Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là nguồn vốn cơ bản phục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp và đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, quy mô lợi nhuận cao không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang vận hành ổn định nếu thiếu đi tính bền vững và khả năng kiểm soát các yếu tố chi phí. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt trong giai đoạn 2011 - 2012 cho thấy kết quả lợi nhuận chưa đạt mức kỳ vọng của ban quản trị, chịu sự tác động tiêu cực từ tình trạng lạm phát, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và áp lực cạnh tranh trong ngành xây dựng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 - 2012 thông qua phân tích nguồn hình thành, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm giúp đơn vị tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và các nhân tố cấu thành lợi nhuận của Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt (Địa chỉ: Số 39, tập thể Công ty xây lắp điện 1, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội; Trụ sở giao dịch: Phòng 415, CT4, Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp và nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu tài chính kế toán thứ cấp được phân tích chuyên sâu cho 02 năm tài chính 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp - ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại (do PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung chủ biên). Tác giả làm rõ các khái niệm về lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế gián thu), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh và chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Thuế gián thu (nếu có)
  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng) = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}} \times 100%$
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm (gồm câu hỏi lựa chọn và thang đo mức độ quan trọng) phát tới 05 cán bộ quản trị cấp cao và nhân viên phòng kế toán (thu về 05 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%); thực hiện quy trình phỏng vấn trực tiếp 3 bước đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (Ông Lại Quang Trung), Kế toán trưởng (Bà Vũ Thị Xuân) và Kế toán viên (Bà Nguyễn Mai Phương).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán năm 2011 - 2012 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; các văn bản chính sách thuế, chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận, phương pháp cân đối, phương pháp tỷ suất/hệ số tài chính và phương pháp lập biểu bảng số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của lợi nhuận với tư cách là đòn bẩy tài chính thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn tích lũy để mở rộng đầu tư và cơ sở phân phối thu nhập nội bộ. Tác giả thiết lập khung lý thuyết phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành:

  • Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính).
  • Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác (thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, xử lý nợ khó đòi).
  • Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tác động đến quy mô lợi nhuận thuần.
  • Phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) và tình hình phân phối lợi nhuận (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi và chia cổ tức).

Chương 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt (thành lập ngày 04/02/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103006637, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, đại diện pháp luật là ông Lại Quang Trung). Ngành nghề kinh doanh chính gồm xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng (sở hữu 03 trạm trộn bê tông nhựa Asphalt và 03 đội thi công hạ tầng). Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình kế toán tập trung với 05 nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế toán.

Tác giả đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (lạm phát, lãi suất vay cao, giá nguyên vật liệu sắt thép, xi măng, xăng dầu biến động) và áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty LILAMA. Kết quả điều tra sơ cấp (Bảng 2.2) chỉ ra: 100% người được hỏi nhận định phân tích lợi nhuận là cần thiết; 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận chưa tốt; 80% khẳng định chưa đạt kế hoạch; 100% xác định lợi nhuận chủ yếu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; các nhân tố khách quan lớn nhất gồm khủng hoảng kinh tế (100%), cạnh tranh ngành (80%), giá nguyên vật liệu (80%).

Bảng tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2012 tại đơn vị:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00
3. Doanh thu thuần về bán hàng 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
4. Giá vốn hàng bán 150.002.882.005 195.591.632.142 +45.588.750.137 +30,39
5. Lợi nhuận gộp BH và CCDV 40.554.084.333 40.071.287.691 -482.796.642 -1,19
6. Doanh thu hoạt động tài chính 400.170.632 500.650.447 +100.479.815 +25,11
7. Chi phí tài chính 371.450.372 400.958.889 +29.508.517 +7,94
8. Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính 28.720.260 99.691.558 +70.971.298 +247,11
9. Chi phí bán hàng 8.754.971.489 9.871.247.381 +1.116.275.892 +12,75
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.409.753.354 13.103.308.948 +1.693.555.594 +14,84
11. Lợi nhuận thuần kinh doanh 20.418.079.750 17.196.422.920 -3.221.656.830 -15,78
12. Thu nhập khác 678.421.570 724.187.459 +45.765.889 +6,75
13. Chi phí khác 547.894.127 689.471.240 +141.577.113 +25,84
14. Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40
15. Tổng lợi nhuận trước thuế 20.548.607.193 17.231.139.139 -3.317.468.054 -16,14
16. Thuế TNDN phải nộp 5.137.151.798 4.307.784.785 -829.367.014 -16,14
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 15.411.455.395 12.923.354.354 -2.488.101.041 -16,14

