Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất lúa gạo giữ vai trò then chốt trong nền nông nghiệp Việt Nam, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang làm thu hẹp dần diện tích đất canh tác. Cùng với đó, tập quán canh tác truyền thống còn manh mún, quy mô sản xuất nông hộ nhỏ lẻ, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và dịch bệnh còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng.

Tỉnh Long An, đặc biệt là huyện Cần Đước – địa phương thuộc vùng Hạ có thế mạnh về sản xuất lúa và đặc sản lúa mùa – đang đứng trước yêu cầu phải chuyển đổi phương thức tổ chức sản xuất. Việc hình thành và phát triển các mô hình liên kết ngang (giữa các nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã) và liên kết dọc (giữa nông hộ với doanh nghiệp cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm) được xem là giải pháp cốt lõi nhằm nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế Nông nghiệp (chuyên ngành Kinh doanh Nông nghiệp) của tác giả Nguyễn Giang Quốc Thắng tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Tôn, bảo vệ tháng 1/2023) đã tập trung giải quyết các vấn đề này thông qua đề tài: "Phân Tích Mối Liên Kết trong Sản Xuất và Tiêu Thụ Lúa của Các Nông Hộ ở Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An".

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa của các nông hộ tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An; từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm củng cố, nâng cao hiệu quả mối liên kết này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
    • Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa của nông hộ (so sánh giữa nhóm tham gia liên kết và nhóm không tham gia liên kết).
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa trên thị trường của nông hộ.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết trong quá trình sản xuất, tiêu thụ lúa và hiệu quả kinh tế của nông hộ.
  • Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất lúa tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn trước đó và tiến hành khảo sát thực địa số liệu sơ cấp vào tháng 12 năm 2022; toàn bộ đề tài thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp về kinh tế nông hộ (theo định nghĩa của Ellis, Lê Đình Thắng, Nguyễn Sinh Cúc), lý thuyết liên kết kinh tế (Maskell, Trần Đức Thịnh, Quyết định số 38/HĐBT năm 1989, Key & Runsten) và mô hình liên kết "4 Nhà" (Nhà nông – Doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nước). Khung phân tích phân định rõ hai hình thức liên kết chính:

  • Liên kết dọc: Liên kết giữa các tác nhân ở các khâu nối tiếp nhau trong chuỗi giá trị từ cung ứng đầu vào, sản xuất đến chế biến, tiêu thụ nông sản (Trần Hữu Cường, 2009).
  • Liên kết ngang: Liên kết giữa các chủ thể sản xuất cùng cấp độ, cùng giai đoạn sản xuất, điển hình là sự hợp tác giữa các nông hộ thành lập tổ hợp tác hoặc hợp tác xã (Lê Hữu Ảnh và cộng sự, 2017).
Phương pháp Nội dung kỹ thuật và công cụ áp dụng Mục tiêu xử lý
Thu thập dữ liệu thứ cấp Kế thừa số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện Cần Đước, các kỷ yếu hội nghị và nghiên cứu liên quan. Xây dựng bối cảnh tổng quan địa bàn và cơ sở lý luận.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo công thức $n = \frac{Z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$ ($Z=1{,}96$, $p=0{,}5$, $e=10%$), khảo sát trực tiếp $n = 96$ nông hộ vào tháng 12/2022. Thu thập dữ liệu thực trạng, chi phí, doanh thu và ý kiến nông hộ.
Thống kê mô tả Tính giá trị trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn bằng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học, hiện trạng sản xuất và tiêu thụ.
So sánh kinh tế & T-Test Phân tích các chỉ tiêu: Doanh thu ($GO$), Tổng chi phí ($TC$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Lợi nhuận ($Pr$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$), Tỷ suất lợi nhuận ($TLN$), Tỷ suất thu nhập ($TTN$); kiểm định Independent-Samples T-Test. So sánh khác biệt về kết quả và hiệu quả kinh tế giữa hộ có liên kết và không liên kết.
Mô hình hồi quy Logit nhị phân Ước lượng hàm xác suất lựa chọn liên kết: $P = \frac{e^Z}{1 + e^Z}$ với $Z = \beta_0 + \sum \beta_i X_i$. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định tham gia liên kết.

