Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sức khỏe và tính mạng là những yếu tố nền tảng đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội. Trong bối cảnh đời sống kinh tế - xã hội phát triển, con người phải đối mặt với nhiều rủi ro phát sinh từ áp lực công việc, ô nhiễm môi trường, thực phẩm không an toàn dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tật ngày càng gia tăng. Cùng với đó, chi phí dịch vụ khám chữa bệnh và điều trị y tế có xu hướng tăng cao, tạo ra gánh nặng tài chính đáng kể khi biến cố xảy ra. Bên cạnh hai trụ cột an sinh xã hội bắt buộc là Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm xã hội (BHXH), nhu cầu tham gia các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe thương mại tự nguyện ngày càng mở rộng nhằm bảo vệ tài chính toàn diện cho người dân và người lao động tại các doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị phần và tạo nguồn thu phí ổn định. Công ty Bảo hiểm Vietinbank Tràng An (VBI Tràng An) – đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VBI) – đã tập trung triển khai và đẩy mạnh khai thác nghiệp vụ này trong cơ cấu kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Ngân Hậu (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bảo hiểm sức khỏe và công tác khai thác bảo hiểm sức khỏe trong doanh nghiệp bảo hiểm.
- Tìm hiểu các nội dung cơ bản về quy tắc, biểu phí và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đang triển khai tại hệ thống VBI.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác bảo hiểm sức khỏe tại VBI Tràng An giai đoạn 2018 – 2022; xác định các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm sức khỏe tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo hiểm Vietinbank Tràng An.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Vietinbank Tràng An (Tầng 26, Tòa nhà Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động khai thác và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010 (khoản 20, Điều 3 quy định về khái niệm bảo hiểm sức khỏe).
- Khái niệm nghiệp vụ: Bảo hiểm sức khỏe, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Thời gian chờ, Điều trị nội trú (lưu trú tại bệnh viện tối thiểu 24 giờ), Điều trị ngoại trú, Mạng lưới bảo lãnh viện phí và Mạng lưới giải quyết bảo lãnh viện phí.
- Phân loại bảo hiểm sức khỏe theo luật định: Gồm 3 nhóm chính: Bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm y tế thương mại; Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
- Các nhóm chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu phí bảo hiểm, tổng chi phí kinh doanh (chi bồi thường, chi hoa hồng, chi quản lý), lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
- Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất Doanh thu / Chi phí và Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ giáo trình, văn bản pháp luật, báo cáo thường niên của Tổng Công ty VBI, báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu thống kê nội bộ của VBI Tràng An, báo cáo thị trường của Nielsen Vietnam và The Conference Board.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh chuỗi số liệu qua các năm từ 2018 đến 2022 để xác định xu hướng biến động (tăng/giảm tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối) của số lượng hợp đồng, doanh thu phí, chi phí, lợi nhuận và mạng lưới phân phối.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố cấu thành quy trình khai thác, cơ cấu kênh phân phối và các chỉ tiêu tài chính để rút ra nhận định về thực trạng khai thác nghiệp vụ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM SỨC KHỎE
Chương 1 trình bày tổng quan về bản chất, lịch sử hình thành và quy trình triển khai bảo hiểm sức khỏe. Về mặt lịch sử, BHSK ra đời từ Đạo luật Bảo hiểm Sức khỏe (Krankenversicherungsgesetz - KGV) năm 1883 tại Đức dưới thời Thủ tướng Otto von Bismarck. Trên thế giới, thị trường BHSK phát triển mạnh tại Mỹ (với 77% người dân sẵn sàng giới thiệu BHSK theo số liệu của SOA) và Trung Quốc (năm 2017 đạt 78 tỷ USD doanh thu phí tai nạn và sức khỏe theo IAC). Tại Việt Nam, Bảo Việt là đơn vị đầu tiên triển khai BHSK từ cuối những năm 80, đầu những năm 90. Khảo sát của Nielsen Vietnam (Q2/2019) cho thấy sức khỏe (44%) và sự ổn định công việc (42%) là hai mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam.
Tác giả phân loại 3 nghiệp vụ BHSK chính:
- Bảo hiểm tai nạn con người: Bao gồm bảo hiểm tai nạn 24/24, bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm học sinh.