Bảng tổng hợp phân tích các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:

Chỉ tiêu tỷ suất Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 8,09% 5,48% -2,61% -32,19
Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (ROA) 8,79% 7,03% -1,76% -20,02
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 20,98% 17,96% -3,02% -14,40
Vốn kinh doanh bình quân (VNĐ) 175.296.008.040 183.842.275.749 +8.546.267.709 +4,87
Vốn chủ sở hữu bình quân (VNĐ) 73.461.287.035 71.964.401.518 -1.496.885.517 -2,04

Dữ liệu cho thấy lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối (99,43% năm 2011 và 99,80% năm 2012). Nguyên nhân trực tiếp khiến lợi nhuận sụt giảm là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (30,39%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (23,67%), kết hợp với sự gia tăng của chi phí bán hàng (tăng 12,75%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 14,84%). Trong hoạt động tài chính, mảng cho vay vốn bị lỗ liên tiếp (-172.764.703 VNĐ năm 2011 và -188.315.183 VNĐ năm 2012). Chi phí khác tăng 25,84% chủ yếu do chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tăng 43,45% (từ 310.278.910 VNĐ lên 445.102.740 VNĐ).

Chương 3: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty CP xây dựng công trình Minh Việt

Trên cơ sở các phát hiện nghiên cứu, tác giả chỉ ra các tồn tại chính: chi phí sản xuất và quản lý tăng cao làm xói mòn lợi nhuận gộp, thời gian thi công kéo dài trong điều kiện giá hợp đồng cố định gặp trượt giá nguyên vật liệu, năng suất lao động chưa tối ưu tại các công trình xa. Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Giảm thiểu chi phí kinh doanh. Rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý hành chính không cần thiết, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí lưu kho bãi vật tư.
  • Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty để tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trong sản xuất bê tông nhựa Asphalt và thi công hạ tầng giao thông nhằm giảm thiểu sai sót, hạn chế chi phí bảo hành sửa chữa.
  • Giải pháp 3: Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ (xi măng, sắt thép, xăng dầu), thương thảo hợp đồng mua hàng số lượng lớn để nhận chiết khấu, hạn chế thất thoát tại các trạm trộn và công trường.
  • Giải pháp 4: Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh của công ty. Tích cực tham gia đấu thầu các dự án mới, nâng cao uy tín thương hiệu để khai thác các phân khúc xây dựng dân dụng và công nghiệp tiềm năng.
  • Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Hoàn thiện cơ chế khoán tiền lương gắn với tiến độ và chất lượng thi công, nâng cao công tác giám sát công nhân địa phương tại các công trình ở xa trụ sở.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hoàn thiện chính sách thuế), đối với hệ thống Ngân hàng (hỗ trợ hạ lãi suất vay vốn sản xuất) và các điều kiện triển khai nội bộ tại Công ty Minh Việt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 - 2012 với các kết quả cụ thể:

  • Xác định biến động doanh thu thuần tăng 23,67% (đạt 235.662.919.833 VNĐ năm 2012), nhưng giá vốn tăng nhanh hơn ở mức 30,39% (đạt 195.591.632.142 VNĐ), kéo theo lợi nhuận gộp giảm 1,19% (xuống 40.071.287.691 VNĐ).
  • Làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận trước thuế giảm 16,14% (từ 20.548.607.193 VNĐ xuống 17.231.139.139 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm tương ứng 16,14% (từ 15.411.455.395 VNĐ xuống 12.923.354.354 VNĐ).
  • Định lượng sự suy giảm của hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: ROS giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 32,19%); ROA giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 20,02%); ROE giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 14,40%).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc kết hợp hài hòa giữa số liệu hạch toán kế toán thứ cấp với dữ liệu điều tra sơ cấp, cung cấp hệ thống 05 giải pháp kiểm soát chi phí và quản trị lao động bám sát đặc thù ngành xây lắp giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp giới hạn trong phạm vi 02 năm tài chính (2011 và 2012), chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của ngành xây lắp công trình.
  • Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 05 phiếu điều tra và 03 đối tượng phỏng vấn nội bộ thuộc khối quản trị và kế toán, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ cán bộ kỹ thuật trực tiếp tại hiện trường và các đối tác, khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu nhiều năm, kết hợp phân tích chuyên sâu giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Phân tích hoạt động kinh tế thực hiện các khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích lợi nhuận, phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích nhân tố biến động lợi nhuận, kỹ thuật lập bảng biểu so sánh và đánh giá các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE theo quy định kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 - 2012 có đặc điểm gì? Lợi nhuận của công ty chủ yếu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ), chiếm tỷ trọng 99,43% năm 2011 và 99,80% năm 2012 trong tổng lợi nhuận trước thuế. Hoạt động tài chính và hoạt động khác chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể (lần lượt chiếm 0,14% và 0,64% năm 2011; 0,58% và 0,20% năm 2012).

2. Vì sao doanh thu thuần năm 2012 tăng 23,67% nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm 16,14%? Mặc dù doanh thu thuần tăng 45,11 tỷ VNĐ (tăng 23,67%), nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 45,59 tỷ VNĐ (tăng 30,39%), làm lợi nhuận gộp giảm 482,80 triệu VNĐ. Đồng thời, chi phí bán hàng tăng 12,75% (tăng 1,12 tỷ VNĐ) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84% (tăng 1,69 tỷ VNĐ), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 2,49 tỷ VNĐ so với năm 2011.

3. Hoạt động đầu tư tài chính của công ty ghi nhận kết quả như thế nào trong hai năm nghiên cứu? Lợi nhuận tài chính năm 2012 đạt 99.691.558 VNĐ, tăng 247,11% so với năm 2011 (28.720.260 VNĐ). Trong đó, hoạt động cho thuê tài sản và đầu tư chứng khoán mang lại lợi nhuận dương (lần lượt đạt 255,93 triệu VNĐ và 32,08 triệu VNĐ năm 2012), riêng mảng cho vay vốn bị lỗ trong cả 2 năm (-172,76 triệu VNĐ năm 2011 và -188,32 triệu VNĐ năm 2012).

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và cho ra kết quả nổi bật gì? Tác giả đã phát 05 phiếu điều tra tới cán bộ quản trị và nhân viên kế toán, đồng thời phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Lại Quang Trung, Kế toán trưởng Vũ Thị Xuân và Kế toán viên Nguyễn Mai Phương. Kết quả ghi nhận 100% ý kiến khẳng định phân tích lợi nhuận là cần thiết và do phòng kế toán đảm nhận; 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận chưa tốt; các rào cản khách quan lớn nhất là khủng hoảng kinh tế (100%), sự cạnh tranh ngành (80%) và giá nguyên vật liệu đầu vào (80%).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp? Khóa luận đưa ra 05 giải pháp trọng tâm: Giảm thiểu chi phí kinh doanh; Nâng cao chất lượng sản phẩm công trình; Tăng cường quản lý và sử dụng nguyên vật liệu định mức; Mở rộng thị trường, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh; Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua cơ chế khoán lương và giám sát thi công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 - 2012. Công trình làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận ròng và các chỉ số sinh lời do áp lực tăng giá vốn và chi phí quản lý vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu. Hệ thống 05 giải pháp và các kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với đặc thù vận hành của doanh nghiệp xây lắp công trình hạ tầng trong điều kiện kinh tế biến động.