Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới nhưng đồng thời phải chịu tác động kéo dài từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và chi phí đầu vào biến động mạnh. Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí, việc tiến hành phân tích lợi nhuận định kỳ nhằm phát hiện những hạn chế trong công tác quản trị kinh doanh là yêu cầu tất yếu.

Tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp – một doanh nghiệp có truyền thống gần 40 năm trong ngành cơ kim khí, thực tế hoạt động giai đoạn 2012–2013 bộc lộ nhiều điểm bất cập. Mặc dù doanh thu tăng trưởng nhưng chi phí phát sinh lớn khiến hiệu quả sinh lời không tương xứng với tiềm năng. Kết quả khảo sát sơ bộ tại đơn vị cho thấy 60% ý kiến cán bộ quản lý đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt, trong khi công tác phân tích tài chính tại công ty còn mang tính sơ sài, chưa đáp ứng được yêu cầu ra quyết định của ban lãnh đạo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp giai đoạn 2012–2013, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất các giải pháp thiết thực và khả thi nhằm giúp Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp nâng cao hiệu quả quản trị và gia tăng lợi nhuận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp (Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2013 và các dữ liệu điều tra, phỏng vấn sơ cấp thu thập trong quý 1 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận lợi nhuận dưới cả hai giác độ kế toán và tài chính:

  • Theo chuẩn mực kế toán: Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 17 (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Theo góc độ tài chính doanh nghiệp: Vận dụng cơ sở lý luận từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (PGS.TS Đinh Văn Sơn, ĐH Thương Mại, 2006) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Trần Thế Dũng, ĐH Thương Mại, 2008). Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và tổng chi phí hợp lý đã bỏ ra trong kỳ.

Hệ thống công thức xác định lợi nhuận theo các mảng hoạt động: $$\text{Lợi nhuận gộp BH & CCDV} = \text{Tổng doanh thu BH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ DT} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý DN}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 9 câu hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở và thang đo mức độ quan trọng), phát ra 5 phiếu vào ngày 25/03/2014 tới các nhân sự chủ chốt: Tổng Giám đốc (Lương Văn Thắng), Kế toán trưởng (Ngô Thị Thoa), Trưởng phòng Kế hoạch vật tư (Nguyễn Đức Chuyền) và 2 nhân viên kế toán (Nguyễn Thị Hằng, Trần Thị Hiền); thu hồi đủ 5 phiếu hợp lệ vào ngày 28/03/2014.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 03/04/2014 đối với Tổng Giám đốc Lương Văn Thắng và Kế toán trưởng Ngô Thị Thoa nhằm làm rõ khó khăn trong khâu tiêu thụ, cạnh tranh thị trường và thực trạng phân tích lợi nhuận nội bộ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp giai đoạn 2012–2013; các văn bản chính sách thuế như Thông tư số 130/2008/TT-BTC.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia các nguồn hình thành lợi nhuận và cơ cấu chi phí để nhận diện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện năm 2013 với năm 2012 theo số tuyệt đối và số tương đối (%) nhằm đánh giá xu hướng biến động.
  • Phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhân quả (doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp tỷ suất và phương pháp lập biểu mẫu: Thiết lập bảng biểu so sánh chuẩn hóa các tỷ số sinh lời và cơ cấu phân phối lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về lợi nhuận, kết cấu nguồn hình thành (từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa - dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác) và phương pháp tính toán từng loại lợi nhuận. Tác giả khẳng định vai trò sống còn của lợi nhuận như một đòn bẩy kinh tế, là nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người lao động và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Nội dung chương xây dựng quy trình phân tích gồm 6 nội dung trọng tâm:

  1. Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành.
  2. Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theo mối quan hệ cân đối.
  4. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính.
  5. Phân tích tình hình thu nhập - chi phí và kết quả hoạt động khác.
  6. Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời cơ bản.

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp

1. Tổng quan doanh nghiệp và môi trường kinh doanh

Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp tiền thân là Xí nghiệp Khóa Hà Nội (thành lập ngày 17/07/1974 do Tiệp Khắc hỗ trợ trang bị dây chuyền, công suất thiết kế ban đầu 1 triệu khóa/năm). Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 04/2006, vốn điều lệ đăng ký ghi nhận trong văn bản là 21.000 VNĐ. Ngành nghề chính là sản xuất, kinh doanh các loại khóa và mặt hàng cơ kim khí.

