CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THẮNG NGUYỄN 1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Thắng Nguyễn 1.1 Lịch sử hình thành công ty - Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Thắng Nguyễn được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009 trong lĩnh vực phân phối các ngành hành tiêu dùng. Trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã có một chỗ đứng nhất định trong thị trường phân phối. Tên ban đầu của công ty là Công ty TNHH một thành viên Thắng Nguyễn và được đồi vào đầu năm 2019 với tên hiên tại là Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Thắng Nguyễn. - Lúc mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về cơ sở vật chất và nguồn khách hàng.
Nên trong giai đoạn đầu, với số lượng nhân viên ít nên công ty chỉ phân phối một số ngành hàng như Nestle, Thiên Hương, KC,. Do đó, chiến lược của công ty là phát triển và đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với giá dịch vụ hết sức cạnh tranh. Về sau, công ty đã phân phối thêm các ngành hàng Mỹ Hảo, A – One, Wilmar đã góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Với số lượng nhân viên tăng lên đáng kể đã góp phần hoàn thiện các dịch vụ của công ty.2 Sơ lược về tình hình hoạt động của công ty - Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THẮNG NGUYỄN - Tên đối ngoại: THANG NGUYEN INVESTMENT TRADING SERVICE COMPANY LIMITED - Loại hình doanh nghiệp: - Địa chỉ: 270 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, TP.
Hồ Chí Minh - Điện thoại: 0913948429 - Mã số thuế: 0309390193 20 do an - Người đại diện: Nguyễn Đức Thắng (giám đốc) - Tổng số công nhân viên: 35 người - Vốn điều lệ: 1. Ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ của công ty Ngành nghề kinh doanh - Phân phối các ngành hàng tiêu dùng. Nhiệm vụ của công ty - Sử dụng đúng hiệu quả vốn góp của các thành viến đã góp vào công ty. - Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Tổ chức kinh doanh, mua bán một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Duy trì hoạt động kinh doanh, làm tăng nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo lợi nhuận, nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước. Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự tại công ty 1.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau: Ban Hội Đồng Quản Trị Giám Đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Kỹ Kinh Doanh Thuật Phòng Kinh Phòng Kế Phòng Kế Phòng Kỹ Doanh Toán Hoạch Điều Thuật Độ Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý công ty 1. Chức năng của Giám đốc và các phòng ban Ban Hội Đồng Quản Trị - Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty. - Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các Quyết định của Hội đồng quản trị. - Có trách nhiệm giám sát mọi hoạt động như hoạt định chiến lược cụ thể của công ty nhằm quản lý điều hành chung toàn công ty.
- Đưa ra chính sách, kế hoạch cho các hoạt động của công ty. 22 do an Giám đốc - Là người trực tiếp quản lý, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch. - Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác và các nhà sản xuất. - Là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các nhân viên. Phó Giám đốc kinh doanh - Cập nhật chỉ tiêu bán hàng đầu tháng và theo dõi tình hình trong tháng. - Tham mưu và đề ra chỉ tiêu bán hàng cho từng nhân viên kinh doanh theo chỉ tiêu từng loại hàng và tổng chỉ tiêu tháng của công ty. - Có những chính sách thưởng hợp lý và thu hút khách hàng nhiều hơn ở từng tháng, quý, năm.
Phó Giám đốc kỹ thuật - Thực hiện quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng, áp dụng tiến bộ khoa học - Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý các website của công ty. Phòng Kinh doanh - Trực tiếp thực hiện việc bán hàng ra thị trường, giới thiệu các dịch vụ của công ty đến khách hàng, chăm sóc khách hàng ký kết hợp đồng với khách hàng. - Hoạch định thực hiện các chiến lược, kiến nghị với Ban Giám Đốc. Triển khai thực hiện các chiến lược quảng bá thương hiệu.
23 do an Phòng kế toán - Kế toán đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý công ty, công việc hạch toán kế toán trong công ty bao gồm nhiều phần cụ thể về công tác cho nhiều người dưới sự điều hành của kế toán trưởng. - Đảm bảo về chức năng quản lý về mặt tài chính cho công ty, cân đối các khoản lãi lỗ, đóng góp đầy đủ với Nhà nước. - Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và niên độ kế toán. - Kiểm tra giám sát khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ.
