Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Kế toán, kiểm toán & phân tích) của tác giả Nguyễn Hà Linh, do PGS. Nguyễn Hữu Ánh hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017), có tên: "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" (Mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành quy định việc lập báo cáo tài chính phải dựa trên cơ sở dồn tích. Tuy nhiên, chế độ kế toán cũng cho phép sự linh hoạt nhất định trong việc lựa chọn các chính sách kế toán và ước tính kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí. Tính linh hoạt này tạo điều kiện cho các nhà quản lý can thiệp vào số liệu kế toán nhằm phục vụ các mục tiêu chủ quan, dẫn đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận (ĐCLN), gây ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
Trên thực tế, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến nhiều trường hợp chênh lệch lợi nhuận lớn trước và sau kiểm toán, điển hình như: Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) năm 2009 giảm 257 tỷ đồng lợi nhuận sau kiểm toán; Công ty Cổ phần Thép Việt Ý năm 2011 phải trích lập thêm 111 tỷ đồng dự phòng khiến lợi nhuận sau kiểm toán giảm từ 110 tỷ đồng xuống 27,2 tỷ đồng; Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (JVC) năm 2015 có mức chênh lệch sau kiểm toán lên tới 622 tỷ đồng. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2013), chỉ số bảo vệ nhà đầu tư của Việt Nam xếp ở vị trí 157/189 quốc gia. Trong khi các nghiên cứu thực chứng về việc kiểm định và đo lường các nhân tố tác động đến ĐCLN trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn rất hạn chế, luận án được thực hiện nhằm bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho chuyên ngành kế toán và hỗ trợ người sử dụng thông tin tài chính đưa ra quyết định phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Thực hiện nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm quản lý – kiểm soát với hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát, hệ thống hóa lý thuyết cơ sở và cơ sở lý luận liên quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty cổ phần.
- Tổng quan và lựa chọn mô hình phù hợp trong phát hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Thực hiện nghiên cứu thực chứng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc đặc điểm công ty (Hệ số nợ, Quy mô công ty, Hiệu quả tài chính) với hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
- Thực hiện nghiên cứu thực chứng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc cơ chế quản lý – kiểm soát (Quy mô hội đồng quản trị, Sự kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT, Số lượng thành viên HĐQT độc lập, Cấu trúc sở hữu, Kiểm toán độc lập) với hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Các mô hình ĐCLN phức tạp và có tính học thuật cao có phù hợp khi áp dụng tại thị trường chứng khoán Việt Nam không?
- Câu hỏi 2: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, việc các công ty có đặc điểm về “Hệ số nợ” khác nhau thì có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 3: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, khi “Hiệu quả tài chính” đạt được là khác nhau thì điều này có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 4: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, sự khác biệt về “Quy mô công ty” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 5: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, “Quy mô HĐQT” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 6: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, “Số lượng thành viên độc lập trong HĐQT” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 7: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, “Sự kiêm nhiệm CEO và chủ tịch HĐQT” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 8: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, “Cấu trúc sở hữu” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
- Câu hỏi 9: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, “Kiểm toán độc lập” có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Loại trừ các tổ chức tài chính, ngân hàng và các tổ chức tín dụng do có cấu trúc tài chính và quy định pháp lý đặc thù.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2010 – 2014.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai nhóm nhân tố: nhóm thuộc đặc điểm doanh nghiệp và nhóm thuộc cơ chế quản lý – kiểm soát tác động đến phần dồn tích có thể điều chỉnh (DA).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh chính: các mô hình đo lường điều chỉnh lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Các công trình nghiên cứu về mô hình đo lường điều chỉnh lợi nhuận