Phân tích môi trường tác động chỉ rõ:

  • Môi trường bên ngoài: Khách hàng và đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn nhất. Doanh nghiệp chịu sức ép mạnh từ các đối thủ nội địa như Khóa Minh Khai, Công ty TNHH Đại Phong, Khóa Đông Anh và các dòng sản phẩm khóa giá rẻ từ Trung Quốc.
  • Môi trường bên trong: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (>60% tổng nguồn vốn, đạt 65,8% năm 2013), giúp doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính cao; tuy nhiên bộ máy quản lý còn cồng kềnh và công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế.

2. Kết quả điều tra sơ cấp

Kết quả khảo sát 5 cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính cho thấy:

  • 100% khẳng định phân tích lợi nhuận là cần thiết và hiện do Phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách.
  • 60% đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2013 chưa tốt.
  • 60% xác nhận chi phí bán hàng là khoản mục có tốc độ tăng mạnh nhất.
  • 80% người được hỏi kỳ vọng triển vọng lợi nhuận năm 2014 sẽ tăng.

3. Thực trạng tài chính và biến động lợi nhuận giai đoạn 2012–2013

Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu thuần BH&CCDV 482.371 613.742 +131.371 +27,36%
2. Doanh thu hoạt động tài chính 942 2.346 +1.404 +128,68%
3. Thu nhập khác 10.083 17.166 +7.083 +69,47%
4. Tổng doanh thu 493.396 633.254 +140.858 +28,43%
5. Chi phí bán hàng 11.200 19.439 +8.239 +77,34%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.490 10.884 +2.394 +28,20%
7. Chi phí tài chính 2.708.901 2.841.309 +132.408 +4,89%
8. Tổng chi phí 384.060 519.582 +135.522 +35,38%
9. Lợi nhuận trước thuế 109.336 113.672 +4.336 +3,94%
10. Chi phí thuế TNDN 13.761 28.236 +14.475 +105,19%
11. Lợi nhuận sau thuế 95.575 85.436 -10.139 -11,88%

Nhận xét về các mảng hoạt động:

  • Hoạt động bán hàng và dịch vụ: Đóng góp 100,61% tổng lợi nhuận năm 2013 (đạt 114.533 VNĐ, tăng 2,97% so với năm 2012). Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn (33,46%) và chi phí bán hàng (77,34%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu thuần (27,36%), khiến tỷ suất lợi nhuận gộp giảm 3,48%.
  • Hoạt động tài chính: Cả 2 năm đều lỗ thuần do chi phí tài chính vượt trội doanh thu tài chính. Tuy nhiên, năm 2013 khoản lỗ này giảm 60,74% (giảm lỗ 1.996 VNĐ), phản ánh bước đầu có sự cải thiện trong quản lý vốn đầu tư.
  • Hoạt động khác: Lợi nhuận khác giảm mạnh 90,31% (giảm 74.193 VNĐ) do chi phí khác tăng 70,76%, cao hơn mức tăng thu nhập khác (69,47%).
  • Biến động thuế và LN sau thuế: Lợi nhuận sau thuế giảm 11,88% do thuế TNDN năm 2013 tăng 105,19% (nguyên nhân là năm 2012 công ty được ưu đãi giảm trừ thuế theo Thông tư 130/2008/TT-BTC đối với lao động nữ).

Biến động hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:

Chỉ tiêu tỷ suất Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Chênh lệch (%)
Tỷ suất LN / Doanh thu thuần 21,68% 18,34% -3,34%
Tỷ suất LN / Tổng tài sản (ROA) 43,78% 35,56% -8,22%
Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu (ROE) 68,53% 54,04% -14,49%
Tỷ suất LN / Tổng chi phí 27,68% 22,46% -5,22%

Tất cả các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trong năm 2013 đều sụt giảm, chứng minh hiệu quả sử dụng chi phí, tài sản và nguồn vốn của công ty đang có chiều hướng giảm sút.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp

1. Đánh giá thành tựu và hạn chế

  • Thành tựu: Doanh thu thuần tăng 27,36%; lợi nhuận trước thuế tăng 3,94%; tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng lên 65,8% (nợ phải trả giảm còn 34,2%), khẳng định mức độ an toàn tài chính cao.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng chi phí (35,38%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (28,43%); chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao; mạng lưới đại lý chủ yếu phát triển theo chiều rộng, thiếu chiều sâu; công tác nghiên cứu thị trường và marketing chưa hiệu quả; việc huy động vốn bên ngoài còn hạn chế (cổ phần chủ yếu trong nội bộ công nhân viên).