- Bảo hiểm y tế thương mại: Gồm gói hỗ trợ nằm viện, trợ cấp phẫu thuật, hỗ trợ chi phí y tế, bệnh hiểm nghèo.
- Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe: Cung cấp quyền lợi điều trị nội trú, ngoại trú, nha khoa, thai sản, bảo lãnh viện phí.
Về mặt vận hành, khai thác là khâu đầu tiên và quyết định việc tạo lập quỹ bảo hiểm. Quá trình khai thác chịu sự chi phối của các nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính sách nhà nước, thu nhập, văn hóa tiết kiệm) và nhân tố bên trong (thiết kế sản phẩm, chính sách định giá phí, truyền thông, chất lượng đại lý).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM SỨC KHỎE TẠI VBI TRÀNG AN
Chương này tập trung phân tích hoạt động của VBI Tràng An (thành lập ngày 10/10/2016 theo Giấy phép số 21/GPĐC23/KDBH; người đại diện pháp luật: Ông Đỗ Anh Vũ). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), Phòng Kế toán Hành chính và 10 phòng kinh doanh (KD01 đến KD10).
Các sản phẩm BHSK chủ lực được triển khai gồm: VBI Care (độ tuổi 60 ngày - 65 tuổi, bồi thường tối đa 2 tỷ đồng), VBI Pink Care (bảo hiểm ung thư vú cho nữ giới 18 - 55 tuổi, bảo vệ tối đa 150 triệu đồng với mức phí từ 152.000 đồng), VBI - Vì Cộng Đồng (độ tuổi 12 tháng - 55 tuổi, bảo hiểm tai nạn 200 triệu đồng, sinh mạng 100 triệu đồng, thời gian chờ từ 7 ngày), VBI Safe và VBI Doctor Plus.
Quy trình khai thác chuẩn tại VBI Tràng An gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Xem xét phê duyệt và xử lý phân cấp; (4) Chào phí và đàm phán; (5) Phát hành hợp đồng/Giấy chứng nhận bảo hiểm; (6) Quản lý dịch vụ sau bán hàng (thu phí, quản lý sửa đổi bổ sung, phối hợp bồi thường, tái tục).
Kết quả khai thác số lượng hợp đồng giai đoạn 2018 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| Số hợp đồng tái tục |
Hợp đồng |
5.271 |
5.660 |
6.336 |
5.621 |
17.404 |
| Số hợp đồng mới |
Hợp đồng |
3.552 |
3.496 |
4.224 |
3.623 |
3.009 |
| Tổng số hợp đồng khai thác |
Hợp đồng |
8.823 |
9.156 |
10.560 |
9.244 |
20.413 |
| Tỷ lệ HĐ tái tục / Tổng HĐ |
% |
59,74 |
61,82 |
60,00 |
60,80 |
85,26 |
| Tỷ lệ HĐ mới / Tổng HĐ |
% |
40,26 |
38,18 |
40,00 |
39,20 |
14,74 |
| Số tiền bảo hiểm / Hợp đồng |
Tr.đồng |
85,03 |
86,51 |
92,15 |
97,82 |
95,92 |
Ghi chú: Tổng số tiền bảo hiểm năm 2022 đạt 750.014,96 triệu đồng.
