Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2020 ghi nhận quy mô khoảng 7,4 tỷ USD với hơn 22.000 mặt hàng thuốc lưu hành, trong đó mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người đạt xấp xỉ 50 USD/người. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kép hàng năm của ngành giai đoạn 2018–2020 duy trì ở mức 6%, bối cảnh đại dịch Covid-19 cùng áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 250 nhà máy sản xuất dược phẩm trong nước đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác quản trị kinh doanh. Trước thực tế đó, việc phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp đầu ngành nhận diện nguồn lực nội tại và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: phân tích toàn diện cơ cấu 128 sản phẩm trong danh mục kinh doanh và đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Traphaco trong năm tài chính 2020. Phạm vi không gian của đề tài diễn ra tại trụ sở và hệ thống 28 chi nhánh phân phối của Traphaco trên toàn quốc, với mốc thời gian thu thập dữ liệu xuyên suốt từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để doanh nghiệp duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 20,54% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 16,15%. Kết quả phân tích không chỉ phản ánh bức tranh toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của thương hiệu đông dược hàng đầu mà còn đưa ra các định hướng chiến lược nhằm khai thác tối đa mạng lưới hơn 27.000 khách hàng nhà thuốc trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại và mô hình phân tích chỉ số tài chính DuPont. Lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh xem xét doanh nghiệp như một chỉnh thể thống nhất, trong đó quá trình tạo lập doanh thu gắn liền với việc kiểm soát chi phí đầu vào và phân bổ nguồn lực sản xuất. Khung phân tích tài chính tập trung vào mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời, hiệu quả quản trị tài sản và cấu trúc đòn bẩy tài chính.

Hệ thống lý thuyết tích hợp 5 khái niệm quản trị cốt lõi:

  • Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua: Phản ánh năng lực tạo nguồn hàng và khả năng tự chủ chuỗi cung ứng.
  • Doanh số bán và tỷ trọng kênh phân phối: Đo lường mức độ bao phủ thị trường qua kênh bán buôn, bán lẻ, nhà thuốc và bệnh viện.
  • Tình hình sử dụng chi phí: Đánh giá cơ cấu giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Thể hiện qua các chỉ số vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khả năng thanh toán ngắn hạn.
  • Tỷ suất lợi nhuận: Đo lường hiệu quả sinh lời tổng hợp thông qua các chỉ số ROA, ROE và ROS.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Dược số 105/2016/QH13 và Nghị định số 102/2016/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dược phẩm, cùng các tiêu chuẩn thực hành tốt bao gồm GMP-WHO, GDP và GPP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu số liệu thứ cấp chuẩn mực. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2020, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống dữ liệu quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Traphaco.

Toàn bộ cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 128 mặt hàng thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang lưu hành cùng toàn thể 859 cán bộ công nhân viên của công ty trong năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không loại trừ bất kỳ dòng sản phẩm hay đơn vị trực thuộc nào, từ đó loại bỏ hoàn toàn sai số do chọn mẫu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ trọng và phân tích so sánh tài chính là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ đóng góp của từng nhóm hàng vào tổng doanh thu 1.908.573 triệu đồng. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và mô hình hóa dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trên phần mềm Microsoft Excel trong khoảng thời gian từ ngày 28/07/2021 đến ngày 28/11/2021, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn đạo đức nghiên cứu kinh tế dược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu 128 sản phẩm theo nguồn gốc sản xuất cho thấy Nhà máy Công nghệ cao Traphaco CNC giữ vai trò trụ cột khi đóng góp 49 mặt hàng (chiếm 38,28% danh mục) và mang lại 68,56% tổng doanh thu của công ty. Nhà máy Traphaco Hưng Yên đứng thứ hai với 36 mặt hàng (chiếm 28,13% danh mục), tạo ra 19,98% doanh thu. Các đơn vị còn lại như Nhà máy Hoàng Liệt, Traphaco Sapa và nhóm hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng doanh thu khiêm tốn.

Xét theo phân loại hàng hóa, nhóm thuốc đông y và thuốc từ dược liệu khẳng định vị thế mũi nhọn khi mang lại 63,07% tổng doanh thu dù chỉ chiếm 38 khoản mục (29,69% danh mục). Ngược lại, nhóm thuốc hóa dược có tới 47 khoản mục (chiếm 36,72% danh mục) nhưng chỉ đóng góp 23,62% doanh thu. Nhóm thực phẩm chức năng gồm 31 sản phẩm, đóng góp 9,58% doanh thu năm 2020.

