Luận văn thạc sĩ về phân tích lợi ích và chi phí dự án thủy điện Đăkre, Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ phân tích lợi ích và chi phí dự án thủy điện Đăk Re tỉnh Quảng Ngãi, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả kinh tế và môi trường.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

2010

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Vấn đề chính sách

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.7. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Chu trình phát triển một dự án

2.2. Các quan điểm phân tích dự án

2.3. Các nội dung phân tích dự án

2.3.1. Phân tích tài chính

2.3.2. Phân tích kinh tế

2.3.3. Phân tích rủi ro

2.3.4. Phân tích xã hội

2.4. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CÁC PHỤ LỤC

3. CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỰ ÁN

3.1. Giới thiệu dự án

3.2. Nhiệm vụ của công trình

3.3. Sự cần thiết của đầu tư

3.4. Giới thiệu chủ đầu tư

3.5. Thông số chính của dự án

3.6. Cơ cấu nguồn vốn

3.7. Sơ đồ cấu trúc dự án

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

4.1. Các cơ sở về số liệu phân tích dự án

4.2. Lợi ích và chi phí trong thời kỳ phân tích dự án

4.3. Ngân lưu và các kết quả

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

5.1. Phân tích kinh tế

5.2. Nội dung phân tích kinh tế

5.3. Xác định các hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế

5.4. Phân tích ngoại tác tích cực và tiêu cực

5.5. Ngân lưu và các kết quả

5.6. Phân tích xã hội

6. CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH RỦI RO

6.1. Phân tích độ nhạy

6.2. Xác định biến rủi ro

6.3. Kết quả phân tích độ nhạy

6.4. Phân tích tình huống

6.5. Phân tích mô phỏng Monte Carlo

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

7.1. Khuyến nghị chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT --------------------------------- NGUYỄN NGỌC TRÂN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ĐĂKRE, TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS CAO HÀO THI TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Trân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã giảng dạy, động viên, tư vấn với lòng nhiệt tình và kiến thức sâu rộng trong suốt thời gian học viên theo học tại Chương trình. Chân thành cám ơn Thầy TS Cao Hào Thi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian học viên thực hiện luận văn này. Chân thành cám ơn các anh chị Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 3, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thiên Tân, Sở Công Thương Quảng Ngãi đã tạo điều kiện thuận lợi để học viên thực hiện luận văn. Cuối cùng, cám ơn gia đình và các bạn học cùng khóa MPP1 đã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm, động viên và giúp đỡ mọi mặt trong suốt khóa học. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii TÓM TẮT Mục tiêu của luận văn này là phân tích lợi ích và chi phí dự án thủy điện Đăkre. Dự án thủy điện Đăkre được xây dựng trên sông Trà Khúc, Tỉnh Quảng Ngãi sẽ cung cấp cho hệ thống lưới điện quốc gia nguồn điện có công suất 60MW và điện lượng trung bình hàng năm là 222,2 triệu Kwh. Luận văn tiến hành phân tích tài chính theo phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (NPV, IRR, B/C) có xét đến tác động của lạm phát và phân tích rủi ro; phân tích kinh tế bằng phương pháp hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế; phân tích xã hội bằng phương pháp phân tích ai được lợi ai chịu thiệt từ dự án. Kết quả phân tích tài chính của dự án theo quan điểm của tổng đầu tư có NPV = 133,654 tỉ đồng, IRRthực = 6,95%, B/C = 1,10, theo quan điểm của chủ dự án NPV = 130,960 tỉ đồng, IRRthực = 8,18%, B/C = 1,30. Từ kết quả cho thấy dự án hoàn toàn khả thi về mặt tài chính. Xét trên phương diện tổng thể nền kinh tế, kết quả phân tích kinh tế của dự án là NPV = 735,160 tỉ đồng, IRRthực = 13,79%, B/C = 1,56 cho thấy dự án có tính khả thi về mặt kinh tế, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế của đất nước. Về hiệu quả kinh tế xã hội, dự án đóng góp sản lượng điện là 222,2 triệu Kwh/năm. Dự án còn mang lại một số lợi ích cũng như thiệt hại của các bên liên quan đến dự án. Từ kết quả phân tích phân phối, cho thấy chính phủ được hưởng lợi từ dự án là 127,772 tỉ đồng, đơn vị mua điện được hưởng 694,333 tỉ đồng, đơn vị xây dựng và vận hành dự án hưởng lợi một khoản là 41,353 tỉ đồng, nhưng đồng thời người dân trong vùng thiệt hại 15,643 tỉ đồng. Ngoài ra, dự án nhưng cũng góp phần điều tiết nguồn nước khi xảy ra thiên tai lũ lụt, đồng thời hỗ trợ sự phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và nền kinh tế nói chung. Qua kết quả tính toán cho thấy NPV tài chính của chủ đầu tư lớn, chủ đầu tư được lợi một khoản lợi đáng kể là 130,960 tỉ đồng, trong khi đó người dân trong vùng dự TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv án chịu thiệt 15,643 tỉ đồng. Vì vậy, kiến nghị các cơ quan, chính quyền yêu cầu chủ đầu tư khi được chấp thuận triển khai dự án cần bù đắp thêm một khoản chi phí cho người dân bằng 15,643 tỉ đồng, nhằm phân phối hiệu quả các lợi ích mà dự án đem lại cho các đối tượng liên quan. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN .iii MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .ix CÁC PHỤ LỤC.2 Vấn đề chính sách .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Phạm vi nghiên cứu .6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .7 Bố cục luận văn.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Chu trình phát triển một dự án.2 Các quan điểm phân tích dự án.3 Các nội dung phân tích dự án .4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính .5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích kinh tế xã hội .9 MÔ TẢ DỰ ÁN .1 Giới thiệu dự án.2 Nhiệm vụ của công trình.3 Sự cần thiết của đầu tư.4 Giới thiệu chủ đầu tư .5 Thông số chính của dự án .6 Cơ cấu nguồn vốn .7 Sơ đồ cấu trúc dự án .16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .1 Các cơ sở về số liệu phân tích dự án .2 Lợi ích và chi phí trong thời kỳ phân tích dự án .3 Ngân lưu và các kết quả.22 PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI .1 Phân tích kinh tế .2 Nội dung phân tích kinh tế .3 Xác định các hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế .4 Phân tích ngoại tác tích cực và tiêu cực .5 Ngân lưu và các kết quả .6 Phân tích xã hội .32 PHÂN TÍCH RỦI RO .1 Phân tích độ nhạy.2 Xác định biến rủi ro .3 Kết quả phân tích độ nhạy .4 Phân tích tình huống .5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo.44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .2 Khuyến nghị chính sách .48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT B/C : Profit against Cost - Tỉ số lợi ích chi phí DSCR : Debt-Service Coverage Ratio – Tỷ lệ an toàn nợ vay IRR : Internal ratio of Return - Suất sinh lợi nội tại MARR : Minimum Acceptable Rate of Return – Suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu NPV : Net Present Value - Giá trị hiện tại thuần USD : United States Dollar– Đồng Đôla Mỹ. VAT : Value added tax– Thuế giá trị gia tăng WB : World Bank – Ngân hàng thế giới. WACC : Weighted average cost of capital – Chi phí vốn bình quân trọng số TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Các thông số chính của dự án thủy điện Đăkre .2: Phân bổ vốn tổng đầu tư .1: Phân bổ chi phí đầu tư dự án .2: Kết quả phân tích tài chính (Tổng đầu tư).3: Kết quả phân tích tài chính (Chủ đầu tư) .1: Kết quả phân tích kinh tế .2: Phân bổ ngoại tác .1: Kết quả phân tích độ nhạy (Biến lạm phát VNĐ) .2: Kết quả phân tích độ nhạy (Biến lạm phát USD) .3: Kết quả phân tích độ nhạy (Biến giá điện) .4: Kết quả phân tích độ nhạy (Biến sản lượng điện) .5: Kết quả phân tích độ nhạy (Biến vốn đầu tư).6: Kết quả phân tích tình huống.44 Việc tính toán phí thưởng ngoại hối cần nhiều số liệu mà trong giới hạn thực hiện đề tài không thể thực hiện tính toán được. Do vậy, trong phân tích kinh tế, phí thưởng ngoại hối được lấy bằng 5%, tương đương với số liệu thường được sử dụng của các cơ quan nghiên cứu và tư vấn. 28 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc dự án .1: Ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư .2: Ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư .1: Ngân lưu kinh tế của dự án .1: Kết quả chạy mô phỏng NPV dự án .2: Kết quả chạy mô phỏng NPV chủ sở hữu .46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com x CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Sơ đồ vị trí dự án thủy điện Đăkre .52 Phụ lục 2: Bảng thông số dự án.53 Phụ lục 3: Lịch giải ngân và trả nợ của dự án .54 Phụ lục 4: Báo cáo thu nhập tài chính dự án .55 Phụ lục 5: Báo cáo ngân lưu tài chính của dự án .57 Phụ lục 6: Bảng tổng hợp các ngân lưu của dự án .58 Phụ lục 7: Xác định các chỉ số CF của dự án .59 Phụ lục 8: Ngân lưu kinh tế của dự án .60 Phụ lục 9: Độ nhạy 2 chiều theo biến sản lượng điện và vốn đầu tư .61 Phụ lục 10: Kết quả phân tích Crystal Ball .57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 0 Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng, dự đoán nhu cầu dùng điện của nước ta tăng khoảng 17%/năm. Nhu cầu phụ tải điện toàn quốc dự báo năm 2010 khoảng 88,5 – 93 tỉ Kwh/năm. Tuy nhiên với sản lượng điện sản xuất hiện có không đáp ứng được nhu cầu điện năng tiêu thụ, hệ thống điện vận hành trong tình trạng không có dự phòng. Trong năm 2008, lượng điện trong nước thiếu hụt khoảng 8,6 tỉ Kwh buộc nước ta phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc. Theo dự báo của quy hoạch phát triển ngành điện giai đoạn 2006 – 2015, có xét triển vọng đến năm 2025, tổng vốn đầu tư cho toàn ngành trong giai đoạn 2006 – 2015 là khoảng 79,9 tỉ USD, tương đương 1.980 tỷ đồng, đầu tư cho nguồn điện khoảng 52 tỉ USD, trong đó thuỷ điện 40%, nhiệt điện khí trên 44%, nhiệt điện than 15%, bình quân mỗi năm, vốn đầu tư cho ngành điện là 4 tỉ USD. Và chính phủ cũng đã xác định “…Ưu tiên phát triển thuỷ điện, nhất là các công trình có lợi ích tổng hợp (cấp nước, chống lũ, chống hạn. Khuyến khích đầu tư các nguồn thủy điện nhỏ với nhiều hình thức để tận dụng nguồn năng lượng sạch, tái sinh này. Trong khoảng 20 năm tới sẽ xây dựng hầu hết các nhà máy thuỷ điện tại những nơi có khả năng xây dựng. Dự kiến đến năm 2020 tổng công suất các nhà máy thủy điện khoảng 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