợi nhuận 32.078.946 đồng (tăng 16.694.501 đồng); hoạt động cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng năm 2013 (lỗ tăng thêm 15.550.480 đồng so với năm 2012).
- Hoạt động khác: Lợi nhuận khác sụt giảm mạnh do chi phí nhượng bán tài sản cố định tăng 134.823.830 đồng (+43,45%), từ mức 310.278.910 đồng năm 2012 lên 445.102.740 đồng năm 2013.
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: Tỷ suất LNST/Doanh thu thuần giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 2,61% tuyệt đối, tương ứng giảm 32,19%); tỷ suất LNST/Vốn kinh doanh (ROA) giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 1,76% tuyệt đối, tương ứng giảm 20,02%); tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02% tuyệt đối, tương ứng giảm 14,40%).
- Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế được phân bổ cho Quỹ khen thưởng phúc lợi (duy trì tỷ lệ trích 10% tổng LN trước thuế, đạt 1.723.113.914 đồng năm 2013), Quỹ đầu tư phát triển (chiếm 36,24% năm 2012, giảm 1.254.648.957 đồng trong năm 2013), Quỹ dự phòng tài chính (giảm 996.907.964 đồng), chia cổ tức/lợi tức cổ phần (năm 2013 tăng 833.993.511 đồng, tương ứng tăng 189,9% so với mức 439.072.405 đồng năm 2012) và phần còn lại là lợi nhuận chưa phân phối (năm 2013 giảm 738.790.826 đồng, tương ứng giảm 37,16%).
Chương 3: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty CP Xây dựng công trình Minh Việt
(Lưu ý: Tên đề mục chương 3 trong nguyên bản khóa luận có sự nhầm lẫn tên doanh nghiệp sang Công ty CP Xây dựng công trình Minh Việt, tuy nhiên toàn bộ nội dung phân tích và đề xuất giải pháp đều phục vụ trực tiếp cho Công ty TNHH Nội Thất Housing).
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Thành tựu đạt được: Công ty có 8 năm kinh nghiệm trong ngành, cơ sở vật chất và văn phòng hiện đại với mạng kết nối nội bộ; ban giám đốc có năng lực; chất lượng công trình và tiến độ bàn giao được duy trì tốt, giữ vững uy tín khách hàng.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Tác động suy thoái kinh tế, lạm phát và lãi suất vay ngân hàng cao làm tăng chi phí vốn.
- Chi phí kinh doanh tăng quá nhanh: Năm 2012 tổng chi phí là 170.539.057.220 đồng, năm 2013 tăng lên 218.967.147.360 đồng (tăng 48.428.090.140 đồng, tương ứng tăng 28,4%), vượt tốc độ tăng doanh thu thuần (23,67%).
- Công tác quảng bá, tìm kiếm thị trường và chính sách giá còn kém linh hoạt; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích hoạt động kinh tế.
- Đầu tư tài sản cố định máy móc cho thuê chưa đạt hiệu quả do nhu cầu thị trường xây dựng suy giảm, chi phí vận chuyển thiết bị đi công trình xa tốn kém.
- Quản lý nguyên vật liệu chưa tốt, gây thất thoát, tỷ lệ hao hụt và chi phí lưu kho cao.
- 5 nhóm giải pháp đề xuất:
- Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Lập dự báo chi phí, xây dựng kế hoạch chi phí chi tiết cho từng dự án và ban hành quy trình tiết kiệm chi phí cho người lao động.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh: Khắc phục ảnh hưởng thời tiết trong thi công, đảm bảo chuẩn tiến độ và chất lượng để củng cố thương hiệu.
- Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: Thiết kế kỹ thuật hợp lý, ưu tiên vật liệu nội địa thay thế hàng nhập khẩu; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong lập dự toán; Phòng Kế hoạch khảo sát kỹ nhà cung cấp tối ưu cước vận chuyển và kiểm soát bảo quản kho bãi.
- Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh: Thành lập bộ phận marketing chuyên trách, phân loại phân khúc khách hàng, đẩy mạnh hoạt động tư vấn và liên kết kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tinh gọn bộ máy quản lý, bố trí đúng người đúng việc và chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề, cải thiện chế độ đãi ngộ.
- Các kiến nghị thực hiện:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh, ban hành cơ chế hỗ trợ thu hồi nợ đọng xây dựng, hỗ trợ giải phóng hàng tồn kho và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Đối với Ngân hàng: Cơ cấu lãi suất vay hợp lý, nới lỏng điều kiện và mở rộng tín dụng trung - dài hạn ưu đãi.
- Đối với Công ty: Đa dạng hóa địa bàn kinh doanh, tránh phụ thuộc vào một khu vực thị trường duy nhất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ thực trạng tài chính của Công ty TNHH Nội Thất Housing trong 2 năm 2012 – 2013 với các số liệu cụ thể:
- Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 2.488.101.041 đồng (-16,14%), từ mức 15.411.455.395 đồng (năm 2012) xuống còn 12.923.354.354 đồng (năm 2013), dù doanh thu thuần tăng trưởng 45.105.953.495 đồng (+23,67%).
- Chứng minh sự suy giảm hiệu quả bắt nguồn từ việc tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+30,39%) và tổng chi phí kinh doanh (+28,4%, đạt 218,97 tỷ đồng) vượt trội so với mức tăng doanh thu; đồng thời chi phí bán hàng tăng 12,75% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84%.