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua giá trị dồn tích được phát triển mạnh mẽ từ giữa thập niên 1980 nhằm đo lường phần dồn tích có thể điều chỉnh (DA) sau khi bóc tách phần dồn tích không thể điều chỉnh (NDA) khỏi tổng dồn tích (TA):
| Tác giả | Quốc gia | Dữ liệu nghiên cứu | Mô hình sử dụng |
|---|---|---|---|
| Healy (1985) | Mỹ | 1968–1980 (239 doanh nghiệp) | Mô hình Healy (1985) |
| DeAngelo (1986) | Mỹ | 1973–1982 (64 doanh nghiệp) | Mô hình DeAngelo (1986) |
| Jones (1991) | Mỹ | 1980–1985 (23 doanh nghiệp) | Mô hình Jones (1991) |
| Dechow, Sloan & Sweeney (1995) | Mỹ | 1950–1991 (4 mẫu, ~1.000 quan sát/mẫu) | Mô hình Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991), Mô hình ngành, Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Kang & Sivaramakrishnan (1995) | Mỹ | Dữ liệu PST & Research 1992 (2.987 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) kết hợp biến chi phí |
| Kasznik (1999) | Mỹ | 1987–1991 (383 DN, 522 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) kết hợp dòng tiền hoạt động (CFO) |
| Yoon & Miller (2002) | Hàn Quốc | 1994–1997 (663 DN, 2.033 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995), mô hình Kang & Sivaramakrishnan (1995) |
| Yoon, Miller & Jiraporn (2006) | Hàn Quốc | 1998–2001 (895 quan sát) | Phát triển mô hình mới dựa trên mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Kothari, Leone & Wasley (2005) | Mỹ | 1959–1998 (94.045 quan sát) | Mô hình Jones (1991) và Jones điều chỉnh (1995) bổ sung biến ROA |
| Rahman & Ali (2006) | Malaysia | 2002–2003 (97 doanh nghiệp) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) loại bỏ tài sản cố định (PPE) |
| Teshima & Shuto (2008) | Nhật Bản | 1991–2000 (18.163 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) kết hợp CFO |
| Johari và cộng sự (2008) | Malaysia | 2002–2003 (234 DN, 598 quan sát) | Mô hình Jones (1991) |
| Sahlan (2011) | Malaysia | 1994–2007 (92 công ty) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Islam, Ali & Ahmad (2011) | Bangladesh | 1985–2005 (142 doanh nghiệp) | Mô hình Yoon và cộng sự (2006) |
| Ghosh (2011) | Ấn Độ | 2005 (677 doanh nghiệp) | Mô hình Jones (1991) |
| Fakhfakh & Nasfi (2012) | Pháp | 1998–2008 (87 doanh nghiệp) | Mô hình Dechow và cộng sự (2003) |
| Nassirzadeh, Salehi & Alaei (2012) | Iran | 2006–2010 (114 doanh nghiệp) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Alsharairi & Salama (2012) | Mỹ | 1999–2008 (661 doanh nghiệp) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Ardison, Martinez & Galdi (2012) | Brazil | 1994–2010 (3.725 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995), mô hình Kang & Sivaramakrishnan (1995) |
| Charfeddine, Riahi & Omri (2013) | Tunisia | 2003–2009 (19 DN, 133 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995), mô hình Kothari và cộng sự (2005), mô hình Rahman & Shahrur (2008) |
| Fathi (2013) | Pháp | 2004–2008 (101 doanh nghiệp) | Mô hình Rahman & Shahrur (2008) |
| Göksel Acar (2013) | Thổ Nhĩ Kỳ | 2008 | Mô hình Kothari và cộng sự (2005) |
| Alves (2012) | Bồ Đào Nha | 2002–2007 (303 quan sát) | Mô hình Jones (1991), mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Januarsi, Badina & Febrianti (2014) | Indonesia | 2009–2011 (141 doanh nghiệp) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) kết hợp CFO |
| Phan Thị Thùy Dương (2015) | Việt Nam | 2012–2013 (24 DN phát hành thêm và 220 DN cùng ngành) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
| Khalil (2010) | Ai Cập | 2004–2007 (1.577 quan sát) | Mô hình Jones điều chỉnh (1995) |
Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến điều chỉnh lợi nhuận
- Nghiên cứu đa nhân tố: Charfeddine, Riahi và Omri (2013) phân chia thành nhóm nhân tố "thúc đẩy" (hệ số nợ, quy mô công ty, hiệu quả hoạt động) và nhóm "hạn chế" (HĐQT, cấu trúc sở hữu, kiểm toán, chính sách cổ tức). Fathi (2013) chia thành "đặc điểm công ty" và "cơ chế kiểm soát". Sahlan (2011) nghiên cứu nhóm biến HĐQT, kiểm toán, sở hữu và quy mô. Li (2010) khảo sát các nhân tố nhằm tránh ngưỡng lỗ và ngưỡng giảm thu nhập.
