Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn về công tác quản trị tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.

  • Lý do chọn đề tài: Tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường nội địa xuất hiện nhiều thách thức lớn trước sức ép cạnh tranh từ các tập đoàn có tiềm lực tài chính và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao. Đối với Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Thành Sen, thành lập tháng 6/2009 và đổi tên ngày 13/06/2016 theo Luật Doanh nghiệp 2005), dù đã có hơn 7 năm hoạt động và xây dựng được tệp khách hàng tương đối ổn định, nhưng công tác phân tích kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn chưa được đầu tư đúng mức, nội dung phân tích chưa sâu sắc. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác định nguyên nhân biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận là cơ sở khoa học để ban lãnh đạo hoạch định phương hướng kinh doanh.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, nhận diện xu hướng phát triển cùng các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các dự đoán, biện pháp khắc phục hạn chế và xây dựng kế hoạch nâng cao kết quả kinh doanh trong tương lai.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
      2. Thứ hai: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam.
      3. Thứ ba: Từ những thông tin đã tìm hiểu, đưa ra các kết luận, đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam (Địa chỉ: Số 31, ngõ 160 đường Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh trong 3 năm: 2014, 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị tài chính, kế toán doanh nghiệp và hệ thống phương pháp thống kê kinh tế ứng dụng.

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

  • Hệ thống khái niệm cơ bản:
    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Chi phí: Giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra để thu được tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh (bao gồm: Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính và Chi phí khác).
    • Lợi nhuận và kết quả kinh doanh: Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác; được tính toán dưới các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng DTBH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế TTĐB, XK, GTGT trực tiếp}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{KQHĐ kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{KQKD trước thuế} = \text{KQHĐ kinh doanh} + \text{KQHĐ khác}$$ $$\text{KQKD sau thuế} = \text{KQKD trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Văn bản chế độ kế toán: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu B02-DNN, ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng hỏi đóng gồm 5 câu hỏi liên quan đến nhận thức về doanh thu, lợi nhuận và công tác phân tích kết quả kinh doanh. Phiếu phát ra cho 10 nhân viên công ty vào lúc 10h00 ngày 03/03/2017 và thu về 7 phiếu hợp lệ vào lúc 17h00 cùng ngày.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi mở đối với bà Nguyễn Thị Minh (Kế toán trưởng) và chị Hà Huyền Trang (Kế toán tổng hợp) tại phòng Kế toán - Hành chính nhằm làm rõ quy trình lập kế hoạch và phân tích số liệu tại đơn vị.
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết doanh thu (Tài khoản 511), hóa đơn, chứng từ bán hàng và bảng chấm công người lao động giai đoạn 2014 - 2016 của công ty.
    • Dữ liệu bên ngoài: Giáo trình Phân tích kinh tế, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân và các quy định pháp luật liên quan.

Phương pháp phân tích số liệu

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính giữa năm thực hiện với năm gốc (năm 2015 so với 2014, năm 2016 so với 2015) nhằm đánh giá tốc độ và xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia tổng doanh thu theo các nhóm mặt hàng kinh doanh chủ yếu (đèn gắn tường, đèn chùm, đèn sân vườn, mặt hàng khác) và theo phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ) để xác định cơ cấu và sản phẩm mũi nhọn.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của hai nhân tố: Số lượng lao động ($T$) và Năng suất lao động bình quân ($W$) tới sự biến động của Doanh thu bán hàng ($M = T \times W$) sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá bằng chỉ số giá kỳ gốc ($I_p = 1,0269$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp và bản chất của kết quả kinh doanh theo cơ chế tự chủ hạch toán.
  • Xác định nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp (kiểm tra, đánh giá chỉ tiêu, lượng hóa nhân tố ảnh hưởng, khai thác tiềm năng, xây dựng phương án kinh doanh) và đối với xã hội (đóng góp ngân sách, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng).
  • Thiết lập quy trình và nội dung phân tích chuyên sâu gồm:
    • Phân tích doanh thu bán hàng theo mặt hàng chủ yếu và phương thức bán hàng.
    • Phân tích mối quan hệ giữa lao động và doanh thu thông qua chỉ tiêu năng suất lao động bình quân.
    • Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành và phân tích chung các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần).

