Luận văn: Phân tích kết quả kinh doanh Công ty TNHH Dược phẩm Toàn Phát 2018

Luận văn phân tích toàn diện kết quả kinh doanh Dược phẩm Toàn Phát 2018. Số liệu về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa Cấp II

2019

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát

Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm tại Việt Nam. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm dược phẩm, vật tư y tế cho các bệnh viện, trung tâm y tế và các nhà thuốc trên toàn quốc. Với hoạt động kinh doanh được thực hiện theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP)thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), công ty đã xây dựng được uy tín trong ngành dược phẩm. Năm 2018 là một năm quan trọng trong kết quả kinh doanh dược phẩm của công ty, khi đó nước Việt Nam đang trong quá trình cải cách ngành y tế và tăng cường kiểm soát chất lượng dược phẩm. Phân tích kết quả kinh doanh năm 2018 giúp hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh đó.

1.1. Lịch sử và vị trí của công ty trên thị trường

Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát đã khẳng định vị trí của mình như một nhà phân phối dược phẩm uy tín. Công ty tập trung vào việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ khách hàng tốt. Thông qua nhiều năm hoạt động, công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng rộng khắp, bao gồm các bệnh viện lớn, trung tâm y tế và các nhà thuốc. Doanh số bán hàng của công ty liên tục tăng trưởng, phản ánh sự tin tưởng của thị trường vào chất lượng và dịch vụ của công ty.

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh năm 2018

Năm 2018, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát đặc trưng bởi sự đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và mở rộng các kênh bán hàng. Công ty không chỉ kinh doanh dược phẩm thông thường mà còn cung cấp các sản phẩm y học cổ truyền (YHCT)vật tư y tế (VTYT). Doanh thu kinh doanh năm 2018 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2017, phản ánh hiệu quả của chiến lược kinh doanh và quản lý của công ty.

II. Phân tích cơ cấu danh mục sản phẩm và khách hàng

Cơ cấu danh mục sản phẩm của Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát năm 2018 cho thấy sự phân bổ đa dạng giữa các nhóm sản phẩm khác nhau. Phân tích ABC danh mục giúp xác định những sản phẩm có doanh số cao nhất, những sản phẩm trung bình và những sản phẩm có doanh số thấp. Điều này cho phép công ty tập trung vào việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn. Cơ cấu khách hàng của công ty bao gồm các bệnh viện (BV), trung tâm y tế (TTYT), và các nhà thuốc. Mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm riêng, từ đó ảnh hưởng đến doanh số bán hàngkênh bán hàng của công ty. Phân tích cơ cấu doanh thu theo từng nhóm khách hàng giúp công ty hiểu rõ hơn về khả năng kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh phù hợp.

2.1. Cơ cấu sản phẩm theo nhóm đấu thầu Bộ Y tế

Cơ cấu sản phẩm theo nhóm đấu thầu của Bộ Y tế là một phương pháp phân loại quan trọng. Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát có các sản phẩm thuộc các nhóm đấu thầu khác nhau, từ những thuốc thiết yếu đến các thuốc chuyên dụng. Doanh số bán hàng trong mỗi nhóm đấu thầu phản ánh nhu cầu của thị trường và chiến lược của công ty. Việc phân tích này giúp công ty tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

2.2. Phân tích ABC danh mục kinh doanh

Phân tích ABC là phương pháp chia danh mục sản phẩm thành ba nhóm: A (doanh số cao), B (doanh số trung bình), C (doanh số thấp). Đối với Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát, nhóm A bao gồm những sản phẩm bán chạy nhất, chiếm phần lớn doanh số bán hàng. Nhóm B và C cần được quản lý thêm cẩn thận để tối ưu hóa vốn lưu động và giảm số ngày luân chuyển hàng tồn kho.

III. Kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính năm 2018

Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát năm 2018 cho thấy sự phát triển tích cực so với năm 2017. Doanh thu kinh doanh tăng đáng kể, phản ánh hiệu quả của chiến lược bán hàng và quản lý khách hàng. Lợi nhuận doanh nghiệp (TNDN) năm 2018 cũng tăng, mặc dù tỷ lệ tăng có thể không đồng tỷ lệ với tăng trưởng doanh thu, điều này chỉ ra rằng chi phí kinh doanh cũng tăng. Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản), ROE (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), và ROS (Tỷ suất lợi nhuận từ doanh thu). Những chỉ tiêu này giúp xác định hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)tài sản lưu động (TSLĐ).

3.1. Phân tích tình hình tài chính

Tình hình tài chính của Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát được đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán. Tổng tài sản (TTS) năm 2018 tăng so với năm 2017, cho thấy công ty đang tích lũy tài sản. Vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng nhờ lợi nhuận giữ lại từ hoạt động kinh doanh. Khả năng thanh toán (KNTT)khả năng thanh toán nhanh (KNTTN) được phân tích để đánh giá tình hình flow tiền mặt của công ty.