- Phản ánh sự sụt giảm toàn diện của các chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất LNST/DTT giảm 32,19%, ROA giảm từ 8,79% xuống 7,03%, ROE giảm từ 20,98% xuống 17,96%.
- Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị chi phí, định mức nguyên vật liệu, tối ưu nhân sự và marketing gắn liền với đặc thù doanh nghiệp ngành sản xuất đồ gỗ và thi công xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được nhận diện trực tiếp từ nội dung văn bản:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn khảo sát trong chuỗi thời gian 2 năm liên tiếp (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng biến động tài chính dài hạn trong chu kỳ kinh doanh của ngành xây dựng.
- Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp có quy mô rất nhỏ (5 phiếu điều tra), đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào cán bộ quản lý và kế toán nội bộ, chưa mở rộng ra đối tượng khách hàng hoặc các đội thi công hiện trường.
- Văn bản gốc còn sai sót về tính nhất quán trong biên tập (tiêu đề Chương 3 ghi nhầm tên đơn vị thành Công ty CP Xây dựng công trình Minh Việt dù phân tích cho Công ty TNHH Nội Thất Housing; danh mục từ viết tắt có mục "CPXD: Cổ phần xây dựng").
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu tài chính từ 3 đến 5 năm, kết hợp phương pháp phân tích độ nhạy của biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và mở rộng dung lượng mẫu khảo sát đa chiều trong toàn doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo phân tích lợi nhuận chuẩn mực theo phương pháp truyền thống, kết hợp phân tích nhân tố thay thế liên hoàn và hệ thống tỷ suất tài chính.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận đề tài phân tích kinh tế: Tham khảo phương pháp kết hợp đồng thời dữ liệu định lượng thứ cấp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) với dữ liệu định tính sơ cấp (phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu).
- Cán bộ quản trị và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp - nội thất vừa và nhỏ: Vận dụng trực tiếp các biểu mẫu bảng phân tích chi phí, phân tích nguồn hình thành lợi nhuận và phương án kiểm soát định mức vật tư xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính nào khiến lợi nhuận thuần kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất Housing năm 2013 giảm 15,78% dù doanh thu tăng 23,67%?
Doanh thu thuần năm 2013 tăng 45.105.953.495 đồng (+23,67%) nhưng giá vốn hàng bán lại tăng mạnh hơn với mức 45.588.750.137 đồng (+30,39%), làm cho lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 đồng (-1,19%). Đồng thời, chi phí bán hàng tăng 12,75% (tăng 1,12 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84% (tăng 1,69 tỷ đồng), khiến tổng chi phí kinh doanh tăng nhanh hơn doanh thu, dẫn đến lợi nhuận thuần kinh doanh giảm 3.221.656.830 đồng.
2. Kết quả khảo sát 5 phiếu điều tra sơ cấp tại doanh nghiệp phản ánh điều gì về công tác phân tích lợi nhuận?
100% cán bộ nhân viên được hỏi khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là rất cần thiết và nên do Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện; 80% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong những năm qua chưa đạt kế hoạch; 100% xác nhận lợi nhuận chủ yếu hình thành từ mảng bán hàng và cung cấp dịch vụ; 100% đồng thuận giải pháp cấp bách nhất là nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
3. Hoạt động đầu tư tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 – 2013 diễn biến như thế nào?
Tổng lợi nhuận hoạt động tài chính tăng từ 28.720.260 đồng (2012) lên 99.691.558 đồng (2013), tương ứng tăng 247,11%. Trong đó, mảng cho thuê tài sản có lãi lớn nhất (255.927.795 đồng năm 2013), đầu tư chứng khoán lãi 32.078.946 đồng, trong khi hoạt động cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng.
4. Khả năng sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty biến động ra sao?
Năm 2012, chỉ tiêu ROA đạt 8,79% và ROE đạt 20,98%. Đến năm 2013, ROA giảm xuống còn 7,03% (giảm 1,76% tuyệt đối) và ROE giảm xuống còn 17,96% (giảm 3,02% tuyệt đối), phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đều có chiều hướng suy giảm.
5. Cơ cấu phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 có điểm gì đáng chú ý?
Năm 2013, công ty trích 10% tổng lợi nhuận trước thuế vào Quỹ khen thưởng phúc lợi (1.723.113.914 đồng); việc trích lập Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ dự phòng tài chính đều giảm mạnh (giảm lần lượt 1,25 tỷ đồng và 996,9 triệu đồng so với 2012). Ngược lại, mức chi trả cổ tức/lợi tức cổ phần cho các nhà đầu tư tăng thêm 833.993.511 đồng (+189,9%), khiến phần lợi nhuận chưa phân phối giảm 37,16% (giảm 738.790.826 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Miền đã thực hiện phân tích có hệ thống thực trạng tài chính và lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội Thất Housing giai đoạn 2012 – 2013 dựa trên việc kết hợp dữ liệu báo cáo kế toán và khảo sát sơ cấp. Công trình chỉ rõ nghịch lý tăng trưởng quy mô doanh thu nhưng sụt giảm lợi nhuận do chi phí giá vốn và chi phí quản lý tăng cao dưới tác động của biến động kinh tế vĩ mô và công tác kiểm soát nội bộ. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp thiết thực về quản trị chi phí, định mức nguyên vật liệu, tổ chức lao động và mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp.