BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ VŨ MINH HOÀNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN SÂN BAY LONG THÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT VŨ MINH HOÀNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN SÂN BAY LONG THÀNH Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.
NGUYỄN XUÂN THÀNH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1/7/2011 Học viên Vũ Minh Hoàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -ii- LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên xin dành cho mẹ và em, những người thân yêu nhất và luôn bên đời tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trong Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt những năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi không bao giờ quên sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy Nguyễn Xuân Thành và thầy David O. Xin gửi đến hai thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và cùng tôi bước qua quãng đời học viên tươi đẹp này. Xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011 Học viên Vũ Minh Hoàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iii- TÓM TẮT Hiện nay, nhu cầu giao thông hàng không của khu vực phía Nam chủ yếu do sân bay Tân Sơn Nhất đảm trách. Tổng công suất của sân bay là 16 triệu khách và đang có kế hoạch nâng lên 25 triệu khách.
Năm 2009, lượng khách ở Tân Sơn Nhất đã lên đến 9 triệu. Nếu sân bay có tốc độ tăng trưởng hàng không vào khoảng 10%/năm trong những năm tới thì lượng khách của sân bay sẽ đạt 17 triệu khách vào năm 2016 và 25 triệu khách vào năm 2020. Như vậy, công suất của sân bay sẽ đạt mức tối đa từ sau năm 2020 và do đó trong tương lai 10 năm nữa khu vực phía Nam cần một sân bay mới có công suất lớn hơn để thay thế cho toàn bộ hoạt động của Tân Sơn Nhất. Dự án sân bay Long Thành dự định xây dựng từ năm 2015 và đưa vào khai thác từ sau năm 2020.
Theo phương án cơ sở đề xuất của đơn vị tư vấn, dự án bao gồm bốn giai đoạn đầu tư. Giai đoạn 2015-2020, công suất đầu tư của sân bay Long Thành là 25 triệu khách và 1,2 triệu tấn hàng. Giai đoạn 2021-2030, công suất của sân bay Long Thành nâng lên 50 triệu khách và 1,5 triệu tấn hàng. Giai đoạn 2031-2035, sân bay Long Thành không được đầu tư mà tiến hành chuyển toàn bộ lượng khách từ Tân Sơn Nhất sang sân bay mới và Tân Sơn Nhất được đóng cửa.
Giai đoạn 2036-2040, tổng công suất của sân bay Long Thành sau khi hoàn thành đạt 100 triệu khách và 5 triệu tấn hàng. Tổng chi phí đầu tư của dự án này là khoảng 10 tỷ USD. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tiến hành phân tích tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính của dự án sân bay Long Thành dựa trên khung phân tích lợi ích và chi phí. Trước hết, việc quyết định thực hiện dự án phải được căn cứ vào tính khả thi về mặt kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: (1) xét về lợi ích và chi phí kinh tế, liệu dự án sân bay Long Thành có nên được đầu tư hay không?; (2) nếu đảm bảo về tính khả thi về mặt kinh tế, liệu dự án có khả thi về mặt tài chính để được các bên liên quan đầu tư vốn cho dự án?; và (3) dự án đã tạo ra những ngoại tác gì cho từng nhóm đối tượng liên quan dự án này? Sau khi trả lời cho ba câu hỏi trên, luận văn đề xuất một phương án điều chỉnh tốt nhất cho dự án này nhằm giải quyết vấn đề mà Nhà nước và chủ đầu tư đang quan tâm: (1) thời điểm đầu tư và quy mô dự án cho phù hợp theo từng giai đoạn tăng trưởng hàng không; và (2) những ảnh hưởng và các tác động về mặt kinh tế và tài chính giữa hai sân bay Long Thành và Tân Sơn Nhất. Sau đây là kết quả phân tích, kết luận và gợi ý chính sách có ý nghĩa được đưa ra trong luận văn này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iv- Thứ nhất, phương án cơ sở có tính khả thi về mặt kinh tế. Tuy nhiên, yếu tố đóng góp lớn nhất vào sự hiệu quả của dự án là giá trị kinh tế của đất của Tân Sơn Nhất.
Thứ hai, phương án cơ sở không khả thi về mặt tài chính. Các ngân hàng chỉ có thể chấp nhận cho dự án vay vốn nếu khoản vay này được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh. Khu vực tư nhân không có động cơ đầu tư vào dự án vì suất sinh lợi nội tại của vốn chủ sở hữu thấp. Thứ ba, phương án cơ sở đã tạo ra ngoại tác dương và đem lại lợi ích cho các nhóm đối tượng liên quan như hành khách hàng không, hoạt động du lịch và người lao động của sân bay mới, nhưng gây thiệt hại cho người mất quyền sử dụng đất và doanh nghiệp sở hữu sân bay Tân Sơn Nhất.
