Ảnh hưởng của sự cắt giảm thuế suất thuế tndn đến hành vi quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

Bài viết phân tích ảnh hưởng của cắt giảm thuế suất thuế TNDN đến hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019 – 2023

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý thuyết về quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Mục đích và động cơ quản trị lợi nhuận

1.2. Kế toán dồn tích: cơ sở của hành động quản trị lợi nhuận

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Các chính sách kế toán vận dụng trong quản trị lợi nhuận

1.3. Các phương pháp quản trị lợi nhuận

1.3.1. Quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích (Accrual earning management)

1.3.2. Quản trị lợi nhuận thực tế (Real Earning Management)

1.4. So sánh sự khác biệt giữa quản trị lợi nhuận dồn tích và quản trị lợi nhuận thực tế

1.5. Lý thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận

1.6. Lý thuyết cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6.1. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6.2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6.3. Lược sử phát triển và các điểm nhấn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

1.6.3.1. Lịch sử ra đời thuế thu nhập doanh nghiệp
1.6.3.2. Các giai đoạn cải cách thuế TNDN

1.7. Tổng quan nghiên cứu

1.7.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.7.2. Các nghiên cứu trong nước

1.7.3. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp phân tích so sánh tổng hợp

2.1.2. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng

2.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.3.1. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị lợi nhuận

2.3.2. Mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận dồn tích

2.3.3. Mô hình nghiên cứu quản trị thu nhập thực tế

2.4. Giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng thay đổi thuế suất TNDN ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Mô tả thống kê dữ liệu

3.2.2. Ma trận hiệp phương sai

3.2.3. Kết quả kiểm định T test

3.2.4. Kết quả mô hình hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ảnh Hưởng Cắt Giảm Thuế Doanh Nghiệp

Cắt giảm thuế doanh nghiệp là một trong những chính sách quan trọng của Chính phủ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Tại Việt Nam, chính sách này đã được áp dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc cắt giảm thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của họ. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu hơn về tác động của chính sách thuế đến quản trị lợi nhuận.

1.1. Khái niệm về Cắt Giảm Thuế Doanh Nghiệp

Cắt giảm thuế doanh nghiệp là việc giảm tỷ lệ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mà các công ty phải nộp. Điều này có thể giúp doanh nghiệp tăng cường lợi nhuận sau thuế và cải thiện tình hình tài chính.

1.2. Tác Động Của Cắt Giảm Thuế Đến Doanh Nghiệp

Cắt giảm thuế có thể dẫn đến việc doanh nghiệp có nhiều nguồn lực hơn để đầu tư vào phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường năng lực cạnh tranh. Điều này cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp.

II. Vấn Đề Quản Trị Lợi Nhuận Trong Doanh Nghiệp Việt Nam

Quản trị lợi nhuận là một trong những vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Việc cắt giảm thuế suất có thể tạo ra động lực cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, cũng có những thách thức mà doanh nghiệp phải vượt qua để thực hiện điều này một cách hiệu quả.

2.1. Thách Thức Trong Quản Trị Lợi Nhuận

Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý lợi nhuận, bao gồm việc tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Trị Lợi Nhuận

Nhiều yếu tố như chính sách thuế, tình hình kinh tế và chiến lược kinh doanh có thể ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Quản Trị Lợi Nhuận Hiệu Quả

Để quản trị lợi nhuận hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phù hợp. Việc cắt giảm thuế suất có thể là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận. Các phương pháp này bao gồm quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận thực tế.

3.1. Quản Trị Lợi Nhuận Dựa Trên Cơ Sở Dồn Tích

Phương pháp này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận thông qua việc lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế.