- Nghiên cứu đơn nhân tố chuyên sâu: Kim và cộng sự (2003) nghiên cứu về quy mô công ty; Siregar và Utama (2008) nghiên cứu về cấu trúc sở hữu; DeFond và Jiambalvo (1994), Alsharairi và Salama (2012) nghiên cứu về hệ số nợ; Alves (2012) nghiên cứu về cấu trúc hội đồng quản trị.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Huỳnh Thị Vân (2012) nghiên cứu ĐCLN khi chào bán cổ phiếu lần đầu (IPO); Nguyễn Thị Phương Thảo (2011) nghiên cứu ĐCLN nhằm tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp khi thuế suất thay đổi; Nguyễn Thị Uyên Phương (2014) và Phan Thị Thùy Dương (2015) nghiên cứu ĐCLN trong bối cảnh phát hành thêm cổ phiếu; Nguyễn Công Phương (2009) tiếp cận động cơ thực hiện hành vi.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu thực chứng trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các sự kiện riêng lẻ (như IPO, phát hành thêm cổ phiếu hoặc chính sách thuế). Còn thiếu các nghiên cứu toàn diện kiểm định mô hình định lượng chuẩn tắc để phát hiện ĐCLN và phân tích tác động đồng thời của cả hai nhóm nhân tố: đặc điểm nội tại của doanh nghiệp và cơ chế quản lý – kiểm soát trên toàn bộ các công ty phi tài chính niêm yết. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kiểm định mô hình gốc Jones (1991) và ước lượng hệ thống các biến giải thích trên dữ liệu bảng giai đoạn 2010 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng ba lý thuyết kinh tế và kế toán hiện đại để giải thích hành vi điều chỉnh lợi nhuận:
- Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory - PAT): Được phát triển bởi Watts và Zimmerman (1978, 1986), dựa trên giả định cá nhân hành động vì lợi ích cá nhân. PAT giải thích việc lựa chọn các chính sách kế toán thông qua ba giả thuyết chính:
- Giả thuyết về kế hoạch thưởng: Nhà quản lý có xu hướng chuyển lợi nhuận tương lai về kỳ hiện tại khi tiền thưởng gắn liền với kết quả kinh doanh.
- Giả thuyết về hệ số nợ/vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao có xu hướng chuyển dịch lợi nhuận về kỳ hiện tại để tránh vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng vay nợ.
- Giả thuyết về chi phí chính trị: Doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc chịu sự giám sát chính trị cao có xu hướng điều chỉnh giảm lợi nhuận để giảm thiểu chi phí thanh tra, thuế hoặc áp lực can thiệp từ chính phủ.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory - AT): Khởi nguồn từ Berle và Means (1932), Coase (1937) và được hệ thống hóa bởi Jensen và Meckling (1976). AT xem xét mâu thuẫn lợi ích phát sinh do sự tách biệt giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền kiểm soát (nhà quản lý). Sự xung đột này tạo ra chi phí đại diện (chi phí kiểm soát, chi phí liên kết và tổn thất thặng dư). ĐCLN được xem là hệ quả của hành vi cơ hội từ phía nhà quản trị nhằm phục vụ lợi ích cá nhân.
- Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Information Asymmetry - IA): Dựa trên mô hình "thị trường trái chanh" của Akerlof (1970) cùng các phát triển của Healy và Palepu (2001), Hartono (2008). Khi nhà quản trị nắm giữ nhiều thông tin nội bộ hơn nhà đầu tư bên ngoài, sự bất cân xứng thông tin dẫn đến hiện tượng lựa chọn bất lợi (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Báo cáo tài chính và các giá trị dồn tích bị can thiệp là phương tiện làm gia tăng hoặc che giấu sự bất đối xứng này.
Cơ sở kế toán của hành vi điều chỉnh lợi nhuận
Kế toán dồn tích (theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1) ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thực thu/thực chi tiền mặt. Sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền hoạt động thuần tạo nên tổng dồn tích ($TA$). Tổng dồn tích bao gồm hai thành phần: $$\text{Tổng dồn tích (TA)} = \text{Phần dồn tích không thể điều chỉnh (NDA)} + \text{Phần dồn tích có thể điều chỉnh (DA)}$$ Nhà quản lý thực hiện ĐCLN thông qua việc vận dụng các chính sách kế toán (phương pháp tính giá xuất kho FIFO, LIFO, bình quân gia quyền; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, sản lượng, số dư giảm dần theo IAS 16/IAS 38; thời điểm ghi nhận doanh thu - chi phí) và các ước tính kế toán (trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, trích trước chi phí).
Mô hình đo lường phần dồn tích có thể điều chỉnh (DA)
Luận án sử dụng mô hình gốc Jones (1991) để xác định biến phụ thuộc DA. Phương trình hồi quy tính tổng dồn tích $TA$ cho từng công ty $i$ tại năm $t$: $$\frac{TA_{it}}{A_{it-1}} = \alpha_1 \left( \frac{1}{A_{it-1}} \right) + \alpha_2 \left( \frac{\Delta REV_{it}}{A_{it-1}} \right) + \alpha_3 \left( \frac{PPE_{it}}{A_{it-1}} \right) + \varepsilon_{it}$$
Trong đó:
- $TA_{it}$: Tổng dồn tích của công ty $i$ trong năm $t$.
- $A_{it-1}$: Tổng tài sản của công ty $i$ tại cuối năm $t-1$.
- $\Delta REV_{it}$: Doanh thu thuần năm $t$ trừ doanh thu thuần năm $t-1$ của công ty $i$.
- $PPE_{it}$: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm $t$ của công ty $i$.
- $\alpha_1, \alpha_2, \alpha_3$: Các tham số hồi quy được ước lượng bằng phương pháp OLS.
- $\varepsilon_{it}$: Sai số ngẫu nhiên.
Sau khi ước lượng được các tham số $a_1, a_2, a_3$, phần dồn tích không thể điều chỉnh ($NDA_{it}$) và phần dồn tích có thể điều chỉnh ($DA_{it}$) được xác định: $$NDA_{it} = a_1 \left( \frac{1}{A_{it-1}} \right) + a_2 \left( \frac{\Delta REV_{it}}{A_{it-1}} \right) + a_3 \left( \frac{PPE_{it}}{A_{it-1}} \right)$$ $$DA_{it} = \frac{TA_{it}}{A_{it-1}} - NDA_{it}$$
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và nguồn dữ liệu
- Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2010 – 2014 của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, do Công ty Cổ phần Vietstock và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cung cấp.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê STATA để xử lý dữ liệu bảng (panel data).
- Quy trình ước lượng và kiểm định:
- Thống kê mô tả và phân tích tương quan đơn biến (Univariate Analysis).
- Ước lượng hồi quy theo mô hình bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS).
- Ước lượng theo mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
- Thực hiện kiểm định Lagrangian Multiplier (Breusch-Pagan LM test) để lựa chọn giữa OLS và REM.
- Thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.
- Kiểm định các khuyết tật của mô hình: hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) và phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity).
