Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp thương mại phải liên tục đổi mới phương thức quản lý và điều hành kinh doanh để duy trì sự tồn tại và phát triển. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, là tiền đề để doanh nghiệp bù đắp các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với một doanh nghiệp thương mại, việc gia tăng doanh thu bán hàng gắn liền với việc mở rộng khối lượng hàng hóa lưu chuyển trên thị trường và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn bằng tiền. Do đó, công tác phân tích doanh thu đóng vai trò quan trọng nhằm giúp nhà quản trị nhận thức toàn diện, khách quan về thực trạng kinh doanh, nhận diện nguyên nhân biến động để xây dựng các giải pháp điều hành phù hợp.
Về mặt thực tiễn, tại Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà, hoạt động phân tích doanh thu trong giai đoạn nghiên cứu bộc lộ một số bất cập:
- Công tác phân tích chưa được quan tâm thích đáng, kết quả phân tích còn nặng tính lý thuyết và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cung cấp thông tin cho các quyết định quản trị kinh doanh.
- Doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế; công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích doanh thu nói riêng chủ yếu do Kế toán trưởng kiêm nhiệm, gây áp lực công việc và hạn chế chiều sâu chuyên môn.
- Doanh thu của công ty trong giai đoạn 2012–2016 biến động thất thường, trải qua ba lần tăng giảm đan xen; tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng thị trường của tỉnh Thanh Hóa – một địa bàn có quy mô dân số gần 3,5 triệu người (theo số liệu thống kê năm 2014).
Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận xác định mục tiêu chung là: nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn diện tình hình thực hiện doanh thu của Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng doanh thu một cách hiệu quả.
Để đạt được mục tiêu chung, khóa luận triển khai ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu tại Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà giai đoạn 2012–2016; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp quản trị và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cho công ty trong các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích doanh thu và các biện pháp kinh tế, quản trị nhằm gia tăng doanh thu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà, địa chỉ tại số 25 Đại Lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng các số liệu kế toán, tài chính và thống kê của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2012 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của kế toán Việt Nam và lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu), các nguyên tắc và năm điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Phân loại cơ cấu doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác.
- Hệ thống lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại từ giáo trình của Trường Đại học Thương Mại và Học viện Tài chính, bao gồm các mô hình toán kinh tế phân tích xu hướng biến động theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu và mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng phiếu khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi gồm các câu hỏi đóng dạng trắc nghiệm chọn lọc. Tác giả phát ra 10 phiếu khảo sát tới các đối tượng quản lý và chuyên môn tại công ty, bao gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, 3 nhân viên phòng Kinh doanh và 4 nhân viên phòng Kế toán. Tỷ lệ thu hồi đạt 100% (10/10 phiếu).
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn 3 cán bộ quản lý chủ chốt gồm ông Lê Văn Tường (Phó Tổng Giám đốc), bà Vũ Thị Lý (Kế toán trưởng) và ông Hoàng Đức Thành (Trưởng phòng Kinh doanh Xí nghiệp 1) nhằm làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy phân tích, hệ thống thông tin kế toán và định hướng phát triển thị trường.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu nội bộ: Thu thập từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết công nợ và các bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của các phòng ban (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kinh doanh) giai đoạn 2012–2016.
- Dữ liệu bên ngoài: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, số liệu niên giám thống kê dân số tỉnh Thanh Hóa, giáo trình chuyên ngành và thông tin công bố trên cổng thông tin của công ty.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích dữ liệu sơ cấp: Thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm các ý kiến lựa chọn từ phiếu khảo sát và phân loại thông tin phỏng vấn theo nhóm chủ đề.
- Phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá mức độ biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc); phương pháp tỷ trọng kết cấu (tính tỷ trọng từng bộ phận cấu thành trong tổng thể); phương pháp phân tích dãy số thời gian (tính tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua công thức $\bar{T} = \sqrt[n-1]{\frac{M_n}{M_0}} \times 100$); phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng hàng bán ($Q$) và đơn giá bán ($P$) theo phương trình $M = Q \times P$, cũng như phương pháp luận về mối quan hệ giữa lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$) theo phương trình $M = T \times W$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh thu và công tác phân tích doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ:
- Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba và phần vốn góp thêm của chủ sở hữu).
