Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Năm 2011, nền kinh tế Việt Nam vận hành trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và đối mặt với nhiều biến động kinh tế - tài chính phức tạp. Tình hình này đặt ra cả thời cơ lẫn thách thức đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi các đơn vị phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý kinh tế, tài chính và kế toán. Trong đó, phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận giữ vai trò then chốt nhằm nhận thức, đánh giá toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh, chỉ ra nguyên nhân biến động và hỗ trợ ban điều hành đưa ra các quyết định quản lý kịp thời.
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt (AnViet Corp), công tác phân tích kinh tế và phân tích lợi nhuận chưa được quan tâm đúng mức. Doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận hay nhân sự chuyên trách; công tác phân tích do phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu đột xuất từ ban lãnh đạo. Nội dung phân tích còn mang tính chất dự đoán, sơ sài và chưa bao quát. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về lợi nhuận tại đơn vị mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn.
Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến lợi nhuận và phương pháp nghiên cứu lợi nhuận doanh nghiệp (khái niệm, nguồn hình thành, vai trò, hệ thống chỉ tiêu tỷ suất, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu).
- Mục tiêu thứ hai: Vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt trong hai năm 2010 - 2011, từ đó làm rõ kết quả đạt được và các hạn chế cần xử lý.
- Mục tiêu thứ ba: Đề xuất các quan điểm, kiến nghị và nhóm giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm gia tăng lợi nhuận cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích lợi nhuận doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt (địa chỉ trụ sở: số 36, ngõ 208 Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp thương mại, kế thừa từ các tài liệu học thuật: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2005) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2006). Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán vận dụng bao gồm: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp", Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, và Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Hệ thống công thức xác định chỉ tiêu kinh tế được tác giả xây dựng chuẩn hóa:
- Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp cả hai kênh dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô mẫu 10 phiếu phát ra và thu về hợp lệ 10 phiếu (đối tượng trả lời là Phó Giám đốc công ty và chuyên viên phòng Kế toán - Tài chính). Kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu Ông Trần Quý Dương – Phó Giám đốc công ty để ghi nhận định hướng điều hành và đánh giá nội bộ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính chính thức của công ty năm 2010 và 2011 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN), cùng các hồ sơ pháp lý, sổ chi tiết kế toán và tài liệu nội bộ liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu thành bảng thống kê; áp dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối, so sánh kết cấu tỷ trọng); phương pháp cân đối kinh tế nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; phương pháp lập bảng biểu phân tích chuyên dụng; và phương pháp phân tích hệ số, tỷ suất sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của lợi nhuận: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là phần chênh lệch giữa thu nhập thu được và chi phí hợp lý bỏ ra trong kỳ. Tác giả phân loại nguồn hình thành lợi nhuận doanh nghiệp thành ba bộ phận cấu thành: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (chiếm vị trí trọng tâm và tỷ trọng chi phối), lợi nhuận hoạt động tài chính (đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp như lãi tiền gửi, tiền cho vay, đầu tư liên doanh, chứng khoán), và lợi nhuận hoạt động khác (các khoản thu bất thường ngoài dự tính như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ).
Chương này phân tích vai trò ba mặt của lợi nhuận đối với bản thân doanh nghiệp (bảo toàn, tích lũy vốn, mở rộng tái sản xuất), đối với người lao động (cải thiện thu nhập tiền lương, tiền thưởng, điều kiện phúc lợi), và đối với Nhà nước (nguồn đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách). Đồng thời, tác giả xây dựng hệ thống nhân tố tác động chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố tác động đến doanh thu (khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá bán, thị trường tiêu thụ) và nhóm nhân tố tác động đến giá thành/chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối chương, tác giả thiết lập khung lý thuyết gồm 7 nội dung và biểu mẫu phân tích: phân tích tổng hợp theo nguồn hình thành, phân tích chung lợi nhuận kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, phân tích hoạt động tài chính, hoạt động khác, tình hình phân phối lợi nhuận và hệ thống tỷ suất tài chính.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt
Nội dung chương đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. AnViet Corp thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103037009 cấp ngày 22/04/2007 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây lắp: tư vấn đầu tư, quản lý dự án, thiết kế kiến trúc - quy hoạch, thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và kinh doanh vật liệu xây dựng. Một số dự án lớn công ty tham gia bao gồm: Thiết kế kỹ thuật thi công chung cư cao cấp CT3 - Tập đoàn Nam Cường (mức đầu tư 600 tỷ đồng), xây dựng Chi cục Thuế quận Hà Đông (tổng mức đầu tư 48 tỷ đồng, giá trị xây lắp 22 tỷ đồng), thi công trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp thành phố Thái Bình (mức đầu tư 39 tỷ đồng).