Chương II: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam

  • Tổng quan đơn vị:
    • Vốn điều lệ: 1.000 VNĐ; quy mô lao động gồm 10 nhân viên văn phòng chính thức và 5 lao động thời vụ bên ngoài.
    • Ngành nghề chính: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; kết hợp lắp đặt hệ thống điện và công trình xây dựng dân dụng.
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng (Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kế hoạch kiêm Marketing gồm bộ phận đặt hàng và cung ứng). Bộ máy kế toán gồm 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và phụ trách các phần hành kế toán).
  • Kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp (khảo sát 7 phiếu):
    • $28,57%$ cho rằng nên lập phòng ban chuyên trách phân tích KQKD; $57,14%$ đánh giá lập cũng được, không lập cũng được; $14,29%$ cho là không cần thiết.
    • Về tính phổ biến của báo cáo: $71,43%$ cho biết báo cáo chỉ lưu hành nội bộ giữa lãnh đạo và trưởng phòng; $28,57%$ trả lời không bao giờ được phổ biến; $0%$ nhân viên thông thường được tiếp cận.
    • Phỏng vấn cho thấy công tác phân tích chủ yếu do kế toán kiêm nhiệm thực hiện vào cuối năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất từ Giám đốc, chưa đi sâu vào phân tích nguyên nhân chi tiết.
  • Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (2014 - 2016):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
DT bán hàng và CCDV Số liệu gốc Tăng 473.616 đ Tăng 268.883 đ +18,85% +8,97%
Giá vốn hàng bán Số liệu gốc Tăng 355.196 đ Tăng 217.659 đ +18,89% +9,72%
Chi phí QLDN 373.670 đ 328.027 đ 267.141 đ -12,14% -18,39%
Lợi nhuận trước thuế 260.000 đ 427.095 đ 540.614 đ +64,30% +26,42%
Lợi nhuận sau thuế 208.000 đ 342.276 đ 432.891 đ +64,30% +26,42%
Tỷ suất LN gộp / DTT 25,16% 25,13% 24,62% -0,03% -0,51%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1, 2.3 và 2.9 trong khóa luận)

  • Phân tích chi tiết các mảng hoạt động:
    • Theo mặt hàng: Đèn gắn tường là sản phẩm trụ cột, tăng trưởng $45,59%$ trong năm 2015 (tăng 401.342 đồng) và tiếp tục tăng $24,36%$ trong năm 2016 (tăng 312.569 đồng). Ngược lại, mặt hàng đèn chùm giảm liên tiếp ($4,70%$ năm 2015 và $1,56%$ năm 2016); đèn sân vườn giảm $11,16%$ trong năm 2016.
    • Theo phương thức bán: Bán buôn nội địa chiếm trên $80%$ tổng doanh thu (năm 2015 tăng 232.565 đồng, tương ứng $+10,34%$, công ty không có hoạt động xuất khẩu). Kênh bán lẻ dù tỷ trọng nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng cao, đạt mức tăng $89%$ trong năm 2015.
    • Nhân tố lao động (áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn 2015/2014): Số lượng lao động giảm từ 20 người xuống 17 người (giảm $15%$), năng suất lao động bình quân theo giá cố định ($I_p = 1,0269$) tăng $36,16%$ (từ 125.715,67 đồng/người/năm). Kết quả lượng hóa cho thấy: Số lao động giảm làm doanh thu giảm 377.817 đồng ($-15%$), nhưng năng suất lao động tăng đã giúp doanh thu tăng 772.166 đồng ($+30,73%$), đưa tổng doanh thu thực tế tăng ròng 395.349 đồng ($+15,73%$).
    • Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận: $100%$ lợi nhuận của công ty hình thành từ hoạt động kinh doanh thuần túy; các khoản doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác đều bằng 0.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam

  • Đánh giá thành công: Duy trì được đà tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm; kiểm soát và cắt giảm tốt chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng năng suất lao động bình quân.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Quy mô vốn và nhân lực hạn chế; thị trường còn phụ thuộc nhiều vào khách hàng quen truyền thống; doanh thu một số nhóm hàng chủ lực (đèn chùm, đèn sân vườn) có xu hướng sụt giảm; cơ cấu lợi nhuận đơn điệu, phụ thuộc hoàn toàn vào khâu bán hàng; công tác phân tích kinh doanh chưa có cán bộ chuyên trách và chưa được phổ biến rộng rãi.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Đối với công ty: Phát huy mặt hàng thế mạnh (đèn gắn tường); nghiên cứu thị hiếu để phục hồi doanh số nhóm đèn chùm và đèn sân vườn; mở rộng mạng lưới phân phối và cửa hàng bán lẻ; tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nhân viên thay vì tuyển dụng ồ ạt; thiết lập bộ phận hoặc phân công nhân sự chuyên trách công tác phân tích kinh doanh định kỳ; tìm kiếm cơ hội gia tăng doanh thu tài chính.
    • Đối với nhà nước: Đề xuất hoàn thiện môi trường pháp lý và các chính sách hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn đối với doanh nghiệp thương mại nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Lượng hóa chi tiết tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần ($+18,85%$ năm 2015 và $+8,97%$ năm 2016) cùng lợi nhuận sau thuế ($+64,30%$ năm 2015 và $+26,42%$ năm 2016).
    • Chứng minh bằng phương pháp thay thế liên hoàn rằng sự tăng trưởng doanh thu của công ty trong năm 2015 hoàn toàn do yếu tố tăng năng suất lao động bình quân đóng góp ($+30,73%$), bù đắp mức suy giảm do cắt giảm quy mô lao động ($-15%$).
    • Nhận diện cơ cấu doanh thu tập trung vào bán buôn ($>80%$) và sản phẩm cốt lõi là đèn gắn tường, đồng thời chỉ ra tính rủi ro khi doanh nghiệp hoàn toàn không có nguồn thu từ hoạt động tài chính hay hoạt động khác.
  • Giải pháp và đề xuất của tác giả:
    • Đề xuất tái cơ cấu danh mục sản phẩm chiếu sáng, đẩy mạnh nhóm hàng có biên lợi nhuận và nhu cầu cao.
    • Mở rộng hệ thống bán lẻ trực tiếp tới khách hàng cá nhân qua việc chọn địa điểm cửa hàng thuận lợi.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp của công tác phân tích tài chính - kế toán, chuyển từ hình thức đối phó cuối năm sang phân tích quản trị định kỳ phục vụ điều hành.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp khung phân tích thực chứng hoàn chỉnh kết hợp giữa dữ liệu định tính sơ cấp (phỏng vấn, bảng hỏi) và dữ liệu định lượng thứ cấp (báo cáo tài chính, tài khoản kế toán chi tiết).
    • Đóng góp bộ số liệu thực tế phản ánh quá trình hoạt động của một doanh nghiệp thương mại thiết bị chiếu sáng trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý sau 7 năm thành lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (phát ra 10 phiếu, thu về 7 phiếu hợp lệ) do bị giới hạn bởi quy mô nhân sự văn phòng của doanh nghiệp.
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2016, chưa phản ánh được biến động của doanh nghiệp sau thời điểm tái cấu trúc thương hiệu năm 2016.
    • Các chỉ tiêu tài chính khác như lưu chuyển tiền tệ, quản trị công nợ chi tiết và hàng tồn kho chưa được phân tích sâu do công ty không phát sinh nghiệp vụ tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2017 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả sau khi đổi tên doanh nghiệp.
    • Bổ sung phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng thương mại, vòng quay vốn lưu động và hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Phân tích hoạt động kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo để tổ chức công tác phân tích kinh doanh.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong việc bóc tách ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu bán hàng.
    • Phương pháp phân tổ thống kê kết hợp phân tích cơ cấu mặt hàng và kênh phân phối tiêu thụ.
    • Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và quy trình phỏng vấn chuyên gia kế toán ứng dụng trong đánh giá quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam hoạt động chính trong lĩnh vực nào và cơ cấu nhân sự ra sao?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; kết hợp lắp đặt hệ thống điện và công trình dân dụng. Về quy mô nhân sự, công ty có 10 nhân viên làm việc chính thức tại văn phòng và 5 nhân viên thời vụ làm việc bên ngoài.

2. Nhóm sản phẩm nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2014 - 2016?
Mặt hàng đèn gắn tường là sản phẩm chủ lực và có mức tăng trưởng mạnh nhất (năm 2015 tăng $45,59%$, năm 2016 tăng $24,36%$). Trong khi đó, nhóm đèn chùm liên tục giảm doanh thu và nhóm đèn sân vườn sụt giảm $11,16%$ trong năm 2016.

3. Kết quả phân tích nhân tố lao động bằng phương pháp thay thế liên hoàn năm 2015 cho thấy điều gì?
Trong năm 2015, số lượng lao động giảm $15%$ (từ 20 xuống 17 người) làm doanh thu giảm 377.817 đồng. Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân tăng $36,16%$ đã giúp doanh thu tăng 772.166 đồng, đóng vai trò là nhân tố quyết định thúc đẩy tổng doanh thu tăng trưởng $15,73%$ (sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của chỉ số giá $I_p = 1,0269$).

4. Khảo sát thực tế phản ánh hạn chế gì trong công tác phân tích kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Kết quả khảo sát 7 phiếu điều tra và phỏng vấn chỉ ra rằng công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách; công tác phân tích do kế toán kiêm nhiệm thực hiện vào cuối năm; $71,43%$ nhân viên phản ánh báo cáo chỉ lưu hành giữa lãnh đạo/trưởng phòng và $28,57%$ nhân viên hoàn toàn không tiếp cận được thông tin kết quả kinh doanh.

5. Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của công ty trong 3 năm nghiên cứu có đặc thù gì?
Toàn bộ $100%$ lợi nhuận của công ty đều được hình thành từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Công ty không phát sinh doanh thu hay chi phí từ hoạt động tài chính, cũng như không có các khoản thu nhập và chi phí khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua việc kết hợp các phương pháp so sánh, phân tổ thống kê và thay thế liên hoàn trên cả hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân tăng trưởng doanh thu gắn liền với năng suất lao động và cơ cấu mặt hàng đèn gắn tường. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh và phân tích tài chính tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.