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn, phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán. - Hàng ngày có phát sinh các nghiệp vụ và thu thập các chứng từ có liên quan ghi vào nhật ký sổ cái, sổ sách chi tiết có liên quan, lên các bảng tổng hợp. Phòng kế hoạch điều độ - Lập kế hoạch tiêu thụ cho phù hợp từng đơn hàng và dự báo nhu cầu tiêu thụ, theo dõi tiến độ sản xuất hằng ngày để báo cáo lên cấp trên kịp thời điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. - Kiểm soát thông tin từ lúc tiếp nhận thông tin đơn hàng từ nhân viên đến việc tạo ra thành phẩm.
Cập nhật số liệu và báo cáo các chỉ tiêu thống kê cho các phòng ban liên quan. Phòng kỹ thuật - Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Phó Giám Đốc Kỹ Thuật Giao; - Quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Chịu trách nhiệm xử lý khi có sự cố về máy tính, máy in, mạng, trang web của công ty. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty 1.
Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán viên Kế toán công nợ Thủ quỹ Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 1. Chức năng và các nhiệm vụ của bộ phận kế toán Kế toán trưởng - Là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước Giám đốc. - Điều hành trực tiếp các khâu kế toán, tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. - Tham mưu cho ban Giám đốc về công tác quản lý kinh tế tại công ty.
- Phân công công tác kế toán phù hợp với từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty. - Lập báo cáo tài chính lên cấp trên, phân tích, báo cáo giúp cho Giám đốc nắm bắt tình hình tài chính của công ty, đồng thời tham vấn cho Giám đốc về vấn đề tài chính. 25 do an - Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động và cả doanh nghiệp. - Hàng ngày kiểm tra đối chiếu các chứng từ gốc khớp đúng theo các loại phiếu có đầy đủ chữ ký, các định khoản của các nhân viên trực tiếp theo dõi phần hành kế toán.
- Hàng tuần kiểm tra đối chiếu xong lập báo cáo tổng hợp, các loại báo cáo để báo cáo lại cho kế toán trưởng. - Hàng tháng kiểm tra tất cả các khoản nợ. Kế toán viên - Tập hợp chứng từ gốc ban đầu, định kỳ kiểm tra việc nhập xuất kho hàng hóa. - Phản ánh chính xác hàng hóa mua bán vào sổ sách có liên quan.
- Thường xuyên đối chiếu số liệu với thủ kho. - Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng hóa bán ra, số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng hóa gửi bán. Kế toán công nợ - Phụ trách ghi chép và theo dõi kịp thời, chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả đã phát sinh trong kinh doanh. - Báo cáo công nợ thu được và công nợ chưa thu được.
Đồng thời, đưa ra các giải pháp nhằm thu hồi công nợ đúng hạn. - Gửi thông báo nợ tới khách hàng, nhắc nhở khách hàng thanh toán tiền đúng hạn. Chấp hành kỷ luật thanh toán tái chính tín dụng. - Xác nhận công nợ cho nhân viên công ty khi thôi việc hoặc chuyển công tác.
26 do an Thủ quỹ - Có trách nhiệm quản lý thu, chi quỹ tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. - Ghi sổ quỹ tiền mặt theo dõi trình tự nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, định kỳ khi có yêu cầu. - Tiến hành kiểm kê và lập báo cáo nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt. - Đối chiếu sổ sách với quỹ tồn thực tế.
Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty 1. Hình thức kế toán - Hình thức kế toán công ty áp dụng hiện nay là hình thức kế toán nhật ký chung kết hợp với việc sử dụng hệ thống kế toán trên MISA trong công tác quản lý kế toán. Công tác kế toán tại công ty lập chứng từ ghi sổ bằng máy dựa theo chứng từ gốc sau đó in ra các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo. 27 do an Sơ đồ: Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Nhật ký sổ cái Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ tiền mặt Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tại công ty Ghi chú: : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu : Ghi cuối tháng 28 do an 1.