- Phân loại chi tiết các nguồn tạo nên tổng doanh thu doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, lãi bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn...); Thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được...). Đồng thời, chương 1 phân tích bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định kế toán.
- Thiết lập hệ thống nội dung và kỹ thuật phân tích doanh thu:
- Phân tích xu hướng biến động doanh thu theo thời gian thông qua các chỉ tiêu tốc độ phát triển định gốc ($T_{0i}$), tốc độ phát triển liên hoàn ($T_i$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$).
- Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu qua các góc độ: theo nghiệp vụ kinh doanh, theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu, theo phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ), theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu/trả chậm, nợ khó đòi) và theo đơn vị trực thuộc.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tách mức độ tác động của hai nhân tố chính là số lượng hàng bán ($Q$) và đơn giá bán ($P$) qua hệ thống phương trình:
$$\Delta M_Q = (Q_1 P_0) - (Q_0 P_0)$$
$$\Delta M_P = (Q_1 P_1) - (Q_1 P_0)$$
$$\Delta M = \Delta M_Q + \Delta M_P$$
Đồng thời, chương 1 cũng trình bày phương pháp phân tích sự thay đổi doanh thu do biến động quy mô lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) theo công thức $M = T \times W$.
Chương 2: Thực trạng về phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức quản lý, môi trường hoạt động và đi sâu phân tích toàn bộ dữ liệu doanh thu của Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Công nghệ phẩm Thanh Hóa. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa ngày 15/9/2003 theo Quyết định số 2941/QĐ/UB của UBND tỉnh Thanh Hóa, đổi tên thành Công ty Cổ phần và Dịch vụ Thanh Hoa (vốn điều lệ 5 tỷ đồng). Tháng 5/2004, đơn vị liên kết góp vốn với Tổng Công ty Sông Đà để thành lập Công ty Cổ phần Thanh Hoa – Sông Đà. Đến ngày 26/5/2014, Tổng Công ty Sông Đà hoàn tất thoái vốn Nhà nước; công ty chuyển sang cơ chế quản lý 100% vốn góp của các thể nhân với mức vốn điều lệ đạt 30 tỷ đồng (duy trì từ năm 2010). Doanh nghiệp có 69 lao động chính thức và hoạt động phân phối thương mại thông qua 4 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp TM&DV số 1, số 2, số 3 và số 6; riêng xí nghiệp số 5 đã giải thể trong giai đoạn 2013–2014).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng doanh thu |
199.498.729.265 |
236.194.868.666 |
+36.696.139.401 |
+18,39 |
| Tổng chi phí |
195.033.546.832 |
229.290.741.152 |
+34.257.194.320 |
+17,56 |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.465.182.433 |
6.904.127.514 |
+2.438.945.081 |
+54,62 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
893.036.487 |
1.380.825.503 |
+487.789.016 |
+54,62 |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.572.145.946 |
5.523.302.011 |
+1.951.156.065 |
+54,62 |
-
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 10 cán bộ quản lý và nhân viên cho thấy:
- 100% khẳng định sự cần thiết phải phân tích doanh thu;
- 60% đề xuất thành lập phòng ban chuyên trách đảm nhận phân tích kinh tế (chỉ 20% chọn giao phòng Kế toán và 20% chọn phòng Kinh doanh);
- 70% nhận định tốc độ tăng trưởng doanh thu hiện tại chưa tương xứng với tiềm năng của doanh nghiệp;
- 80% giao dịch thực tế thanh toán qua hình thức trả chậm;
- 60% đánh giá trình độ và chất lượng nhân viên là nhân tố chủ quan chi phối lớn nhất đến doanh thu;
- 100% cho rằng giải pháp quan trọng hàng đầu là nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm; 80% chọn xúc tiến quảng cáo mở rộng thương hiệu.