Cơ cấu theo kênh phân phối và danh mục kê đơn ghi nhận sự vượt trội của kênh không kê đơn (OTC). Nhóm thuốc không kê đơn gồm 101 mặt hàng (chiếm 78,91% danh mục), đem về 85,19% doanh thu; trong khi nhóm thuốc kê đơn chỉ đóng góp 14,81% doanh thu. Đặc biệt, kênh phân phối qua nhà thuốc chiếm tới 93,45% tổng doanh thu, trong khi kênh bệnh viện (ETC) chỉ chiếm 6,55%. Hai sản phẩm chủ lực là Hoạt huyết dưỡng não và Boganic (thuộc nhóm chiết khấu 14%) chỉ với 9 mặt hàng (7,03% danh mục) đã tạo ra tới 41,28% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.

Kết quả tài chính tổng hợp năm 2020 ghi nhận tổng doanh thu thuần đạt 1.908.573 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 216.989 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt mức ấn tượng 20,54%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 16,15%, và tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) đạt 11,35%. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tính an toàn cao khi vốn chủ sở hữu chiếm tới 71,02% tổng nguồn vốn 1.647.932 triệu đồng, nợ phải trả chỉ chiếm 28,98%. Năng suất lao động bình quân của 859 cán bộ công nhân viên đạt 2.240 triệu đồng/người/năm, đi kèm mức thu nhập bình quân 257,52 triệu đồng/người/năm (tương đương 21,46 triệu đồng/người/tháng).

Thảo luận kết quả

Hiệu quả sinh lời vượt trội của Traphaco bắt nguồn trực tiếp từ chiến lược phát triển chuỗi giá trị xanh và làm chủ vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO. Việc tập trung nguồn lực vào hai dòng sản phẩm chủ lực là Boganic (thuốc bổ gan) và Hoạt huyết dưỡng não (thuốc bổ não) đã giúp doanh nghiệp tối ưu hóa biên lợi nhuận gộp, tạo ra rào cản cạnh tranh bền vững trước các đối thủ trong ngành.

Khi so sánh với các nghiên cứu tài chính cùng ngành, các chỉ số sinh lời của Traphaco vượt trội hơn hẳn. Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 cho thấy ROE đạt 13,10% và ROA đạt 5,20%. Tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex năm 2020, ROE đạt 13,00% và ROA chỉ ở mức 4,60%. Tại Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014, ROE đạt 10,07% và ROA dừng lại ở mức 2,79%. Chỉ số ROE 20,54% và ROA 16,15% của Traphaco chứng minh năng lực quản trị vốn và tài sản hiệu quả gấp 3 đến 4 lần mức bình quân của các doanh nghiệp dược nội địa.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu doanh thu theo địa lý (Miền Bắc chiếm 57,23%, Miền Nam chiếm 22,05%, Miền Trung chiếm 12,41%, Bắc Miền Trung chiếm 8,31%) và cơ cấu chi phí (giá vốn hàng bán chiếm 53,12%, chi phí bán hàng chiếm 30,75%, chi phí quản lý chiếm 15,40%) có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua các biểu đồ tròn phân đoạn và biểu đồ cột so sánh. Bức tranh này chỉ ra rằng thị trường miền Nam vẫn còn dư địa khai thác rất lớn và doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ hơn tỷ lệ chi phí bán hàng trên tổng doanh thu.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung và miền Nam: Khối Kinh doanh OTC và Phòng Marketing cần tái cấu trúc mạng lưới phân phối phía Nam, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu miền Nam từ mức 22,05% lên 30–35% trong giai đoạn 2022–2025 thông qua việc gia tăng độ phủ tại 15.000 nhà thuốc mới.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh tại kênh bệnh viện (ETC): Phòng Bán hàng Bệnh viện kết hợp Ban Quản lý Chất lượng đẩy mạnh tham gia đấu thầu thuốc generic nhóm 1 và nhóm 2, tận dụng công suất nhà máy tân dược đạt chuẩn GPs-WHO tại Hưng Yên để nâng tỷ trọng doanh thu kênh bệnh viện từ 6,55% lên 15% vào năm 2025.
  • Tối ưu hóa chi phí bán hàng và chuyển đổi số quản trị kênh: Ban Giám đốc Điều hành và Phòng Tài chính Kế toán cần triển khai đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý phân phối DMS trên toàn bộ 28 chi nhánh, nhằm cắt giảm tỷ lệ chi phí bán hàng từ mức 30,75% xuống dưới 27% tổng chi phí trong thời gian 18 tháng.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tân dược và thực phẩm chức năng: Viện Nghiên cứu Phát triển phối hợp các Nhà máy Hoàng Liệt và Hưng Yên đẩy mạnh nghiên cứu các dạng bào chế hiện đại (viên nén giải phóng kéo dài, dung dịch nhỏ mắt công nghệ cao), phấn đấu nâng đóng góp doanh thu của nhóm hóa dược và thực phẩm chức năng từ mức 33,20% hiện tại lên trên 45% trong lộ trình 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Vận dụng mô hình phân tích cơ cấu danh mục sản phẩm và ma trận chiết khấu thương mại để tối ưu hóa biên lợi nhuận của hệ thống đại lý.
  • Học viên sau đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế dược và kỹ thuật xử lý dữ liệu tài chính thực chứng.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và các quỹ đầu tư chứng khoán ngành chăm sóc sức khỏe: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu ROE 20,54%, ROA 16,15% và cấu trúc vốn chủ sở hữu 71,02% để định giá cổ phiếu và đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp.
  • Giám đốc chuỗi cung ứng và quản lý bán hàng kênh OTC: Ứng dụng bài học thực tế về quản trị mạng lưới phân phối trực tiếp gồm 28 chi nhánh kết nối hơn 27.000 điểm bán lẻ trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính nào để phân tích hoạt động kinh doanh? Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu toàn bộ số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán năm 2020 của Traphaco. Phương pháp phân tích tỷ trọng và so sánh chỉ số tài chính trên phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để lượng hóa cấu trúc kinh doanh của 128 sản phẩm.