- Ước lượng mô hình FEM với sai số chuẩn vững (Robust Standard Errors - robust SE) để khắc phục triệt để các vi phạm giả định kinh tế lượng.
Hệ thống các biến nghiên cứu
| Loại biến | Ký hiệu | Tên biến | Định nghĩa / Đo lường |
|---|---|---|---|
| Biến phụ thuộc | DA |
Phần dồn tích có thể điều chỉnh | Đo lường theo giá trị dồn tích từ mô hình Jones (1991) |
| Đặc điểm doanh nghiệp | DEBT |
Hệ số nợ | Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
PERF |
Hiệu quả tài chính | Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) | |
SIZE |
Quy mô công ty | Logarit tự nhiên của tổng tài sản | |
| Quản lý – Kiểm soát | BOARD |
Quy mô Hội đồng quản trị | Tổng số lượng thành viên trong HĐQT |
IDV |
Thành viên HĐQT độc lập | Số lượng thành viên độc lập trong HĐQT | |
DUAL |
Sự kiêm nhiệm CEO | Biến nhị phân: nhận giá trị 1 nếu Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (CEO), nhận giá trị 0 nếu tách rời | |
OWN1 |
Sở hữu Nhà nước | Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà nước trong doanh nghiệp | |
OWN2 |
Sở hữu Nước ngoài | Tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài | |
AUDIT |
Kiểm toán độc lập | Biến nhị phân: nhận giá trị 1 nếu được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Big 4, nhận giá trị 0 nếu ngược lại |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng tổng thể cho toàn bộ luận án:
- Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ các vụ việc gian lận kế toán trên thế giới (Enron, WorldCom, Tyco, Xerox, Global Crossing) và thực tế chênh lệch số liệu báo cáo tài chính hàng trăm tỷ đồng sau kiểm toán tại Việt Nam (Vinaconex, Thép Việt Ý, JVC).
- Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; đưa ra hệ thống 9 câu hỏi nghiên cứu.
- Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu (các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2010 – 2014; loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng).
- Trình bày thiết kế nghiên cứu định lượng theo trường phái kế toán thực chứng và sơ đồ khung phân tích gồm 5 bước logic.
- Giới thiệu kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2 tập trung vào khung lý thuyết và tổng quan tài liệu:
- Phân tích khái niệm điều chỉnh lợi nhuận theo các quan điểm học thuật: Healy và Wahlen (1999), Schipper (1989), Ronen và Yaari (2007), Davidson, Stickney và Weil (1987), Watts và Zimmerman (1990).
- Hệ thống hóa các động cơ ĐCLN: chào bán cổ phiếu lần đầu (IPO), phát hành thêm cổ phiếu/trái phiếu, chế độ lương thưởng quản lý, hưởng ưu đãi thuế và trợ cấp chính phủ, đàm phán hợp đồng vay nợ, mua lại cổ phần từ cổ đông.
- Phân tích cơ sở kỹ thuật của ĐCLN dựa trên kế toán dồn tích, sự linh hoạt trong lựa chọn chính sách kế toán (phương pháp tính giá tồn kho, phương pháp khấu hao TSCĐ) và các ước tính kế toán.
- Trình bày chi tiết 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết kế toán thực chứng (PAT), Lý thuyết đại diện (AT), Lý thuyết thông tin bất đối xứng (IA).
- Đánh giá có hệ thống các mô hình đo lường ĐCLN từ mô hình Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991), Dechow, Sloan & Sweeney (1995), Kothari, Leone & Wasley (2005) đến Rahman & Shahrur (2008). Luận án lập luận lựa chọn mô hình gốc Jones (1991) làm công cụ đo lường chính.
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới ĐCLN trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu.