Ngoài ra, ngân sách nhà nước cũng được hưởng lợi từ thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn thanh lý Tân Sơn Nhất. Thứ tư, sau khi phân tích, kết quả dự án không khả thi về mặt tài chính và các nhóm đối tượng chịu thiệt hại sẽ phản đối phương án cơ sở này. Luận văn đã thiết kế và đánh giá một số phương án thay thế. Dựa trên phân tích so sánh giữa các phương án này, tác giả đề xuất phương án đầu tư mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất và xây mới sân bay Long Thành bao gồm các giai đoạn đầu tư sau: (1) giai đoạn 2017-2020, xây dựng một nhà ga hành khách với công suất 20 triệu khách và một nhà ga hàng hóa với công suất 0,9 triệu tấn hàng ở sân bay Tân Sơn Nhất; (2) giai đoạn 2030-2035, xây dựng sân bay Long Thành với tổng công suất của nhà ga hành khách là 75 triệu khách và nhà ga hàng hóa là 2,5 triệu tấn và đóng cửa sân bay Tân Sơn Nhất từ năm 2036; (3) giai đoạn 2036-2040, xây dựng thêm hai nhà ga hành khách với tổng công suất là 50 triệu khách và một nhà ga hàng hóa với công suất 2,5 triệu tấn hàng ở sân bay Long Thành để nâng tổng công suất của sân bay Long Thành lên 125 triệu khách và 5 triệu tấn hàng.
Thứ năm, về kế hoạch thu xếp tài chính cho dự án, Nhà nước sẽ phải huy động vốn chủ yếu từ nguồn ODA và vốn ngân sách vì suất sinh lợi tài chính của dự án sân bay Long Thành không đủ hấp dẫn khu vực tư nhân, kể cả trong phương án tốt nhất mà tác giả đề xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -v- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
xii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.2 Vấn đề chính sách .3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .4 Quy mô và các giai đoạn đầu tư của dự án .5 Chi phí đầu tư và tài trợ dự án .6 Cấu trúc dự án .7 CHƢƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ.1 Phân tích kinh tế .1 So sánh kịch bản có và không có dự án .2 Tiêu chuẩn đánh giá dự án .3 Nhận dạng lợi ích và chi phí kinh tế .4 Xác định mức giá kinh tế .2 Phân tích tài chính.1 Phân tích dòng ngân lưu ròng .2 Tiêu chuẩn đánh giá dự án .3 Lợi ích và chi phí tài chính .3 Phân tích phân phối.16 CHƢƠNG 3: MÔ TẢ SỐ LIỆU .1 Dự báo cầu giao thông hàng không .1 Hành khách quốc tế và nội địa .2 Hàng hóa quốc tế và nội địa.3 Số chuyến bay .23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phân bổ hành khách và hàng hóa giữa sân bay Long Thành và Tân Sơn Nhất .5 Dự báo hàng không của Tân Sơn Nhất khi không có dự án .2 Thông số tài chính .1 Lợi ích tài chính .2 Đơn vị tiền tệ và lạm phát .3 Lịch đầu tư và ngân lưu đầu tư .6 Huy động vốn và chi phí vốn .7 Chi phí hoạt động.3 Lợi ích kinh tế .1 Nhu cầu đến hoặc đi khỏi TP.2 Chi phí đến hoặc đi khỏi sân bay .3 Tiết kiệm thời gian chờ làm thủ tục .4 Thời gian đến, đi khỏi sân bay .5 Giá trị thời gian .7 Thanh lý sân bay Tân Sơn Nhất .8 Chi phí vốn kinh tế và tỷ giá hối đoái kinh tế .34 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .1 Tăng trưởng hành khách và hàng hóa hàng không .1 Tăng trưởng hành khách .2 Tăng trưởng hàng hóa .2 Phân tích kinh tế .1 Kết quả kinh tế .2 Phân tích rủi ro.3 Phân tích tài chính.1 Kết quả tài chính .2 Phân tích rủi ro.4 Phân tích phân phối.5 Lựa chọn phương án .42 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vii- TÀI LIỆU THAM KHẢO .1: Bản đồ vị trí quy hoạch sân bay Long Thành .2: Quy mô đầu tư dự án .3: Chi phí đầu tư dự án (triệu USD) .4: Cơ cấu vốn tài trợ đầu tư dự án (triệu USD) .5: Cấu trúc dự án .1: Lợi ích kinh tế ròng do tiết kiệm chi phí đi lại và giá trị thời gian .1: Hành khách của sân bay Tân Sơn Nhất, 1995-2009 (nghìn người).2: Tăng trưởng hành khách của sân bay Tân Sơn Nhất, 1995-2009 (%/năm) .3: Hành khách hàng không của cả nước, 1995-2008 (nghìn người) .4: Tăng trưởng hành khách hàng không của cả nước, 1995-2008 (%/năm) .5: Khách quốc tế đến Việt Nam, 2000-2010 (nghìn người) .6: Khách quốc tế đến các nước, 1995-2009 (nghìn người) .7: Tăng trưởng khách quốc tế đến các nước, 1995-2009 (%/năm) .