Về nhân sự, công ty có 162 lao động với 54 cán bộ trình độ đại học. Tuy nhiên, lao động gián tiếp chiếm tới 39,2% tổng nhân sự - một tỷ lệ tương đối lớn đối với doanh nghiệp thi công xây lắp. Về kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
Kết quả điều tra trắc nghiệm 10 phiếu ghi nhận: 100% người được hỏi khẳng định việc phân tích lợi nhuận là cần thiết (70% đánh giá rất cần thiết); 100% xác nhận công ty không có bộ phận chuyên trách mà do phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm; 100% cho biết việc phân tích chỉ làm theo định kỳ (0% làm thường xuyên). Các phương pháp phân tích áp dụng gồm so sánh (100%), bảng biểu (100%), tỷ suất (100%), trong khi phương pháp cân đối không được ứng dụng (0%). Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh (90%) và tổng hợp nguồn hình thành (80%), trong khi tỷ suất lợi nhuận chỉ có 30% nhân sự khảo sát tiếp cận.
Phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2011 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 (Trđ) |
Năm 2011 (Trđ) |
Chênh lệch tuyệt đối (Trđ) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
25.974,44 |
34.974,44 |
+8.974,44 |
+35,68 |
| Giá vốn hàng bán |
19.961,90 |
26.034,18 |
+6.072,28 |
+30,42 |
| Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ |
6.012,54 |
8.940,26 |
+2.927,72 |
+48,69 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
8,79 |
10,54 |
+1,75 |
+19,91 |
| Chi phí tài chính (trong đó lãi vay 2011: 832,27 trđ) |
457,16 |
992,21 |
+535,05 |
+117,04 |
| Chi phí bán hàng |
21,45 |
32,82 |
+11,37 |
+53,01 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.479,84 |
3.284,64 |
+804,80 |
+32,45 |
| Lợi nhuận thuần kinh doanh trước thuế |
2.238,50 |
3.791,19 |
+1.552,69 |
+69,36 |
| Lợi nhuận khác |
21,46 |
23,57 |
+2,11 |
+9,83 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
2.259,96 |
3.814,76 |
+1.554,80 |
+68,80 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 25%) |
564,99 |
953,69 |
+388,70 |
+68,80 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
1.694,97 |
2.861,07 |
+1.166,10 |
+68,80 |
Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời phản ánh hiệu quả kinh doanh của AnViet Corp qua hai năm:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: tăng từ 6,74% (năm 2010) lên 8,38% (năm 2011), tương ứng tăng 1,64%. Cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2011 tạo ra 8,38 đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân: tăng từ 18,76% lên 24,41%, tăng 5,65%.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân: tăng từ 28,12% lên 37,91%, tăng 9,79%.
Về phân phối lợi nhuận năm 2011: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 25% (953,69 triệu đồng); trích lập quỹ đầu tư phát triển chiếm 18% (686,64 triệu đồng); trích quỹ khen thưởng, phúc lợi chiếm 9% (343,32 triệu đồng); chia cổ tức chiếm 38% (tăng 545,57 triệu đồng so với 2010); và giữ lại lợi nhuận chưa phân phối 381,56 triệu đồng (chiếm 10% tổng lợi nhuận).
Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt
Tác giả đánh giá tổng thể kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng tốt bất chấp khó khăn chung của nền kinh tế. Doanh nghiệp duy trì uy tín thi công, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, ký kết được các dự án quy mô lớn trên địa bàn mở rộng (Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa).
Bên cạnh mặt tích cực, tác giả chỉ rõ 5 tồn tại nghiêm trọng kèm nguyên nhân cụ thể:
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao: Công ty duy trì thói quen giao dịch với số ít nhà cung ứng vật liệu truyền thống, chưa tìm kiếm và đàm phán với các nhà cung ứng mới có mức giá cạnh tranh hơn.
- Quản lý chi phí vật tư và kho bãi lỏng lẻo: Công tác lập dự toán chưa tính toán sát biến động giá sắt thép, cát sỏi; khâu kiểm soát nhập - xuất vật tư thiếu chặt chẽ; kho bãi bảo quản chưa đạt chuẩn dẫn đến hao hụt lớn tại công trình.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh: Năm 2011 tăng 32,45% (tăng 804,80 triệu đồng), chủ yếu do các khoản chi tiêu tiền điện thoại, điện nước, tiếp khách, công tác phí chưa có quy chế định mức nghiêm ngặt.
