Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất thuốc lá tại Việt Nam là một ngành công nghiệp đặc thù chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước thông qua các chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt, kiểm soát buôn lậu và các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá. Song song với yêu cầu quản lý an ninh xã hội và đóng góp nguồn thu cho ngân sách, các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trực thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết giảm chi phí và thích ứng với biến động thị trường.

Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (tiền thân là Xí nghiệp thuốc lá Cẩm Lệ thành lập từ năm 1966, sau đó trở thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long từ ngày 11/12/2015) là đơn vị sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh quyết liệt và các chính sách quản lý ngày càng thắt chặt, tác giả Đỗ Thị Phương (lớp QTKD C – K58, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: "Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ năm 2017 của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Tổng hợp, làm rõ tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (công nghệ, trang thiết bị, tổ chức quản lý và lao động).
  2. Phân tích chi tiết toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, tình hình sản xuất, tiêu thụ, quản lý tài sản cố định, lao động - tiền lương, chi phí giá thành và tình hình tài chính.
  3. Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2017 trên cơ sở dự báo nhu cầu, cân đối năng lực thiết bị, xuất - nhập - tồn kho và đề xuất các giải pháp thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2012–2016 (trọng tâm năm 2016) và xây dựng kế hoạch cho năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp và quản trị sản xuất, kết hợp các văn bản pháp lý và quy chế nội bộ điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Lý luận về kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp; các chỉ tiêu đo lường năng lực sản xuất, mức độ hoàn thành kế hoạch, tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ; hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản cố định (hiệu suất, hệ số huy động, hệ số hao mòn), năng suất lao động và quỹ tiền lương.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản áp dụng: Luật Doanh nghiệp; Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Quyết định số 441/QĐ-TLVN ngày 12/11/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Quy chế tiền lương, tiền thưởng theo Quyết định số 1146/QĐ-VKCC ngày 24/03/2014 của Giám đốc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa số thực hiện với kế hoạch, giữa kỳ báo cáo (năm 2016) với kỳ gốc (năm 2015) theo từng mặt hàng, từng tháng và từng thị trường.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động đến tổng sản lượng sản xuất.
    • Phương pháp phân tích hệ số: Tính toán hệ số nhịp nhàng ($K_{nn}$), hệ số tăng/giảm TSCĐ ($H_t, H_g$), hệ số hao mòn ($H_{hm}$), hệ số hiệu suất ($H_{hs}$) và hệ số huy động ($H_{hđ}$).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Quản lý chất lượng) và các phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa hoạt động theo mã số thuế 2800238397, vốn điều lệ 79.708.000.000 đồng, trụ sở tại thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Tiền thân là Xí nghiệp thuốc lá Cẩm Lệ thành lập ngày 12/6/1966 tại huyện Vĩnh Lộc, chuyển về Hà Trung năm 1977, gia nhập Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam năm 1996, chuyển đổi mô hình TNHH MTV vào tháng 12/2005 và trở thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long từ ngày 11/12/2015.
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Sản xuất gần 50 mác thuốc lá điếu có đầu lọc (Vinataba, Goldfish bao cứng, Hồng Hà bao cứng, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ bao cứng...). Thị trường tiêu thụ gồm nội địa (phân bổ qua 6 trạm chính: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Bắc, Thanh Hóa, Vinh, Duyên Hải Miền Trung và khu vực Tây Bắc) và xuất khẩu (Lào, Campuchia, Đông Âu).
  • Quy trình công nghệ và thiết bị: Quy trình sản xuất khép kín gồm 7 mắt xích: Kho nguyên liệu $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Kho bảo quản $\rightarrow$ Chế biến sợi $\rightarrow$ Cuốn điếu $\rightarrow$ Đóng bao $\rightarrow$ Kho thành phẩm. Dây chuyền chế biến sợi gồm 13 bước (phối trộn, làm ẩm, gia liệu, trương nở sợi, sấy sợi/cọng, làm nguội, phối sợi cuộng, gia hương, trộn đều, đóng thùng, vận chuyển).
    • Trang thiết bị chính: 1 dây chuyền chế biến sợi, 1 dây chuyền bung nở sợi sấy lá, 3 dây chuyền cuốn điếu (PROTOS, Loga-mark, ZJ15), 4 dây chuyền đóng bao (NIEPMAN, HLP2R, HHLP3, 2P43A), 4 buồng lên men, 4 máy đóng bóng kính bao, 8 máy dán tem, 8 máy xé điếu, 2 nồi hơi Trung Quốc và 4 máy nén khí Piston.
  • Tổ chức bộ máy và lao động: Mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng đứng đầu là Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 8 phòng ban tham mưu và 4 phân xưởng (Phân xưởng Sợi, Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao, Phân xưởng Sản xuất nhãn quốc tế JTI, Phân xưởng Sửa chữa thiết bị). Chế độ làm việc: khối gián tiếp làm việc 8 giờ/ngày (48 giờ/tuần); khối trực tiếp sản xuất làm việc 3 ca liên tục (8 giờ/ca) theo chế độ đảo ca nghịch (Ca 3 $\rightarrow$ Ca 2 $\rightarrow$ Ca 1). Quy mô lao động tại ngày 31/12/2016 là 462 người.

Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016

Chương 2 tập trung phân tích sâu thực trạng hoạt động năm 2016 thông qua hệ thống số liệu so sánh với năm 2015 và kế hoạch năm 2016:

STT Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 (Kế hoạch) Năm 2016 (Thực hiện) So sánh TH 2016 / TH 2015 (%) So sánh TH 2016 / KH 2016 (%)
1 Sản lượng thuốc lá sản xuất Bao 91.160.000 110.633.000 110.680.000 121,38 100,04
2 Sản lượng thuốc lá tiêu thụ Bao 93.009.000 107.000.000 106.794.000 113,45 99,81
3 Doanh thu thuần Triệu đồng 519.824 560.000 559.600 107,66 99,93
4 Tổng số lao động bình quân Người 448 464 495 110,49 106,68
5 Tổng quỹ lương Triệu đồng 35.078 - 38.700 110,33 -
6 Tiền lương bình quân Tr.đ/người-tháng 5,58 6,30 6,52 116,85 103,49
7 Giá thành đơn vị sản phẩm Đồng/bao 5.813,28 - 5.149,45 88,58 -
8 NSLĐ hiện vật (1 CNV) Bao/người-năm 203.932 - 223.500,36 109,85 93,74
9 NSLĐ hiện vật (1 CN trực tiếp) Bao/người-năm 282.662 - 318.826,17 112,98 98,56
10 Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 11.842 - 15.095 127,47 -
11 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 11.085 - 12.207 110,12 -
  • Phân tích cơ cấu sản xuất và tiêu thụ:
    • Theo mặt hàng: Thuốc xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng sản xuất (46,63%), Vinataba SG chiếm 32,11%, nhãn quốc tế JTI chiếm 11,31%, nhãn hàng nội bộ công ty chiếm 9,95% (trong đó bao mềm chiếm 63,85%, bao cứng chiếm 36,15%). Thuốc xuất khẩu tăng trưởng mạnh 71,08% so với 2015.
    • Theo thị trường tiêu thụ: Nội tiêu chiếm 53,75% (giảm 6,87% so với 2015); xuất khẩu chiếm 46,25% (đạt mức tăng trưởng 51,98% so với 2015).
    • Tính nhịp nhàng: Hệ số nhịp nhàng của sản xuất đạt $K_{nn} = 0,964$; hệ số nhịp nhàng của tiêu thụ đạt $K_{nn} = 0,984$. Cả hai quá trình đều ghi nhận 4 tháng không đạt chỉ tiêu kế hoạch là tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 12.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ:
    • Nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2016 là 382.267,71 triệu đồng (giảm 1,1% so với 2015). Trong kỳ, nguyên giá giảm 16.847,58 triệu đồng (chủ yếu do thanh lý máy móc thiết bị cũ, hết khấu hao là 15.604,45 triệu đồng) và tăng 3.908 triệu đồng (đầu tư nâng cấp nhà xưởng, kho 2.016,64 triệu đồng và đổi mới thiết bị 1.888 triệu đồng). Hệ số tăng TSCĐ $H_t = 0,010$; hệ số giảm TSCĐ $H_g = 0,043$.
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo hiện vật đạt 289,37 bao/triệu đồng (tăng 53,60 bao/tr.đ); hiệu suất theo giá trị đạt 1,46 triệu đồng doanh thu/triệu đồng nguyên giá (tăng 0,12 tr.đ). Hệ số huy động TSCĐ theo hiện vật giảm xuống 0,003 tr.đ/bao.
    • Tỷ lệ hao mòn TSCĐ năm 2016 ở mức cao với hệ số $H_{hm} = 0,74$ (tăng từ 0,72 năm 2015). Trong đó, nhóm máy móc thiết bị có hệ số hao mòn 0,78; phương tiện vận tải 0,80; dụng cụ quản lý 0,74; riêng nhà cửa vật kiến trúc có hệ số 0,51.
  • Phân tích lao động, tiền lương và nhân tố ảnh hưởng:
    • Tổng lao động bình quân năm 2016 là 495 người, gồm 347 lao động trực tiếp sản xuất (70,1%) và 148 lao động gián tiếp (29,9%).
    • Về trình độ: Đại học trở lên chiếm 28,08% (139 người); Cao đẳng chiếm 10,51% (52 người); Trung cấp chiếm 8,08% (40 người); Công nhân kỹ thuật chiếm 8,48% (42 người); Lao động chưa qua đào tạo chiếm 44,24% (219 người).
    • Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn: Năng suất lao động tăng 9,85% làm sản lượng sản xuất tăng thêm 9.923.913 bao; việc tăng quy mô thêm 47 lao động làm sản lượng tăng thêm 9.584.804 bao. Tổng hai nhân tố làm sản lượng năm 2016 tăng 19.160.000 bao so với năm 2015.

Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2017

Chương 3 trình bày quy trình và nội dung lập kế hoạch sản xuất - tiêu thụ năm 2017:

  • Căn cứ lập kế hoạch: Dựa trên lưu đồ lập kế hoạch sản xuất - tiêu thụ; dự báo nhu cầu thị trường; năng lực vận hành thực tế của các dây chuyền thiết bị (PROTOS, Loga-mark, ZJ15, máy đóng bao NIEPMAN, HLP2R...); phân tích số liệu thực hiện sản xuất tiêu thụ giai đoạn 2012–2016; phân tích thị trường 6 trạm nội tiêu và đơn hàng xuất khẩu; cân đối xuất - nhập - tồn kho thành phẩm đầu kỳ năm 2017.
  • Cân đối và xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch năm 2017: Lập kế hoạch tổng sản lượng sản xuất, phân bổ cơ cấu theo từng mác thuốc (Vinataba, thuốc xuất khẩu, nhãn công ty bao cứng/bao mềm, gia công bao cứng, nhãn quốc tế JTI) và phân bổ sản lượng tiêu thụ theo tháng và thị trường.
  • So sánh phương án kế hoạch: So sánh các chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 do tác giả xây dựng với số liệu thực hiện năm 2016 và số liệu kế hoạch nội bộ của doanh nghiệp nhằm chứng minh tính khả thi.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2017:
    • Giải pháp kỹ thuật và công nghệ: Bảo dưỡng định kỳ, khắc phục sự chênh lệch công suất giữa khâu cuốn điếu và khâu đóng bao để tối ưu hóa năng lực khai thác dây chuyền.
    • Giải pháp tổ chức và quản lý lao động: Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo lại cho 44,24% lao động chưa qua đào tạo; giảm thời gian máy dừng chờ việc để ổn định năng suất.
    • Giải pháp thị trường và tiêu thụ: Duy trì các thị trường truyền thống, mở rộng mạng lưới phân phối tại miền Trung và đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng chiến lược cho kênh xuất khẩu.
    • Quản trị tài chính và TSCĐ: Tiếp tục các biện pháp kiểm soát định mức nguyên phụ liệu để hạ giá thành, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và lập quỹ đầu tư đổi mới trang thiết bị có độ hao mòn cao.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Luận văn đã phân tích toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa với đầy đủ các số liệu định lượng: doanh thu đạt 559.600 triệu đồng, sản lượng sản xuất 110.680.000 bao, lợi nhuận sau thuế đạt 12.207 triệu đồng, giá thành đơn vị giảm 11,42% và thu nhập bình quân người lao động đạt 6,52 triệu đồng/tháng.
  • Chỉ ra các nút thắt trong quản lý: Đánh giá chính xác mức độ hao mòn tài sản cố định ở mức cao ($H_{hm} = 0,74$), sự thiếu nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ trong 4 tháng đầu và cuối năm, cũng như công suất máy đóng bao thấp hơn máy cuốn gây cản trở việc đáp ứng tiến độ các đơn hàng lớn.
  • Xây dựng phương án kế hoạch năm 2017 đồng bộ: Đưa ra phương án kế hoạch sản xuất và tiêu thụ có căn cứ khoa học, bám sát năng lực thiết bị và cân đối tồn kho thực tế, đi kèm hệ thống biện pháp thực hiện có tính khả thi cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận văn giới hạn phạm vi khảo sát số liệu chi tiết trong năm 2016 và dữ liệu chuỗi giai đoạn 2012–2016 tại một doanh nghiệp đơn lẻ; việc tính toán nguyên giá tài sản cố định bình quân phải sử dụng công thức gần đúng do hạn chế trong việc trích xuất số ngày phát sinh biến động tài sản cố định theo từng tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất - tiêu thụ sau khi triển khai trong thực tế năm 2017; mở rộng mô hình lập kế hoạch gắn với các biến động của chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và lộ trình liên doanh đối với dòng sản phẩm nhãn quốc tế (JTI).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và Quản lý sản xuất trong việc thực hành phân tích hoạt động kinh doanh, tính toán hệ số nhịp nhàng, phân tích TSCĐ, phân tích lao động - tiền lương và phương pháp thay thế liên hoàn.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ chế biến sợi - cuốn điếu - đóng bao và phương pháp cân đối kế hoạch sản xuất - tiêu thụ trong các đơn vị thuộc ngành sản xuất thuốc lá điếu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi và mô hình hoạt động hiện nay của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa được xác lập từ thời điểm nào?
Công ty được thành lập ngày 12/6/1966 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp thuốc lá Cẩm Lệ. Đến tháng 12/2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Từ ngày 11/12/2015, công ty chính thức trở thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long.