Tại sao cơ cấu doanh thu của Traphaco lại tập trung phần lớn vào nhóm thuốc đông y? Dù nhóm đông y chỉ chiếm 29,69% số lượng mặt hàng (38 sản phẩm) nhưng mang lại 63,07% doanh thu nhờ vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO và thương hiệu uy tín lâu năm của các sản phẩm chủ lực như Boganic và Hoạt huyết dưỡng não, tạo niềm tin lớn cho người tiêu dùng.

Các chỉ số tài chính ROE và ROA của Traphaco năm 2020 thể hiện điều gì? Chỉ số ROE đạt 20,54% và ROA đạt 16,15% cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản rất cao, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 20,54 đồng lợi nhuận sau thuế. Mức sinh lời này vượt trội so với các đối thủ cùng ngành như Mediplantex (ROE 13,00%) hay Dược Vĩnh Phúc (ROE 13,10%).

Cơ cấu nguồn vốn năm 2020 của Traphaco có đảm bảo mức độ an toàn tài chính không? Cơ cấu nguồn vốn của Traphaco có mức độ an toàn và tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu chiếm tới 71,02% tổng nguồn vốn 1.647.932 triệu đồng, nợ phải trả chỉ chiếm 28,98%. Tỷ lệ này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro lãi vay và chủ động nguồn lực tái đầu tư.

Kênh phân phối nào mang lại doanh thu chủ đạo cho Traphaco trong năm 2020? Kênh nhà thuốc (OTC) là kênh phân phối nòng cốt, mang lại 93,45% tổng doanh thu thông qua hệ thống 28 chi nhánh tiếp cận trực tiếp 27.000 nhà thuốc toàn quốc. Ngược lại, kênh bệnh viện (ETC) mới chỉ chiếm 6,55% doanh thu, mở ra không gian tăng trưởng lớn cho mảng đấu thầu y tế.

Kết luận

  • Phân tích cơ cấu 128 sản phẩm khẳng định vị thế dẫn đầu của nhóm đông dược với 63,07% doanh thu, trong đó dòng sản phẩm Boganic và Hoạt huyết dưỡng não đóng góp tới 41,28% tổng thu nhập của công ty.
  • Hiệu quả kinh doanh và sinh lời đạt mức xuất sắc trong năm 2020 với lợi nhuận sau thuế đạt 216.989 triệu đồng, ROE đạt 20,54% và ROA đạt 16,15%.
  • Nền tảng tài chính lành mạnh vững chắc với vốn chủ sở hữu chiếm 71,02% tổng nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản và tự chủ vốn đầu tư mở rộng sản xuất.
  • Năng suất lao động bình quân đạt 2.240 triệu đồng/người/năm cùng mức thu nhập bình quân 21,46 triệu đồng/tháng đã tạo động lực gắn kết mạnh mẽ cho 859 cán bộ nhân viên.
  • Lộ trình giai đoạn 2022–2025 đòi hỏi Traphaco đẩy mạnh thâm nhập thị trường miền Nam và nâng tỷ trọng kênh bệnh viện ETC lên 15%.

Để nắm bắt chi tiết các ma trận dữ liệu kinh tế dược và hệ thống giải pháp quản trị phân phối chuyên sâu, quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn sau đại học này nhằm ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.