- Hoạt động tài chính thua lỗ nặng nề: Năm 2010 lỗ 448,37 triệu đồng; năm 2011 khoản lỗ tăng lên 981,67 triệu đồng (tăng lỗ 118,94%). Nguyên nhân cốt lõi là công nợ phải thu của khách hàng đọng tới 3.005 triệu đồng vào cuối năm 2011, buộc công ty phải vay vốn ngân hàng với chi phí lãi vay lên tới 832,27 triệu đồng (tăng 449,77 triệu đồng so với 2010).
- Tổ chức phân tích kinh tế yếu kém: Chưa có nhân sự chuyên trách, nội dung làm định kỳ chiếu lệ, chưa cung cấp được cơ sở tham mưu kịp thời cho ban điều hành.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật - quản trị:
- Giải pháp 1: Tăng doanh thu thông qua mở rộng thị trường miền Trung, miền Nam; nâng cao chất lượng thi công công trình và chuyên nghiệp hóa công tác tiếp thị đấu thầu.
- Giải pháp 2: Tăng cường quản lý chi phí bằng cách rà soát lựa chọn nhà cung cấp vật liệu, tối ưu cung đường vận chuyển bốc dỡ để hạ giá vốn, đồng thời ban hành quy chế siết chặt chi phí hành chính và tiếp khách.
- Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua việc quyết liệt thu hồi 3.005 triệu đồng nợ đọng từ khách hàng nhằm giảm áp lực nợ vay ngân hàng; tổ chức nghiệm thu, quyết toán công trình dứt điểm theo quý.
- Giải pháp 4: Đào tạo nhân lực và sắp xếp lại bộ máy, giảm tỷ lệ lao động gián tiếp (đang ở mức 39,2%), đồng thời đầu tư đổi mới thiết bị máy móc cơ giới để tăng năng suất thi công.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã minh chứng sự tăng trưởng rõ rệt của AnViet Corp qua hai năm: Doanh thu thuần năm 2011 tăng 35,68% (đạt 34.974,44 triệu đồng), tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 68,80% (đạt 3.814,76 triệu đồng), và lợi nhuận sau thuế đạt 2.861,07 triệu đồng. Đóng góp lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và dịch vụ (chiếm 99,38% tổng lợi nhuận trước thuế). Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân đạt 37,91%, cao hơn tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh (24,41%), chứng minh công ty khai thác tương đối hiệu quả đòn bẩy tài chính trong hoạt động cốt lõi.
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận đã chuyển hóa hệ thống lý thuyết phân tích kinh tế thành bộ bảng biểu tính toán trực tiếp cho một công ty xây dựng đa ngành. Đóng góp lớn nhất của tác giả đối với doanh nghiệp là nhận diện chính xác nguyên nhân gây thâm hụt tài chính: việc khách hàng chiếm dụng vốn (nợ phải thu 3.005 triệu đồng) trực tiếp đẩy chi phí lãi vay lên 832,27 triệu đồng, biến hoạt động tài chính thành điểm nghẽn lỗ 981,67 triệu đồng. Hệ thống 4 giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù quản lý vật tư, đấu thầu xây lắp và công nợ thực tế của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, tác giả tự nhìn nhận kiến thức cá nhân còn giới hạn và thời gian thực tập tại doanh nghiệp không dài. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi hai năm tài chính (2010 - 2011), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế và hoạt động xây lắp trong dài hạn. Mẫu điều tra khảo sát còn hẹp (10 phiếu) và chỉ thực hiện nội bộ trong phạm vi văn phòng công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài: cần mở rộng chuỗi chu kỳ số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm để đánh giá xu hướng biến động chuẩn xác hơn; mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi tới các đội thi công trực tiếp tại công trình và đối tác cung ứng; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu các mô hình tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng cho doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế, Kế toán, Phân tích kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích kết quả kinh doanh.
Các phần có giá trị học tập cao nhất gồm:
- Phương pháp xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích nhân tố biến động lợi nhuận và bảng phân phối lợi nhuận chuẩn theo quy định kế toán Việt Nam.
- Quy trình kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn lãnh đạo) với dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính Mẫu B02-DN) để làm rõ thực trạng quản trị.