3.2. Quản Trị Lợi Nhuận Thực Tế

Quản trị lợi nhuận thực tế liên quan đến việc điều chỉnh các quyết định kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận, bao gồm việc quản lý thời điểm doanh thu và chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cắt Giảm Thuế Doanh Nghiệp

Việc cắt giảm thuế doanh nghiệp đã được áp dụng tại nhiều quốc gia và mang lại những kết quả tích cực. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán đã có những phản ứng tích cực trước chính sách này, từ đó cải thiện tình hình tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Cắt Giảm Thuế

Nghiên cứu cho thấy rằng cắt giảm thuế suất đã giúp nhiều doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận và cải thiện báo cáo tài chính, từ đó thu hút thêm đầu tư.

4.2. Các Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Ứng Dụng Chính Sách Này

Nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đã áp dụng chính sách cắt giảm thuế và đạt được những thành công nhất định trong việc tối ưu hóa lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Cắt Giảm Thuế Doanh Nghiệp

Cắt giảm thuế doanh nghiệp có tác động lớn đến hành vi quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Chính sách này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra động lực cho sự phát triển bền vững. Tương lai của chính sách này cần được nghiên cứu và điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại.

5.1. Tương Lai Của Chính Sách Cắt Giảm Thuế

Chính sách cắt giảm thuế cần được xem xét và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với bối cảnh kinh tế.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các phương pháp quản trị lợi nhuận hiệu quả để tận dụng tối đa lợi ích từ chính sách cắt giảm thuế.

10/07/2025
Ảnh hưởng của sự cắt giảm thuế suất thuế tndn đến hành vi quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý thuyết về quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp a, Khái niệm Một trong những nghiên cứu đầu tiên đề cập đến hành vi quản trị lợi nhuận (Earning management) là nghiên cứu của Hepworth (1953). Nghiên cứu thực hiện khảo sát và chỉ ra hành vi và cách thức mà nhà quản trị sử dụng để san bằng lợi nhuận (income smoothing) giữa các năm nhằm giảm mức độ đánh giá rủi ro của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp. Tuy không chỉ ra được cách thức cụ thể để nhận diện hành vi san bằng lợi nhuận nhưng Hepworth đã đặt nền móng quan trọng cho các nghiên cứu sau này. Có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về quản trị lợi nhuận.

Dưới đây là một số định nghĩa của các nhà nghiên cứu đi trước: Theo quan điểm thứ nhất: theo Scott (1997) quản trị lợi nhuận phản ánh hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn các phương pháp kế toán để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của công ty. Đồng quan điểm với Scott, Davidson, Stickney và Weil (1987) phát biểu rằng: quản trị lợi nhuận là quá trình vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán trong khuôn khổ hệ thống kế toán để đạt được mức lợi nhuận mong muốn. Theo quan điểm thứ hai: Mở rộng hơn quan điểm trên, Schipper (1989) cho rằng quản trị lợi nhuận là “một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân”. Dù được hiểu theo cách nào, quản trị lợi nhuận được hiểu chung là hành vi làm “méo mó” số liệu lợi nhuận thông qua hành vi điều chỉnh doanh thu và chi phí.

Đây là hành động các nhà quản lý công ty thực hiện nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ là các chính sách kế toán. b, Mục đích và động cơ quản trị lợi nhuận 5 Mục đích để các nhà quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận thường nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn đề ra. Đây là mức lợi nhuận do doanh nghiệp hoặc các nhà quản lý đặt ra tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế, thời gian cụ thể. Chẳng hạn, các nhà quản lý có thể muốn tránh báo cáo lỗ hoặc lợi nhuận giảm so với cùng quý, năm trước (Burgstahler và Dichev, 1997a và 1997b; DeGeorge và cộng sự, 1999).