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng các giả thuyết và thiết kế công cụ phân tích:
- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu:
- Nhóm đặc điểm doanh nghiệp: Thiết lập các giả thuyết về mối quan hệ giữa Hệ số nợ (
DEBT), Hiệu quả tài chính (PERF), Quy mô công ty (SIZE) với hành vi ĐCLN (DA). - Nhóm đặc điểm quản lý – kiểm soát: Thiết lập các giả thuyết về tác động của Quy mô HĐQT (
BOARD), Số lượng thành viên HĐQT độc lập (IDV), Sự kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT (DUAL), Cấu trúc sở hữu Nhà nước (OWN1), Cấu trúc sở hữu Nước ngoài (OWN2), và Kiểm toán độc lập (AUDIT) tới hành vi ĐCLN (DA).
- Nhóm đặc điểm doanh nghiệp: Thiết lập các giả thuyết về mối quan hệ giữa Hệ số nợ (
- Thiết lập phương trình hồi quy bội: Xây dựng mô hình kiểm định tác động của các biến độc lập thuộc hai nhóm nhân tố lên biến phụ thuộc
DA. - Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu: Trình bày tiêu chí lọc mẫu từ các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2010 – 2014, loại bỏ các đơn vị thiếu dữ liệu báo cáo tài chính.
- Phương pháp kinh tế lượng: Mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA thông qua các mô hình OLS, FEM, REM, các kiểm định lựa chọn mô hình (Hausman, Lagrangian Multiplier) và kỹ thuật khắc phục khuyết tật bằng FEM (robust SE).
Chương 4: Thực trạng về sự tác động của các nhân tố đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam và phân tích thống kê tình hình chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán giai đoạn 2012 – 2015.
- Thống kê mô tả các biến nghiên cứu thuộc nhóm đặc điểm doanh nghiệp (
DEBT,PERF,SIZE), nhóm quản lý – kiểm soát (BOARD,IDV,DUAL,OWN1,OWN2,AUDIT) và biến phụ thuộcDA. - Trình bày ma trận hệ số tương quan giữa các biến nhằm nhận diện mối quan hệ tuyến tính ban đầu và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Thực hiện phân tích đơn biến (Univariate Analysis) và phân tích các biến nhị phân thuộc nhóm quản lý – kiểm soát.
- Trình bày kết quả hồi quy theo các mô hình: Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Báo cáo kết quả các kiểm định thống kê: kiểm định Lagrangian Multiplier, kiểm định Hausman, kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Trình bày bảng kết quả hồi quy mô hình FEM theo sai số chuẩn vững (robust SE) để đưa ra kết luận chính xác về các hệ số hồi quy.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Chương 5 phân tích chuyên sâu các phát hiện nghiên cứu và đề xuất giải pháp:
- Thực hiện phân tích so sánh giữa các mô hình hồi quy (OLS, FEM, REM, FEM robust SE) và lập luận việc sử dụng mô hình FEM (robust SE) làm mô hình giải thích chính thức.
- Tổng hợp kết quả kiểm định thực nghiệm và so sánh chi tiết với các giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất.
- Thảo luận thực chứng về tác động của từng nhân tố tới ĐCLN (
DA):- Hệ số nợ (
DEBT) và ĐCLN: Phân tích áp lực nợ vay và động cơ can thiệp số liệu dồn tích. - Hiệu quả tài chính (
PERF) và ĐCLN: Đánh giá ảnh hưởng của sức sinh lời ROE đến hành vi làm đẹp báo cáo. - Quy mô công ty (
SIZE) và ĐCLN: Đánh giá tác động của quy mô tài sản và chi phí chính trị. - Quy mô HĐQT (
BOARD) và ĐCLN: Phân tích vai trò giám sát của số lượng thành viên hội đồng. - Cấu trúc sở hữu (
OWN1,OWN2) và ĐCLN: Đánh giá sự chi phối của tỷ lệ sở hữu Nhà nước và sở hữu nước ngoài. - Kiểm toán độc lập (
AUDIT) và ĐCLN: Đánh giá năng lực phát hiện và ngăn chặn ĐCLN của các công ty kiểm toán Big 4. - Thành viên HĐQT độc lập (
IDV) và ĐCLN: Phân tích tính độc lập trong việc kiểm soát hành vi cơ hội của ban giám đốc. - Kiêm nhiệm chức danh (
DUAL) và ĐCLN: Phân tích sự tập trung quyền lực khi Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.