2. Quy trình sản xuất thuốc lá điếu tại công ty gồm những công đoạn chính nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn: Kho nguyên liệu $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Kho bảo quản $\rightarrow$ Chế biến sợi (13 bước phối trộn, làm ẩm, gia liệu, sấy, gia hương...) $\rightarrow$ Cuốn điếu $\rightarrow$ Đóng bao $\rightarrow$ Kho thành phẩm.

3. Kết quả sản xuất và tiêu thụ thuốc lá của công ty năm 2016 đạt bao nhiêu?
Năm 2016, công ty sản xuất đạt 110.680.000 bao thuốc lá (tăng 21,38% so với năm 2015, đạt 100,04% kế hoạch) và tiêu thụ đạt 106.794.000 bao (tăng 13,45% so với năm 2015, đạt 99,81% kế hoạch).

4. Vì sao hệ số nhịp nhàng sản xuất và tiêu thụ năm 2016 của công ty chưa đạt mức tối ưu?
Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt 0,964 và tiêu thụ đạt 0,984 do có 4 tháng trong năm không hoàn thành kế hoạch (tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 12). Nguyên nhân do công tác chuẩn bị sản xuất chưa đồng bộ, công suất máy đóng bao thấp hơn máy cuốn và tính biến động theo mùa vụ của thị trường tiêu thụ.

5. Cơ cấu trình độ lao động của công ty năm 2016 có đặc điểm gì?
Trong tổng số 495 lao động bình quân năm 2016, trình độ Đại học trở lên chiếm 28,08% (139 người), Cao đẳng chiếm 10,51% (52 người), Trung cấp chiếm 8,08% (40 người), Công nhân kỹ thuật chiếm 8,48% (42 người), Sơ cấp chiếm 0,61% (3 người) và nhóm chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,24% (219 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương đã phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất, năng lực kỹ thuật công nghệ và kết quả kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Thông qua hệ thống phân tích định lượng chi tiết về sản lượng, thị trường, tài sản cố định và lao động, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như nút thắt trong công tác điều hành tại đơn vị. Trên cơ sở đó, phương án lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ năm 2017 được xây dựng với đầy đủ căn cứ thực tiễn, đóng góp giải pháp quản trị cho sự phát triển của công ty.