- Bài học thực tế về phân tích doanh nghiệp xây dựng: cách bóc tách ảnh hưởng của công nợ đọng tới chi phí lãi vay và hiệu quả hoạt động tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến hoạt động tài chính của Công ty An Việt bị thua lỗ nặng trong năm 2011 là gì?
Khoản lỗ tài chính năm 2011 lên tới 981,67 triệu đồng (tăng lỗ 533,3 triệu đồng, tương ứng tăng 118,94% so với năm 2010). Nguyên nhân chủ yếu là doanh thu tài chính rất nhỏ (10,54 triệu đồng), trong khi chi phí tài chính tăng vọt lên 992,21 triệu đồng, riêng lãi tiền vay chiếm 832,27 triệu đồng (tăng 449,77 triệu đồng). Doanh nghiệp bị khách hàng ứ đọng công nợ 3.005 triệu đồng vào cuối năm 2011, buộc phải vay nợ ngân hàng với chi phí lãi vay cao để bù đắp vốn thi công.
Tỷ lệ cơ cấu lao động gián tiếp tại Công ty An Việt năm 2011 chiếm bao nhiêu và tác giả đánh giá vấn đề này ra sao?
Năm 2011, lao động gián tiếp chiếm tới 39,2% tổng số 162 cán bộ công nhân viên của công ty. Tác giả đánh giá đối với một doanh nghiệp có chức năng chính là tư vấn, thiết kế và thi công xây lắp, tỷ trọng lao động gián tiếp quá cao sẽ làm tăng chi phí quản lý, ảnh hưởng bất lợi tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi công ty phải tinh gọn bộ máy.
Kết quả khảo sát bằng phiếu điều tra chỉ ra hạn chế nào trong phương pháp phân tích kinh tế tại công ty?
Tổng hợp 10 phiếu khảo sát cho thấy 100% nhân sự xác nhận công ty sử dụng phương pháp so sánh, lập bảng biểu và tỷ suất hệ số, nhưng 0% áp dụng phương pháp cân đối kinh tế. Ngoài ra, việc phân tích không có nhân sự chuyên trách mà do phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm hàng kỳ và chỉ có 30% nhân sự tiếp cận phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Cơ cấu phân phối lợi nhuận của An Việt năm 2011 có điểm gì khác biệt so với năm 2010?
Năm 2011, tỷ trọng phân phối vào ngân sách qua thuế thu nhập doanh nghiệp giữ nguyên mức 25% (953,69 triệu đồng). Tỷ trọng trích lập các quỹ giảm từ 35% xuống 27% (Quỹ đầu tư phát triển chiếm 18%, Quỹ khen thưởng phúc lợi chiếm 9%). Tỷ trọng chia cổ tức cổ phần giảm từ 40% xuống 38% (đạt mức 1.449,55 triệu đồng). Điểm khác biệt lớn nhất là năm 2011 công ty giữ lại khoản lợi nhuận chưa phân phối 381,56 triệu đồng (chiếm 10% tổng lợi nhuận), trong khi năm 2010 không có chỉ tiêu này.
Tại sao tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2011 lại đạt tới 37,91%, vượt trội so với tỷ suất trên vốn kinh doanh (24,41%)?
Doanh nghiệp đã tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính từ nguồn vốn vay để gia tăng quy mô sản xuất và đẩy mạnh doanh thu hoạt động xây lắp chính. Mặc dù chi phí lãi vay phát sinh lớn làm suy giảm lợi nhuận tài chính, phần thặng dư từ hoạt động bán hàng và dịch vụ vẫn đủ lớn để tạo ra tỷ lệ sinh lời trên đồng vốn chủ sở hữu cao hơn mức sinh lời trên tổng tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Phương đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận phân tích kinh tế và đánh giá chi tiết tình hình lợi nhuận thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Việt trong hai năm 2010 - 2011. Công trình làm nổi bật bức tranh tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi khả quan đạt 2.861,07 triệu đồng sau thuế, đồng thời bóc tách chuẩn xác các điểm nghẽn về giá vốn, gánh nặng công nợ 3.005 triệu đồng và chi phí lãi vay phát sinh trong hoạt động tài chính. Các kiến nghị và 4 nhóm giải pháp nâng cao lợi nhuận được xây dựng sát thực với đặc thù quản trị chi phí và tiếp thị đấu thầu của ngành xây lắp dân dụng - công nghiệp.