- Phỏng vấn ban lãnh đạo (ông Lê Văn Tường, bà Vũ Thị Lý, ông Hoàng Đức Thành) chỉ ra công tác phân tích kinh tế đang quá tải do do Kế toán trưởng kiêm nhiệm, hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing sau bán hàng còn nhiều thiếu sót.
-
Kết quả phân tích dãy số thời gian của doanh thu bán hàng qua 5 năm (2012–2016):
- Năm 2012: 170.485.173.233 VNĐ (kỳ gốc 100%).
- Năm 2013: 161.922.506.862 VNĐ (tốc độ liên hoàn 94,98%, giảm 5,02%).
- Năm 2014: 153.733.201.696 VNĐ (tốc độ liên hoàn 94,94%, giảm 0,04%). Giai đoạn này sụt giảm do tác động suy thoái kinh tế và việc giải thể xí nghiệp số 5.
- Năm 2015: 196.506.686.076 VNĐ (tốc độ liên hoàn 127,82%, tăng 27,82%; tốc độ định gốc đạt 115,26%).
- Năm 2016: 230.460.147.894 VNĐ (tốc độ liên hoàn 117,28%, tăng 17,28%).
- Tốc độ phát triển bình quân hàng năm của doanh thu bán hàng trong 5 năm đạt 106,21%.
-
Phân tích cơ cấu doanh thu theo các góc độ quản trị:
- Theo nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2016 đạt 230.460.147.894 VNĐ (tăng 33.953.461.818 VNĐ, tương ứng 17,28%, chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% nhưng giảm nhẹ 0,9% tỷ trọng). Doanh thu hoạt động tài chính giảm 8,38% do phát sinh chi phí lãi vay 308 triệu đồng đầu tư kho Tây Bắc Ga (giá trị đầu tư 10,7 tỷ đồng). Doanh thu khác tăng 2.775.866.861 VNĐ (tăng 106,93%) nhờ chuyển nhượng tài sản trên đất tại thị trấn Giắt (huyện Triệu Sơn) và thanh lý tài sản cũ.
- Theo nhóm mặt hàng chủ yếu: Mặt hàng nội thất Hòa Phát năm 2016 đạt doanh thu giảm 864.901.676 VNĐ (-1,04%, tỷ trọng giảm 6,6% từ 42,6% xuống 36,0%) do mẫu mã chưa bắt kịp thị hiếu mới và giá bán cao; bóng đèn phích nước Rạng Đông giảm 1.806.929.494 VNĐ (-3,34%, tỷ trọng giảm 4,8% từ 27,8% xuống 23,0%) do cạnh tranh từ Điện Quang và hàng nhập ngoại. Ngược lại, chăn ga Sông Hồng tăng mạnh 13.680.742.943 VNĐ (+38,46%, tỷ trọng tăng 8,1%) nhờ lợi thế giá đàm phán và vị trí trưng bày; nhóm mặt hàng khác (nhựa Đồng Tiến, inox Sơn Hà, Sanyo) tăng 22.945.095.499 VNĐ (+96,5%).
- Theo phương thức bán hàng: Doanh thu bán buôn năm 2016 tăng 31.808.042.836 VNĐ (+19,39%, chiếm tỷ trọng chủ đạo); doanh thu bán lẻ tăng 2.145.418.882 VNĐ (+6,62%).
- Theo phương thức thanh toán: Bán hàng trả tiền ngay tăng trưởng 21,27%; bán hàng trả chậm tăng 18,81%. Đáng chú ý, nợ khó đòi giảm mạnh 16.821.451.290 VNĐ (-51,88%), phản ánh sự cải thiện trong công tác thu hồi công nợ.