- Hệ số nợ (
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị cụ thể cho 4 nhóm đối tượng: Nhà đầu tư, Doanh nghiệp niêm yết, Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, các Sở giao dịch chứng khoán), và các đối tượng liên quan khác (Kiểm toán viên, tổ chức xếp hạng).
- Nêu rõ các đóng góp của luận án về mặt lý luận và thực tiễn, phân tích các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty cổ phần, kết hợp ba học thuyết nền tảng: Lý thuyết kế toán thực chứng (PAT), Lý thuyết đại diện (AT) và Lý thuyết thông tin bất đối xứng (IA).
- Khái quát và so sánh các mô hình đo lường giá trị dồn tích (từ Healy 1985, DeAngelo 1986, Jones 1991, Jones điều chỉnh 1995 đến Kothari et al. 2005, Rahman & Shahrur 2008), làm sáng tỏ khả năng ứng dụng của mô hình gốc Jones (1991) trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi tại Việt Nam.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào hệ thống cơ sở dữ liệu của trường phái kế toán thực chứng tại các nền kinh tế chuyển đổi về mối quan hệ giữa các biến đặc điểm công ty, biến quản trị - kiểm soát với phần dồn tích có thể điều chỉnh (DA).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi can thiệp số liệu kế toán và mức độ chênh lệch lợi nhuận trước - sau kiểm toán của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX.
- Xác định rõ các nhân tố có ảnh hưởng đáng kể (thúc đẩy hoặc hạn chế) tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận của ban điều hành doanh nghiệp.
Các nhóm giải pháp và khuyến nghị đề xuất
- Đối với nhà đầu tư: Cần nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính, chú trọng bóc tách phần dồn tích kế toán khỏi dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh; cẩn trọng trước các doanh nghiệp có mức nợ vay cao hoặc có sự kiêm nhiệm giữa vị trí quản trị và điều hành.
- Đối với doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản trị công ty, tách bạch vai trò của Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (CEO); gia tăng số lượng và chất lượng của các thành viên HĐQT độc lập; nâng cao tính minh bạch trong việc áp dụng các chính sách và ước tính kế toán.
- Đối với cơ quan chức năng (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX): Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực kế toán và công bố thông tin; tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi cố tình bóp méo thông tin BCTC; nâng cao chuẩn mực giám sát đối với hoạt động kiểm toán độc lập.
- Đối với các nhóm đối tượng khác: Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập (đặc biệt là trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các khoản mục ước tính kế toán và dự phòng) và các tổ chức phân tích tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát: Luận án chỉ tập trung vào các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, loại bỏ các tổ chức tài chính, ngân hàng và bảo hiểm do tính chất đặc thù.
- Khung thời gian dữ liệu: Bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích giới hạn trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014).
- Mô hình đo lường: Luận án sử dụng mô hình gốc Jones (1991) để tính toán biến phụ thuộc DA mà chưa so sánh trực tiếp kết quả hồi quy đa biến với các mô hình phát triển sau đó như Jones điều chỉnh (1995) hay Kothari và cộng sự (2005) trong cùng một phương trình tổng thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự thay đổi của hành vi điều chỉnh lợi nhuận qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Áp dụng và so sánh kết quả thực nghiệm giữa nhiều mô hình đo lường ĐCLN khác nhau (mô hình Jones điều chỉnh 1995, mô hình Kothari et al. 2005 có biến ROA, mô hình Rahman & Shahrur 2008 có biến Book-to-Market).
- Bổ sung thêm các biến giải thích mới liên quan đến đặc điểm ban kiểm soát, ủy ban kiểm toán, hoặc đặc thù cơ cấu sở hữu gia đình.