Quy mô đội ngũ khai thác giai đoạn 2018 – 2022:
| Chỉ tiêu |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| Số lượng đại lý (người) |
39 |
58 |
65 |
79 |
88 |
| Tốc độ tăng trưởng đại lý (%) |
- |
48,71 |
12,07 |
21,54 |
11,39 |
| Số lượng cán bộ (người) |
31 |
36 |
46 |
55 |
61 |
| Tốc độ tăng trưởng cán bộ (%) |
- |
16,13 |
27,78 |
19,56 |
10,91 |
Doanh thu phí BHSK trong tổng doanh thu phí của VBI Tràng An:
| Năm |
Doanh thu phí BHSK (Tr.đồng) |
Tăng trưởng BHSK (%) |
Tổng doanh thu phí (Tr.đồng) |
Tăng trưởng Tổng phí (%) |
Tỷ trọng BHSK / Tổng phí (%) |
| 2018 |
19.200 |
- |
75.700 |
- |
25,36 |
| 2019 |
21.425 |
11,58 |
79.500 |
5,02 |
26,95 |
| 2020 |
24.500 |
14,35 |
85.000 |
6,92 |
28,82 |
| 2021 |
30.450 |
24,28 |
150.000 |
76,47 |
20,30 |
| 2022 |
52.000 |
70,77 |
139.000 |
-7,33 |
37,41 |
Kết quả và hiệu quả tài chính nghiệp vụ BHSK:
| Năm |
Tổng doanh thu (Tr.đồng) |
Tổng chi phí (Tr.đồng) |
Lợi nhuận (Tr.đồng) |
Doanh thu / Chi phí (lần) |
Lợi nhuận / Chi phí (lần) |
| 2018 |
19.200 |
10.400 |
8.800 |
1,84 |
0,84 |
| 2019 |
21.425 |
11.700 |
9.725 |
1,83 |
0,83 |
| 2020 |
24.500 |
11.285 |
13.215 |
2,17 |
1,17 |
| 2021 |
30.450 |
16.500 |
13.950 |
1,86 |
0,86 |
| 2022 |
52.000 |
28.320 |
23.680 |
1,81 |
0,81 |
Về mạng lưới phân phối, kênh Bancassurance qua Vietinbank chiếm tỷ trọng cao nhất. Kênh đại lý tổ chức chiếm tỷ trọng bình quân 30,8% giai đoạn 2020 – 2022 (riêng năm 2020 chiếm 44%). Năng suất khai thác bình quân theo kênh đại lý tăng từ 15,08 triệu đồng/đại lý (năm 2020 với doanh thu 980 triệu đồng / 65 đại lý) lên 53,18 triệu đồng/đại lý (năm 2021 với doanh thu 2.680 triệu đồng).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM SỨC KHỎE TẠI VBI TRÀNG AN
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày tiềm năng thị trường và phương hướng triển khai nghiệp vụ của VBI, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm bảo hiểm sức khỏe: Điều chỉnh quyền lợi, thiết kế các gói bảo hiểm phù hợp theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu.
- Đẩy mạnh công tác khai thác: Tăng cường khai thác qua các kênh liên kết ngân hàng (Bancassurance), mở rộng mạng lưới đại lý tổ chức, hệ thống chuỗi bán lẻ và nền tảng số hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đào tạo nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ khai thác và đại lý.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm: Phát triển kênh truyền thông số, website, ứng dụng MyVBI và các chương trình tiếp thị trực tiếp nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên số liệu thực tế
- Tăng trưởng số lượng hợp đồng: Tổng số hợp đồng khai thác tăng từ 8.823 hợp đồng (năm 2018) lên 20.413 hợp đồng (năm 2022). Tỷ lệ hợp đồng tái tục duy trì ở mức cao, đạt đỉnh 85,26% vào năm 2022, chứng minh hiệu quả giữ chân khách hàng của đơn vị.
- Mở rộng doanh thu phí BHSK: Doanh thu phí tăng liên tục từ 19,2 tỷ đồng (năm 2018) lên 52 tỷ đồng (năm 2022), đạt mức tăng trưởng 70,77% trong năm 2022. Tỷ trọng phí BHSK trên tổng doanh thu phí của VBI Tràng An tăng từ 25,36% lên 37,41%.
- Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận từ nghiệp vụ BHSK tăng từ 8,8 tỷ đồng (2018) lên 23,68 tỷ đồng (2022). Tỷ suất Doanh thu / Chi phí dao động trong khoảng 1,81 - 2,17 lần; Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí duy trì từ 0,81 - 1,17 lần.
- Phát triển mạng lưới bán hàng: Đội ngũ đại lý tăng 125% (từ 39 lên 88 đại lý) và cán bộ nhân viên tăng 96,7% (từ 31 lên 61 người) trong giai đoạn 2018 – 2022. Ứng dụng số hóa qua MyVBI, VBI4Sales và tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học OCR được đưa vào quy trình thẩm định, cấp đơn.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
- Phản ánh trung thực bức tranh khai thác BHSK tại VBI Tràng An qua chuỗi số liệu 5 năm (2018 - 2022), bao quát cả giai đoạn trước, trong và sau đại dịch Covid-19.
- Đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển đa kênh (Bancassurance, đại lý, chuỗi bán lẻ, nền tảng số) của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một đơn vị thành viên là Công ty Bảo hiểm Vietinbank Tràng An, do đó một số phát hiện phản ánh đặc thù địa bàn Hà Nội và mạng lưới phân phối riêng của đơn vị, chưa phản ánh toàn diện thị trường bảo hiểm phi nhân thọ toàn quốc.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thứ cấp; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng quyền lợi bảo hiểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích rủi ro trục lợi bảo hiểm sức khỏe, đánh giá chi tiết tỷ lệ bồi thường thực tế theo từng dòng sản phẩm (VBI Care, Pink Care, Doctor Plus), hoặc nghiên cứu sâu về hành vi tiêu dùng bảo hiểm trực tuyến qua các ứng dụng di động.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức phòng ban kinh doanh tại công ty bảo hiểm thành viên, quy trình khai thác 6 bước và cách tính toán các chỉ tiêu tài chính nghiệp vụ.
- Đối với cán bộ quản lý và khai thác bảo hiểm: Là tài liệu tham khảo hữu ích về mô hình phân bổ kênh phân phối (Bancassurance, đại lý cá nhân, đại lý tổ chức, nhà thuốc bán lẻ) và kinh nghiệm ứng dụng công cụ số (MyVBI, OCR) vào công tác cấp đơn và quản lý hợp đồng tái tục.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình khai thác bảo hiểm sức khỏe tại VBI Tràng An gồm những bước nào?
Quy trình khai thác gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm; (2) Đánh giá rủi ro (kiểm tra đối tượng, lịch sử tổn thất); (3) Xem xét phê duyệt và xử lý phân cấp; (4) Chào phí và đàm phán; (5) Phát hành Hợp đồng bảo hiểm / Giấy chứng nhận bảo hiểm; (6) Quản lý dịch vụ sau bán (thu phí, theo dõi thực hiện hợp đồng, xử lý bồi thường và tái tục).
2. Doanh thu phí bảo hiểm sức khỏe tại VBI Tràng An biến động như thế nào từ năm 2018 đến năm 2022?
Doanh thu phí BHSK tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 19,2 tỷ đồng (2018), 21,425 tỷ đồng (2019), 24,5 tỷ đồng (2020), 30,45 tỷ đồng (2021) và đạt 52 tỷ đồng (2022). Tỷ trọng đóng góp của BHSK trong tổng doanh thu phí của VBI Tràng An tăng từ 25,36% (2018) lên 37,41% (2022).
3. Tỷ lệ hợp đồng tái tục của VBI Tràng An trong năm 2022 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2022, VBI Tràng An khai thác 17.404 hợp đồng tái tục trên tổng số 20.413 hợp đồng khai thác, đạt tỷ lệ tái tục 85,26% (tăng mạnh so với mức xấp xỉ 60% của các năm 2018 - 2021).
4. Kênh phân phối nào đóng vai trò chủ đạo tại VBI Tràng An?
Kênh liên kết ngân hàng (Bancassurance) qua hệ thống Ngân hàng VietinBank chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất. Kênh đại lý tổ chức đứng thứ hai với tỷ trọng trung bình 30,8% giai đoạn 2020 – 2022. Ngoài ra, công ty còn phát triển kênh đại lý cá nhân, chuỗi nhà thuốc bán lẻ và kênh trực tuyến (MyVBI).
5. Đặc điểm chính của sản phẩm bảo hiểm ung thư vú VBI Pink Care là gì?
Sản phẩm dành cho phụ nữ từ 18 đến 55 tuổi (mở rộng tái tục đến 65 tuổi), quyền lợi bảo vệ tối đa 150 triệu đồng với mức phí từ 152.000 đồng; chi trả tối đa 25% số tiền bảo hiểm cho giai đoạn sớm, chi trả từ 70% đến 100% cho giai đoạn trễ (tùy thời điểm phát sinh từ ngày thứ 91 trở đi) và hỗ trợ trợ cấp nằm viện tối đa 30 ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Ngân Hậu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và phản ánh chi tiết thực trạng khai thác tại Công ty Bảo hiểm Vietinbank Tràng An giai đoạn 2018 – 2022. Các kết quả thống kê cho thấy sự tăng trưởng vững chắc về doanh thu phí, số lượng hợp đồng và tỷ lệ tái tục nhờ tận dụng tốt kênh Bancassurance cùng công nghệ số hóa. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe trong tương lai.