Các biến độc lập được đưa vào mô hình hồi quy Logit dự kiến gồm có:

Tên biến Định nghĩa và đơn vị tính Kỳ vọng dấu Cơ sở tham khảo
GT Giới tính của chủ hộ sản xuất ($1 = \text{Nam}; 0 = \text{Nữ}$) $(+)$ Nhận định của tác giả
DT Tổng diện tích đất trồng lúa của hộ ($m^2$) $(+)$ Berahanu Kuma (2012); Sushil Pandey & Nguyễn Trí Khiêm (2001)
HV Trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học) $(+)$ Berahanu Kuma (2012); Takashi Yamano & Yoko Kijima (2010)
KNSX Số năm kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của chủ hộ (năm) $(+)$ Berahanu Kuma (2012); Anteneh và cộng sự (2011)
KN Tần suất tham gia các lớp tập huấn khuyến nông (lần/năm) $(+)$ Thuyền và Nhiên (2020)
TN Thu nhập hàng năm từ sản xuất lúa của hộ (nghìn đồng) $(+)$ Nguyễn Tiến Hưng, Nguyễn Hữu Ngoan và cộng sự (2022)
TGSX Số lượng lao động trong gia đình tham gia sản xuất lúa (người) $(+)$ La Nguyễn Thùy Dung và Mai Văn Nam (2015)

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh sản xuất lúa gạo huyện Cần Đước chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (yếu tố liên kết và hiệu quả kinh tế), đối tượng khảo sát (96 nông hộ trồng lúa), cùng phạm vi không gian tại huyện Cần Đước và thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023.

Chương II: Tổng quan

Chương II tổng thuật các nghiên cứu trong nước (La Nguyễn Thùy Dung & Mai Văn Nam tại An Giang; Nguyễn Văn Thành và cs tại Thừa Thiên Huế; Trần Quốc Nhân & Võ Khánh Duy tại Hậu Giang; Huỳnh Lê Tấn Phát & Trần Quốc Nhân tại Vị Thủy; Nguyễn Duy Cần và cs về liên kết 4 nhà; Nguyễn Viết Tuân và cs tại Quảng Bình; Nguyễn Đình Phúc và cs tại Gia Lai) và tài liệu quốc tế (Nareppa Nagaraj tại Karnataka, Ấn Độ).

Bên cạnh đó, chương cung cấp thông tin toàn diện về địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên & kinh tế - xã hội: Huyện Cần Đước có diện tích tự nhiên $218{,}803\text{ km}^2$, gồm 16 xã và 01 thị trấn; địa hình chia làm hai vùng kinh tế rõ rệt: Vùng thượng (9 xã chuyên canh lúa và rau màu) và Vùng hạ (5 xã phát triển thủy sản).
  • Tình hình sản xuất lúa: Sản lượng 6 tháng đầu năm 2015 đạt $55.491\text{ tấn}$. Điểm sáng là việc đưa các giống lúa chất lượng cao như ST24, ST25 vào thử nghiệm tại các xã nhiễm mặn, phèn (năng suất đạt $4{,}5 - 5\text{ tấn/ha}$, giá thu mua tại ruộng từ $5.300 - 7.000\text{ đồng/kg}$) và duy trì đặc sản lúa Nàng Thơm Chợ Đào tại xã Mỹ Lệ với diện tích quy hoạch khoảng $400\text{ ha}$ (trong đó có $50\text{ ha}$ VietGAP và $119\text{ ha}$ hợp tác với Công ty AIH thu mua giá $10.000\text{ đồng/kg}$).
Huyện Cần Đước

Chương III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết về kinh tế nông nghiệp, nông hộ, bản chất của liên kết kinh tế theo thể chế, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 5 bước, công thức xác định cỡ mẫu khảo sát, khung phân tích, hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tài chính ($GO, TC, IC, VA, Pr, MI, TLN, TTN$) và thiết lập phương trình hồi quy xác suất Logit.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV trình bày các phân tích thực nghiệm từ bộ dữ liệu khảo sát 96 hộ:

  • Thực trạng tham gia liên kết: Trong 96 hộ điều tra, chỉ có 8 hộ tham gia liên kết (chiếm 8,33%) và có tới 88 hộ không tham gia liên kết (chiếm 91,67%). Trong 8 hộ có liên kết, 7 hộ thực hiện thông qua hợp tác xã (như HTX Phước Đông, HTX Mỹ Lệ, HTX Hoàng Dũng, HTX Lúa Thơm, HTX Lúa Năng Suất Cao) và 1 hộ liên kết trực tiếp với doanh nghiệp (Doanh nghiệp Ngọc Tùng).
  • Phương thức liên kết: Giữa các nông hộ với nhau chủ yếu là thỏa thuận truyền miệng, thiếu tính ràng buộc pháp lý; trong khi liên kết giữa hộ với doanh nghiệp/HTX được cụ thể hóa bằng hợp đồng bao tiêu hoặc cung ứng vật tư.
  • So sánh hiệu quả kinh tế: Phân tích chi phí đầu tư, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập thuần giữa hai nhóm hộ cho thấy hộ tham gia liên kết có tính ổn định cao hơn về đầu ra và giá bán, tuy nhiên quy mô liên kết trên địa bàn còn rất hạn chế.
  • Kết quả phân tích định lượng: Ứng dụng kiểm định Independent-Samples T-Test để so sánh các biến nhân khẩu, đặc điểm đất đai và kết quả tài chính; ước lượng mô hình hồi quy Logit nhằm làm rõ mức độ tác động của các nhân tố như khuyến nông, quy mô diện tích, kinh nghiệm và trình độ học vấn đến xác suất tham gia liên kết của hộ.
  • Thảo luận thuận lợi, rào cản và đề xuất giải pháp: Nhận diện trở ngại về rủi ro vi phạm hợp đồng, năng lực của HTX và khả năng tiếp cận vốn, làm căn cứ hình thành 3 nhóm giải pháp trọng tâm.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được đối chiếu với 4 mục tiêu nghiên cứu ban đầu, khẳng định vai trò của liên kết sản xuất lúa tại Cần Đước và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương, hợp tác xã và doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Mức độ phổ biến của liên kết còn rất thấp: Kết quả điều tra thực tế tại huyện Cần Đước cho thấy tỷ lệ nông hộ tham gia liên kết chỉ đạt 8/96 hộ (8,33%), trong đó kênh liên kết qua Hợp tác xã chiếm ưu thế tuyệt đối (7/8 hộ), còn liên kết trực tiếp với doanh nghiệp chỉ ghi nhận 1/8 hộ.
  • Đặc điểm mô hình liên kết: Hình thức liên kết ngang giữa các hộ gia đình chủ yếu dựa vào thỏa thuận truyền miệng, chưa mang tính pháp lý. Ngược lại, liên kết dọc với doanh nghiệp/HTX được thực hiện bằng văn bản hợp đồng cụ thể về giá cả và thu mua đầu ra, song việc cung ứng trọn gói cả vật tư đầu vào lẫn bao tiêu đầu ra vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp đáp ứng toàn diện.
  • Rào cản thực tiễn: Tồn tại tâm lý e ngại, thiếu niềm tin vào công tác tuyên truyền liên kết, khó khăn về nguồn vốn lưu động đầu tư ban đầu và lo ngại về các rủi ro gian lận thương mại hoặc phá vỡ cam kết thu mua khi thị trường biến động giá.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

Trên cơ sở thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp về vốn và tín dụng: Tạo điều kiện thuận lợi để nông hộ và HTX tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ chuyển đổi giống lúa chất lượng cao và đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Giải pháp bảo vệ quyền lợi và minh bạch hóa thị trường: Giải quyết triệt để vấn nạn lừa đảo, ép giá, vi phạm hợp đồng thu mua nông sản; tăng cường vai trò giám sát, trọng tài pháp lý của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể.
  • Giải pháp duy trì và nhân rộng mô hình liên kết: Củng cố năng lực quản trị của các Hợp tác xã nông nghiệp (HTX Phước Đông, Mỹ Lệ, Hoàng Dũng...); đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật qua hệ thống khuyến nông; chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP đối với các giống lúa chủ lực (ST24, ST25, Nàng Thơm Chợ Đào).