Ngoài ra, theo nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng (2015) và Phan Việt Hùng (2015) động lực để các nhà quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận có thể là: doanh nghiệp lần đầu phát hành cổ phiếu (IPO) hoặc phát hành thêm cổ phiếu, tối thiểu hóa chi phí thuế TNDN, doanh nghiệp mong muốn được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế, chế độ lương thưởng cho các nhà quản trị, giảm thiểu chi phí điều tiết của Nhà nước… 1.2 Kế toán dồn tích: cơ sở của hành động quản trị lợi nhuận a, Khái niệm Các nguyên tắc kế toán: Một trong những nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận là kế toán cơ sở dồn tích. Trên cơ sở kế toán dồn tích, tất cả các giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và thu nhập, chi phí được ghi nhận khi phát sinh giao dịch, không căn cứ vào các khoản phải thu và thời gian thực chi trả tiền. Do đó, các thông tin tài chính được trình bày trên báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh) phản ánh không tương xứng với dòng tiền của các tài khoản. Tuy nhiên, kế toán trên cơ sở tiền mặt được áp dụng với báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các giao dịch kinh tế được ghi nhận khi thực nhận tiền hoặc chi trả tiền mặt.

Sự chênh lệch giữa dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ và lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tạo nên các khoản dồn tích (total accrual). Tổng các khoản dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Khái niệm về các khoản dồn tích: Các khoản dồn tích là sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh và dòng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Chẳng hạn, hoạt động bán chịu của doanh nghiệp làm tăng doanh thu dẫn đến gia tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên hoạt 6 động bán chịu chưa thu được tiền mặt về cho doanh nghiệp, phát sinh tăng khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán.

b, Các chính sách kế toán vận dụng trong quản trị lợi nhuận Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang có thể làm thay đổi giá thành sản phẩm, từ đó có thể điều chỉnh giá vốn hàng bán; lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho có thể làm thay đổi giá vốn hàng bán trong kỳ; thay đổi giá bán và chi phí ước tính để thay đổi mức lập dự phòng, điều chỉnh chi phí trong kỳ; Chính sách lập dự phòng phải thu khó đòi: có thể điều chỉnh chi phí và lợi nhuận thông qua việc dự kiến mức độ tổn thất đối với những khoản nợ chưa đến hạn thanh toán, điều chỉnh mức lập dự phòng phải thu khó đòi; Chính sách lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: có thể chỉ trích lập dự phòng ít hơn mức cần thiết hoặc tăng mức trích lập dự phòng hơn mức cần thiết để điều chỉnh chi phí và lợi nhuận Chính sách về kế toán tài sản cố định: dựa vào tiêu chuẩn ghi nhận tài sản để điều chỉnh việc ghi nhận là tài sản hay một khoản chi phí; lựa chọn phương pháp khấu hao hoặc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản để điều chỉnh chi phí; Lựa chọn quy mô, tính chất sửa chữa và số kỳ trích trước hoặc phân bổ để điều chỉnh chi phí; lựa chọn thời điểm mua hay thanh lý tài sản để điều chỉnh doanh thu, chi phí; Chính sách về phân bổ chi phí trả trước: lựa chọn số kỳ phân bổ sẽ chủ động điều chỉnh chi phí của từng kỳ; Ghi nhận chi phí phải trả, dự phòng phải trả, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: lựa chọn về mức trích lập, hoàn nhập thông qua các giá trị ước tính từ đó có thể làm điều chỉnh chi phí của công ty.3 Các phương pháp quản trị lợi nhuận Cắt giảm thuế suất là một trong những động cơ nhà quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận nhằm tối thiểu hóa chi phí thuế phải nộp Nhà nước. Để có thể quản trị lợi nhuận, công ty tác động lên thu nhập chịu thuế. Có nhiều phương pháp khác nhau có thể được áp dụng trong quản trị lợi nhuận.1 Quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích (Accrual earning management) Khái niệm về quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích: Theo Gordon (1964) định nghĩa quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích là hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua sự linh hoạt trong việc lựa chọn các chính sách và ước tính kế toán được chấp nhận bởi các quy định về kế toán. Các chính sách kế toán có thể liên quan đến: chính sách hàng tồn kho, chính sách trích lập dự phòng….