2. Các giải pháp nâng cao lợi nhuận do tác giả đề xuất

  • Giải pháp 1: Quản lý và sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả.
    • Rà soát, chuẩn hóa quy trình bán hàng và giao nhận chứng từ để tránh kéo dài thời gian xuất hóa đơn giữa bộ phận bán hàng và kế toán.
    • Ban hành định mức sử dụng điện, nước, cước viễn thông, đồ dùng văn phòng phẩm; giảm bớt nhân viên hành chính gián tiếp không cần thiết.
    • Chuyển đổi chu kỳ giám sát, kiểm soát chi tiêu từ cấp quý sang cấp tháng; thiết lập quỹ chi phí dự phòng và tổ chức kiểm tra đột xuất tại các phòng ban.
    • Tiết kiệm chi phí giá vốn thông qua đàm phán nhà cung cấp nguyên vật liệu uy tín lâu dài, áp dụng hình thức trả lương gắn với năng suất và chuyên cần; áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định nhanh thay cho phương pháp khấu hao đường thẳng để nhanh chóng thu hồi vốn.
  • Giải pháp 2: Phát triển thị trường, gia tăng doanh thu.
    • Đa dạng hóa các kênh truyền thông tiếp thị (Internet, báo chí, thư ngỏ trực tiếp, email); tổ chức khuyến mại vào các dịp lễ tết.
    • Tăng tỷ lệ hoa hồng chiết khấu cho các đại lý bán lẻ có năng lực; mở rộng mạng lưới đại lý và văn phòng đại diện tại các tỉnh thành và thị trường nước ngoài.
    • Giữ vững chất lượng sản phẩm truyền thống, nâng cao uy tín thương hiệu để mở rộng đối tượng khách hàng.
  • Giải pháp 3: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
    • Tuyển dụng nhân sự có chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và tin học; tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ nội bộ và mời chuyên gia giảng dạy.
    • Cử cán bộ, chuyên viên quản lý tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài do các đối tác chiến lược tổ chức.
    • Xây dựng cơ chế đãi ngộ, khen thưởng thỏa đáng nhằm tạo động lực làm việc và giữ chân nhân tài.