- Theo đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp 6 dẫn đầu mức tăng trưởng đạt +33,54% (+13.545.550.619 VNĐ); Xí nghiệp 3 tăng 18,67% (+12.364.157.224 VNĐ). Ngược lại, Xí nghiệp 1 giảm 36,44% (-18.759.410.751 VNĐ) do kinh doanh nhóm hàng nhựa, nhôm gia dụng giá trị nhỏ; Xí nghiệp 2 giảm 17,23% (-13.578.959.262 VNĐ) do chuyên trách mặt hàng nội thất đang gặp khó khăn tiêu thụ.
| Nhóm mặt hàng |
Doanh thu 2015 (VNĐ) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Biến động doanh thu 2016/2015 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Nội thất |
83.122.328.210 |
42,60 |
-864.901.676 |
-1,04 |
| Bóng đèn Rạng Đông |
54.039.338.671 |
27,80 |
-1.806.929.494 |
-3,34 |
| Chăn ga Sông Hồng |
35.567.710.180 |
18,30 |
+13.680.742.943 |
+38,46 |
| Mặt hàng khác |
23.777.309.015 |
12,28 |
+22.945.095.499 |
+96,50 |
| Tổng doanh thu bán hàng |
196.506.686.076 |
100,00 |
+33.953.461.818 |
+17,28 |
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn: Mức tăng 33.953.461.818 VNĐ (+17,3%) của doanh thu bán hàng năm 2016 chịu tác động đồng thời của hai nhân tố:
- Nhân tố số lượng hàng bán ($Q$): Làm doanh thu tăng 27.027.893.000 VNĐ (đóng góp mức tăng 13,86%). Trong đó, lượng tiêu thụ nội thất giảm làm doanh thu giảm 3.051 triệu VNĐ (-3,923%); lượng bóng đèn Rạng Đông giảm làm doanh thu giảm 3.800 triệu VNĐ (-6,16%); lượng hàng chăn ga Sông Hồng tăng làm doanh thu tăng 12.978 triệu VNĐ (+34,43%); sản lượng các mặt hàng khác tăng làm doanh thu tăng 21.766 triệu VNĐ (+90,78%).
- Nhân tố giá bán ($P$): Giá bán các mặt hàng điều chỉnh tăng làm doanh thu tăng thêm 6.925.568.000 VNĐ (đóng góp 3,44%). Cụ thể: giá bán nội thất tăng đóng góp +2.375 triệu VNĐ (+2,88%); giá bóng đèn Rạng Đông đóng góp +1.306 triệu VNĐ (+2,82%); giá chăn ga Sông Hồng đóng góp +1.965 triệu VNĐ (+4,03%); giá các mặt hàng khác đóng góp +1.733 triệu VNĐ (+5,72%).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở chương 2, chương 3 tổng kết các kết quả, chỉ rõ tồn tại và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Những kết quả đạt được:
- Công ty phục hồi đà tăng trưởng doanh thu sau giai đoạn khó khăn 2013–2014; tổng doanh thu năm 2016 tăng 18,39%, lợi nhuận sau thuế tăng 54,62%.
- Đa dạng hóa danh mục hàng hóa thành công sang các mặt hàng mới (Sơn Hà, Đồng Tiến, Sanyo) và mở rộng kênh đại lý bán buôn cấp huyện.
- Kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại tốt hơn, kéo giảm trên 51% giá trị nợ khó đòi.
- Những hạn chế và tồn tại:
- Chưa có phòng ban phân tích kinh tế độc lập; Kế toán trưởng kiêm nhiệm dẫn đến việc phân tích định kỳ còn mang tính hình thức, thiếu dữ liệu chuyên sâu phục vụ dự báo.
- Hai mặt hàng truyền thống cốt lõi (nội thất và bóng đèn Rạng Đông) bị suy giảm cả về sản lượng và thị phần.
- Hiệu quả kinh doanh giữa các đơn vị trực thuộc không đồng đều; Xí nghiệp 1 và 2 sụt giảm doanh thu nghiêm trọng.
- Khâu nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng còn bị buông lỏng.
- Các nhóm đề xuất của tác giả:
- Thành lập phòng ban chuyên trách về phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp để giảm tải cho phòng Kế toán và cung cấp báo cáo quản trị kịp thời.