Các ước tính kế toán được áp dụng duy nhất một lần khi nghiệp vụ phát sinh như:  Ước tính thời gian khấu hao tài sản cố đinh  Ước tính thời gian phân bổ hoặc giá trị phân bổ của khoản chi phí trả trước  Ước tính chi phí bảo hành công trình xây lắp Các ước tính kế toán được thực cuối mỗi kỳ kế toán như:  Ước tính chi phí bảo hành sản phẩm  Ước tính tỷ lệ hoàn thành công trình xây lắp và cung cấp dịch vụ  Ước tính khoản phải thu khó đòi để điều chỉnh trích lập dự phòng phải thu khó đòi  Ước tính giảm giá hàng tồn kho để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sự lựa chọn chính sách kế toán tạo nên các khoản dồn tích trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản dồn tích đều có thể được điều chỉnh bởi các nhà quản lý. Trong kế toán, các khoản dồn tích được chia làm hai phần là: dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accrual-DA) và dồn tích không thể điều chỉnh (Non 8 Discretionary Accrual-NDA). Các khoản dồn tích không thể điều chỉnh phản ánh điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể như chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp… Do đó, các nhà quản lý không thể điều chỉnh các khoản này.

Ngược lại, các khoản dồn tích có thể điều chỉnh là các khoản nhà quản lý có thể điều chỉnh thông qua việc lựa chọn chính sách kế toán (tính giá hàng tồn kho, thời điểm ghi nhận doanh thu, lựa chọn phương pháp khấu hao…). Tổng các khoản dồn tích = các khoản dồn tích có thể điều chỉnh + các khoản dồn tích không thể điều chỉnh Để đo lường các khoản dồn tích có thể điều chỉnh, các khoản dồn tích không thể điều chỉnh nên được tính toán vì liên quan đến các hoạt động bình thường của một công ty. Do đó, để đi tính các khoản dồn tích có thể điều chỉnh, trước tiên cần đi tính các khoản dồn tích không thể điều chỉnh.2 Quản trị lợi nhuận thực tế (Real Earning Management) Theo Scholes và các cộng sự (1992), quản trị lợi nhuận thực tế là việc các công ty chủ động trì hoãn hoặc đẩy nhanh doanh thu bán hàng, điều chỉnh mức chi tiêu cho các hoạt động nghiên cứu phát triển hoặc chi tiêu cho quảng cáo, hành chính. Tóm lại, đây là phương pháp quản trị lợi nhuận thông qua quyết định kinh doanh về thời điểm thực hiện nghiệp vụ kinh tế.

 Quyết định lựa chọn thời điểm đầu tư hoặc thanh lý tài sản  Quyết định quản lý về việc thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ  Quyết định về thực hiện các khoản chi phí nghiên cứu, triển khai  Quyết định về các khoản đầu tư Ví dụ về quản lý thu nhập thực tế như giảm giá vào cuối năm nhằm nỗ lực đẩy nhanh doanh số bán hàng từ năm tài chính tới sang năm tài chính hiện tại hoặc ngược lại; trì hoãn các khoản đầu tư mong muốn và bán tài sản cố định để tác động đến thu nhập.4 So sánh sự khác biệt giữa quản trị lợi nhuận dồn tích và quản trị lợi nhuận thực tế Cả hai cách tiếp cận trong quản trị lợi nhuận đều có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận giữa các kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Cắt Giảm Thuế Doanh Nghiệp Đến Quản Trị Lợi Nhuận Tại Việt Nam" phân tích tác động của việc cắt giảm thuế doanh nghiệp đến chiến lược quản trị lợi nhuận của các công ty tại Việt Nam. Tài liệu chỉ ra rằng việc giảm thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong việc điều chỉnh lợi nhuận để phù hợp với các quy định thuế mới.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An". Ngoài ra, để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và sự cần thiết phải điều chỉnh để hội nhập kinh tế quốc tế, bạn có thể tham khảo tài liệu "Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa thuế và quản trị lợi nhuận trong bối cảnh kinh tế hiện nay.