3. Các kiến nghị

  • Kiến nghị UBND TP. Hà Nội: Tăng cường kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng giả, hàng nhái; hỗ trợ giữ gìn an ninh trật tự khu vực nhà máy; phối hợp hỗ trợ giải pháp xử lý nước thải công nghiệp bảo vệ môi trường.
  • Kiến nghị Sở Công nghiệp: Mở các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; thành lập trung tâm tư vấn chiến lược cạnh tranh và hỗ trợ nghiên cứu mô hình quản lý năng suất chất lượng cho doanh nghiệp cơ khí.
  • Kiến nghị nội bộ Công ty: Chuyển đổi và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 phiên bản 2000; đầu tư đổi mới công nghệ then chốt (như dây chuyền sản xuất khóa tay nắm tròn, khóa có dạng profil chìa mới); siết chặt quản lý hệ thống đại lý nhằm tránh tình trạng tự ý nâng giá bán gây tổn hại quyền lợi người tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp năm 2013 so với năm 2012:
    • Doanh thu thuần tăng 131.371 VNĐ (+27,36%), tổng doanh thu tăng 140.858 VNĐ (+28,43%).
    • Tổng chi phí tăng 135.522 VNĐ (+35,38%), trong đó giá vốn hàng bán tăng 33,46%, chi phí bán hàng tăng 77,34%, chi phí quản lý tăng 28,20%.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng 4.336 VNĐ (+3,94%), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 10.139 VNĐ (-11,88%) do tác động từ nghĩa vụ thuế TNDN tăng 105,19%.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm 3,34%; tỷ suất LN trên tổng tài sản giảm 8,22%; tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu giảm 14,49%.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Tác giả đã chỉ rõ mắt xích yếu nhất trong hệ thống quản trị của công ty là khâu kiểm soát chi phí bán hàng và giá vốn, kết hợp với sự thiếu hụt nhân sự phân tích tài chính chuyên trách. Hệ thống 3 giải pháp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cung cấp lộ trình cụ thể giúp công ty khắc phục sự suy giảm tỷ suất sinh lời và ứng phó với hàng giả, hàng nhái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hẹp (5 phiếu điều tra và 2 đối tượng phỏng vấn), chủ yếu tập trung ở cấp quản lý phòng ban nội bộ, chưa mở rộng khảo sát hệ thống đại lý phân phối và người tiêu dùng trực tiếp.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp chỉ giới hạn trong 2 năm (2012–2013), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi khách hàng và các đại lý bán lẻ về mức độ nhận diện thương hiệu Khóa Việt Tiệp so với các dòng khóa nhập khẩu.
    • Phân tích sâu tác động của chuỗi cung ứng nguyên vật liệu kim khí và biến động tỷ giá đến giá vốn hàng bán trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Thống kê - Phân tích kinh tế, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; các chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - kim khí.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh bằng phương pháp cân đối kết hợp so sánh biểu mẫu (Mục 2.2 Chương II).
    • Khung thiết kế phiếu khảo sát sơ cấp và mẫu câu hỏi phỏng vấn thực tế dành cho ban điều hành và kế toán trưởng doanh nghiệp sản xuất (Mục 2.1 Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào và tiến hành vào thời gian nào?
Khóa luận sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm (phát 5 phiếu ngày 25/03/2014, thu về ngày 28/03/2014) và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp vào ngày 03/04/2014 đối với Tổng Giám đốc Lương Văn Thắng và Kế toán trưởng Ngô Thị Thoa.

2. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2013 của Khóa Việt Tiệp giảm 11,88% dù lợi nhuận trước thuế vẫn tăng 3,94%?
Nguyên nhân là do chi phí thuế TNDN năm 2013 tăng 105,19% (tăng 14.475 VNĐ). Trước đó trong năm 2012, công ty được áp dụng chính sách giảm thuế TNDN đối với số tiền chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong khi năm 2013 không còn khoản ưu đãi tương ứng.

3. Hoạt động đầu tư tài chính của công ty trong giai đoạn 2012–2013 diễn biến ra sao?
Trong cả hai năm 2012 và 2013, hoạt động tài chính của công ty đều rơi vào tình trạng lỗ thuần do chi phí tài chính lớn hơn nhiều so với doanh thu tài chính. Tuy nhiên, năm 2013 công ty đã giảm lỗ được 1.996 VNĐ (tương ứng giảm 60,74% mức lỗ so với năm 2012).

4. Tác giả đã chỉ ra những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào của Khóa Việt Tiệp trên thị trường?
Các đối thủ cạnh tranh được văn bản chỉ rõ bao gồm: Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai, Công ty TNHH Đại Phong, Khóa Đông Anh và các dòng sản phẩm khóa giá rẻ có nguồn gốc từ Trung Quốc.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật và công nghệ cụ thể nào trong công tác quản lý chất lượng và sản xuất?
Tác giả đề xuất duy trì và chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng sang tiêu chuẩn ISO 9002 phiên bản 2000; đồng thời đầu tư thiết bị công nghệ mới ở các khâu then chốt để sản xuất dòng sản phẩm khóa tay nắm tròn và khóa có dạng profil chìa mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về phân tích lợi nhuận và đánh giá trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp trong giai đoạn 2012–2013. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính với dữ liệu điều tra sơ cấp thực tế, làm nổi bật nguyên nhân khiến các tỷ suất sinh lời suy giảm dù doanh thu tăng trưởng. Các giải pháp về tiết kiệm chi phí, tái cơ cấu mạng lưới đại lý và kiến nghị đổi mới công nghệ sản xuất mang tính ứng dụng cao đối với công tác điều hành tại doanh nghiệp.