Giá trị tham khảo
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu định lượng trong kế toán thực chứng, quy trình ước lượng dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA (OLS, FEM, REM, FEM robust SE) và kỹ thuật bóc tách phần dồn tích kế toán theo mô hình Jones (1991).
- Cơ quan quản lý thị trường (UBCKNN, HOSE, HNX): Cung cấp căn cứ khoa học phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện các quy định về quản trị công ty đại chúng, tiêu chuẩn công bố thông tin và cơ chế kiểm soát chất lượng kiểm toán.
- Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp khung phân tích để nhận diện các dấu hiệu điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cấu trúc tài chính, cơ cấu sở hữu và tổ chức hội đồng quản trị của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình nào để đo lường hành vi điều chỉnh lợi nhuận và lý do lựa chọn?
Luận án sử dụng mô hình gốc Jones (1991) để ước lượng phần dồn tích không thể điều chỉnh ($NDA$) dựa trên biến động doanh thu ($\Delta REV$) và nguyên giá tài sản cố định ($PPE$), từ đó xác định phần dồn tích có thể điều chỉnh ($DA$). Lý do lựa chọn là vì Jones (1991) là mô hình nền tảng trong trường phái kế toán thực chứng, khắc phục được nhược điểm giả định dồn tích không đổi của Healy (1985) và DeAngelo (1986), đồng thời là cơ sở cho các mô hình mở rộng sau này.
2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và bao gồm đối tượng nào?
Dữ liệu nghiên cứu gồm các báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 2010 – 2014 của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX, được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Vietstock và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng và công ty tài chính bị loại khỏi mẫu nghiên cứu do có đặc thù riêng về cơ cấu tài chính và cơ chế quản lý.
3. Hai nhóm nhân tố độc lập chính được phân tích trong mô hình nghiên cứu gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm hai nhóm biến chính:
- Nhóm đặc điểm doanh nghiệp: Hệ số nợ (
DEBT), Hiệu quả tài chính (PERF- đo bằng ROE), Quy mô công ty (SIZE). - Nhóm quản lý – kiểm soát: Quy mô Hội đồng quản trị (
BOARD), Số lượng thành viên HĐQT độc lập (IDV), Sự kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT (DUAL), Cấu trúc sở hữu Nhà nước (OWN1), Cấu trúc sở hữu Nước ngoài (OWN2), và Kiểm toán độc lập (AUDIT- nhóm Big 4).
4. Ba lý thuyết nền tảng được tác giả vận dụng trong luận án là gì?
Tác giả vận dụng: (1) Lý thuyết kế toán thực chứng (PAT) của Watts và Zimmerman để phân tích động cơ kinh tế đằng sau việc lựa chọn chính sách kế toán; (2) Lý thuyết đại diện (AT) của Jensen và Meckling để giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý; (3) Lý thuyết thông tin bất đối xứng (IA) của Akerlof, Healy và Palepu để lý giải khoảng trống thông tin giữa người lập và người sử dụng báo cáo tài chính.
5. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để đưa ra kết luận cuối cùng cho mô hình hồi quy?
Luận án thực hiện ước lượng mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Sau khi sử dụng kiểm định Hausman để chọn mô hình FEM và phát hiện các hiện tượng vi phạm giả định (phương sai sai số thay đổi, tự tương quan), tác giả sử dụng mô hình tác động cố định với sai số chuẩn vững FEM (robust SE) làm mô hình tối ưu để thảo luận kết quả nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hà Linh là công trình nghiên cứu thực chứng chuyên sâu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết kế toán thực chứng, lý thuyết đại diện, lý thuyết thông tin bất đối xứng cùng mô hình định lượng Jones (1991) và kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng FEM robust SE, luận án đã làm rõ sự tác động của các nhân tố thuộc đặc điểm doanh nghiệp và cơ chế quản trị – kiểm soát lên phần dồn tích có thể điều chỉnh. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách kế toán, nâng cao chất lượng công bố thông tin và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.