- Điều chỉnh chính sách sản phẩm đối với mặt hàng nội thất: Đa dạng hóa mẫu mã, áp dụng các gói chiết khấu kích cầu và chương trình tri ân khách hàng để cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực.
- Tăng cường đàm phán với các nhà cung ứng lớn để giữ mức giá vốn ưu đãi, tạo lợi thế cạnh tranh cho kênh bán buôn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại qua website, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng qua hệ thống tổng đài và đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Công trình khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp số liệu định lượng về tăng trưởng: Doanh thu thuần và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp năm 2016 đạt 230,46 tỷ đồng (tổng doanh thu đạt 236,19 tỷ đồng, tăng 18,39% so với 2015); lợi nhuận sau thuế đạt 5,52 tỷ đồng (tăng 54,62%).
- Xác định tỷ trọng đóng góp của từng nhân tố: Chứng minh bằng phương pháp thay thế liên hoàn rằng tăng trưởng doanh thu năm 2016 bắt nguồn chủ yếu từ sự mở rộng của quy mô sản lượng hàng bán ($Q$ đóng góp mức tăng 13,86%), trong khi nhân tố giá bán ($P$) chỉ đóng góp mức tăng 3,44%.
- Phát hiện sự chuyển dịch cơ cấu nội tại: Chỉ rõ sự suy giảm của hai nhóm sản phẩm truyền thống chủ lực (nội thất giảm 1,04% và bóng đèn Rạng Đông giảm 3,34%) và sự bù đắp kịp thời từ nhóm hàng mới (nhựa Đồng Tiến, inox Sơn Hà, điện máy Sanyo tăng 96,5% và chăn ga Sông Hồng tăng 38,46%).
- Ghi nhận thành công trong quản lý công nợ: Số liệu kiểm soát nợ khó đòi giảm từ mức 32,4 tỷ đồng xuống 15,6 tỷ đồng (giảm 16,82 tỷ đồng, tương ứng giảm 51,88%).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở phương pháp luận phân tích doanh thu sát với thực tế ngành phân phối thương mại; cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà căn cứ số liệu thực chứng để cơ cấu lại bộ máy phân tích và định hướng chiến lược mặt hàng cho các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận số liệu:
- Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn hạn chế: Quy mô mẫu chỉ gồm 10 phiếu điều tra nội bộ tập trung vào cán bộ quản lý và nhân viên hai phòng ban (Kế toán và Kinh doanh), chưa khảo sát trực tiếp mạng lưới khách hàng đại lý bán buôn và người tiêu dùng lẻ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phương pháp phân tích nhân tố lao động ($M = T \times W$): Khóa luận mới xây dựng công thức phương pháp luận ở chương 1 nhưng chưa tính toán bảng số liệu chi tiết trong chương 2 do dữ liệu hạch toán thời gian và năng suất lao động chi tiết chưa được cung cấp đầy đủ.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thứ cấp kết thúc tại năm tài chính 2016.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp đến hệ thống đại lý phân phối bên ngoài nhằm thu thập dữ liệu về độ co giãn của cầu theo giá và mức độ thỏa mãn đối với dịch vụ sau bán hàng.
- Bổ sung nội dung phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý tương ứng với từng kênh tiêu thụ nhằm đánh giá toàn diện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu theo từng mặt hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế và Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện đề tài về phân tích doanh thu hoặc kết quả kinh doanh.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong việc tham khảo phương pháp phân loại, bóc tách doanh thu đa chiều (theo nghiệp vụ, mặt hàng, phương thức bán, phương thức thu tiền và đơn vị thành viên).