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm cập nhật (thời điểm cuối năm 2022) về mức độ tham gia liên kết chuỗi giá trị lúa gạo tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích so sánh kinh tế hộ và mô hình kinh tế lượng Logit nhị phân để định lượng các nhân tố tác động đến hành vi liên kết của nông dân ở địa bàn ven biển chịu ảnh hưởng phèn, mặn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu liên kết: Kích thước mẫu khảo sát gồm 96 hộ, tuy nhiên số lượng hộ thực tế có tham gia liên kết chỉ chiếm 8 hộ. Sự chênh lệch lớn giữa nhóm hộ liên kết ($n_1=8$) và không liên kết ($n_2=88$) phản ánh đúng thực trạng ban đầu tại địa phương nhưng có thể tạo ra hạn chế nhất định về tính đại diện khi phân tích sâu từng tiểu nhóm liên kết.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn huyện Cần Đước, chưa mở rộng đối sánh liên huyện trong vùng kinh tế Hạ của tỉnh Long An (như Cần Giuộc, Tân Trụ, Châu Thành).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho các chuỗi liên kết chuyên biệt của các giống lúa đặc sản (Nàng Thơm Chợ Đào) hoặc lúa chất lượng cao (ST24, ST25); đồng thời áp dụng thêm các phương pháp đối chứng nâng cao như ghép điểm xu hướng (Propensity Score Matching - PSM) để đánh giá sâu hơn tác động nhân quả của liên kết đến thu nhập ròng của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Kinh tế học có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa thống kê kinh tế hộ, kiểm định Independent-Samples T-Test và mô hình hồi quy Logit nhị phân.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp và địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Cần Đước, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Long An trong việc xây dựng chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác và cánh đồng lớn.
  • Ban quản trị HTX và Doanh nghiệp chế biến - xuất khẩu lúa gạo: Tham khảo các yếu tố kỳ vọng của nông dân về hợp đồng liên kết, phương thức giao nhận và thanh toán để thiết kế mô hình liên kết chuỗi bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào giữa các nhóm hộ?

Nghiên cứu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tổng cộng 96 nông hộ trồng lúa tại huyện Cần Đước vào tháng 12/2022. Kết quả phân loại cho thấy có 8 hộ tham gia mô hình liên kết (trong đó 7 hộ liên kết qua Hợp tác xã và 1 hộ liên kết trực tiếp với doanh nghiệp) và 88 hộ sản xuất tự do không tham gia liên kết.

2. Những hợp tác xã và doanh nghiệp cụ thể nào được ghi nhận có liên kết sản xuất lúa trên địa bàn huyện Cần Đước?

Các đơn vị tham gia liên kết được ghi nhận trong nghiên cứu gồm có: HTX Phước Đông, HTX Mỹ Lệ, HTX Hoàng Dũng, HTX Lúa Thơm, HTX Lúa Năng Suất Cao, cùng với các doanh nghiệp như Doanh nghiệp Ngọc Tùng và Công ty AIH (đơn vị ký kết liên kết tiêu thụ giống lúa đặc sản Nàng Thơm Chợ Đào tại xã Mỹ Lệ).

3. Những biến độc lập nào được tác giả đưa vào mô hình hồi quy Logit để phân tích quyết định tham gia liên kết của hộ?

Mô hình Logit đề xuất 7 biến độc lập bao gồm:

  1. GT (Giới tính chủ hộ)
  2. DT (Tổng diện tích đất trồng lúa)
  3. HV (Trình độ học vấn)
  4. KNSX (Số năm kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp)
  5. KN (Số lần tham gia các chương trình khuyến nông)
  6. TN (Thu nhập từ sản xuất lúa trong năm)
  7. TGSX (Số lượng thành viên trong hộ trực tiếp tham gia sản xuất lúa)

4. Giống lúa đặc sản và giống lúa mới nào được nhấn mạnh trong phân tích thực trạng sản xuất tại Cần Đước?

Nghiên cứu làm nổi bật giống lúa đặc sản truyền thống Nàng Thơm Chợ Đào (tập trung chủ yếu tại xã Mỹ Lệ với diện tích canh tác khoảng $400\text{ ha}$, trong đó có vùng trình diễn VietGAP và mô hình cánh đồng lớn liên kết tiêu thụ). Đồng thời, tác giả đề cập đến việc thử nghiệm thành công các giống lúa cao sản ST24 và ST25 trên vùng đất phèn mặn tại các xã Phước Đông, Tân Lân, Long Hựu Tây với năng suất bình quân đạt $4{,}5 - 5\text{ tấn/ha}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Giang Quốc Thắng đã phản ánh chân thực bức tranh thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An vào giai đoạn cuối năm 2022. Mặc dù liên kết mang lại hiệu quả rõ rệt về tính ổn định đầu ra, tỷ lệ nông hộ tham gia thực tế vẫn còn rất khiêm tốn (8,33%) do các rào cản về vốn, niềm tin và cơ chế hợp đồng. Nghiên cứu đã vận dụng đúng đắn phương pháp kinh tế lượng và hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông hộ để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra 3 nhóm giải pháp thiết thực góp phần thúc đẩy chuỗi giá trị lúa gạo phát triển bền vững tại địa phương.