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là chương 2, đặc biệt là bảng phân tích chi tiết biến động doanh thu 5 năm liên tục (2012–2016) và kỹ thuật lập bảng thay thế liên hoàn để cô lập ảnh hưởng giữa giá bán và sản lượng tiêu thụ trên các nhóm sản phẩm cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Diễn biến doanh thu bán hàng của Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà giai đoạn 2012–2016 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu chuỗi thời gian, doanh thu bán hàng của công ty trải qua hai giai đoạn rõ rệt: giảm liên tục trong giai đoạn 2012–2014 (năm 2012 đạt 170,49 tỷ đồng, năm 2013 giảm 5,02% xuống 161,92 tỷ đồng, năm 2014 giảm tiếp xuống 153,73 tỷ đồng do tác động suy thoái kinh tế và giải thể xí nghiệp số 5) và phục hồi mạnh mẽ trong giai đoạn 2014–2016 (năm 2015 tăng 27,82% đạt 196,51 tỷ đồng, năm 2016 tăng 17,28% đạt 230,46 tỷ đồng). Tốc độ phát triển bình quân hàng năm của doanh thu bán hàng đạt 106,21%.
2. Sự gia tăng doanh thu năm 2016 của công ty do nhân tố giá bán hay sản lượng chi phối chủ yếu?
Kết quả phân tích thay thế liên hoàn trong khóa luận chỉ ra rằng mức tăng 33,95 tỷ đồng của doanh thu bán hàng năm 2016 chủ yếu do nhân tố sản lượng hàng bán ($Q$) chi phối. Sản lượng hàng bán tăng làm doanh thu tăng 27,03 tỷ đồng (đóng góp 13,86% trong tổng mức tăng 17,28%), trong khi biến động tăng đơn giá bán ($P$) chỉ làm doanh thu tăng thêm 6,93 tỷ đồng (đóng góp 3,44%).
3. Thực trạng tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà có nhược điểm gì?
Doanh nghiệp chưa có phòng ban hoặc bộ phận chuyên trách về phân tích hoạt động kinh tế. Công việc phân tích doanh thu chủ yếu do Kế toán trưởng kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng quá tải và báo cáo phân tích còn nặng tính lý thuyết. Khảo sát sơ cấp cho thấy 60% cán bộ, nhân viên được hỏi đề nghị công ty cần thành lập một bộ phận phân tích kinh tế độc lập.
4. Cơ cấu tiêu thụ mặt hàng truyền thống của công ty năm 2016 bộc lộ rủi ro gì?
Hai mặt hàng cốt lõi có truyền thống lâu năm của công ty đều bị sụt giảm doanh thu trong năm 2016: mặt hàng nội thất giảm 864,9 triệu đồng (-1,04%) do giá cao và mẫu mã chậm cải tiến so với đối thủ; mặt hàng bóng đèn phích nước Rạng Đông giảm 1,81 tỷ đồng (-3,34%) do chịu sự cạnh tranh từ thương hiệu Điện Quang và các dòng sản phẩm nhập ngoại. Tăng trưởng doanh thu của công ty được bù đắp chủ yếu nhờ việc mở rộng các nhóm hàng mới (nhựa Đồng Tiến, inox Sơn Hà, hàng Sanyo).
5. Tình hình thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro thanh toán năm 2016 của doanh nghiệp đạt kết quả ra sao?
Năm 2016, công ty ghi nhận sự cải thiện rõ nét trong quản lý công nợ: doanh thu bán hàng thu tiền ngay tăng trưởng 21,27% (tăng từ 45,67 tỷ đồng năm 2015), cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng trả chậm (tăng 18,81%). Đồng thời, số dư nợ khó đòi giảm mạnh 16,82 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 51,88%, giúp công ty giảm bớt rủi ro nợ xấu và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 và lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại. Công trình phản ánh trung thực thực trạng doanh thu của Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà qua chuỗi số liệu thứ cấp 5 năm (2012–2016) kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa và bóc tách tác động vượt trội của nhân tố sản lượng tiêu thụ so với giá bán. Các hạn chế về bộ máy phân tích chưa chuyên trách và sự sụt giảm của nhóm hàng cốt lõi được làm rõ là căn cứ xác đáng cho hệ thống giải pháp tổ chức và tiếp thị mà đề tài đề xuất.