3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chính

Chỉ tiêu ROA cho thấy công ty kiếm được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ mỗi đồng tài sản. Chỉ tiêu ROE phản ánh lợi suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu ROS cho biết mục độ lợi nhuận từ mỗi đơn vị doanh thu. Những chỉ tiêu này được so sánh giữa năm 2018 và 2017 để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

IV. Phân tích hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán

Hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát năm 2018 được đo lường thông qua các chỉ tiêu về vòng quay vốn lưu động (SVQVLĐ), số ngày luân chuyển hàng tồn kho (SNLCHTK), và số vòng quay khoản phải thu (SVQKPT). Những chỉ tiêu này cho biết công ty sử dụng vốn lưu động của mình như thế nào. Khả năng thanh toán ngắn hạn (KNTTNH) của công ty cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Phân tích thanh khoản là quan trọng để đánh giá tình hình tài chính tổng thể của công ty. Ngoài ra, nộp ngân sách Nhà nước (NSNN) cũng là một chỉ tiêu quan trọng, phản ánh đóng góp của công ty cho ngân sách công cộng. Thu nhập bình quânnăng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên (CBCNV) cho thấy hiệu quả quản lý nhân sự của công ty.

4.1. Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động là phần vốn công ty sử dụng để duy trì hoạt động kinh doanh hàng ngày. Số vòng quay vốn lưu động (SVQVLĐ) đo lường tần suất công ty sử dụng vốn lưu động của mình để tạo ra doanh thu. Năm 2018, công ty cần phân tích xem số ngày luân chuyển vốn lưu động (SNLCVLĐ) có được cải thiện so với năm 2017 không. Điều này giúp xác định liệu công ty có tối ưu hóa sử dụng vốn hiệu quả hay không.

4.2. Đánh giá khả năng thanh toán và nộp ngân sách

Khả năng thanh toán của công ty là chỉ tiêu quan trọng cho các chủ nợ và nhà đầu tư. Tỷ lệ thanh khoản hiện hành (current ratio) so sánh tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Công ty TNHH Dược Phẩm Toàn Phát cần duy trì khả năng thanh toán ở mức hợp lý để tránh rủi ro tài chính. Nộp ngân sách từ lợi nhuận cho thấy đóng góp của công ty vào thu nhập nhà nước.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn” [1].

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu, báo cáo để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [8]. Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu báo cáo hạch toán, nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét, trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải pháp, cải tiến đúng đắn. Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp theo một trình tự hợp lý để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh [22]. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức HĐKD của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn [13],[22].

Phân tích HĐKD có những nhiệm vụ sau: 3 - Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. - Xác định nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây ra các mức độ ảnh hưởng đó. - Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém trong quá trình hoạt động kinh doanh. - Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra.

Nếu kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp điều chỉnh kế hoạch kịp thời phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh - Thông qua các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng. - Thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích [8].

Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác được chúng để mang lại hiệu quả cao hơn [8] Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích phù hợp để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để tìm ra các quyết 4 định kinh doanh, thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình. Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược trong kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh của mình. Dựa trên những tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp [19]. Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi doanh nghiệp, bởi vì thông qua phân tích họ mới đưa ra quyết định đúng đắn cho việc đầu tư, cho vay với doanh nghiệp[13].

Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế: 1.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm Là việc so sánh sản lượng sản phẩm dịch vụ thực tế thực hiện với sản lượng sản phẩm dịch vụ kế hoạch (kỳ trước) theo từng loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu. Việc so sánh đối chiếu được tiến hành cả số tuyệt đối và số tương đối. Với số tuyệt đối: qi = qi1 – qi0 Với số tương đối: qi1 /qi0 Khi so sánh, nếu sản phẩm dịch vụ chủ yếu đạt hoặc vượt kế hoạch thì được đánh giá hoàn thành kế hoạch. Nếu có một loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu nào đó không hoàn thành thì đơn vị, doanh nghiệp được đánh giá không 5 hoàn thành kế hoạch, không được lấy sản phẩm dịch vụ hoàn thành kế hoạch để bù trừ.

Tuỳ theo đặc điểm, loại hình đơn vị, doanh nghiệp mà có những sản phẩm dịch vụ chủ yếu khác nhau [19],[20]. Tìm nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sản lượng sản phẩm dịch vụ thực hiện. Trong thực tế có thể có các nguyên nhân như công tác xây dựng kế hoạch; có thể do giá thay đổi (giá thay đổi làm cho nhu cầu thay đổi. Thông thường giá giảm thì nhu cầu tăng); do mở rộng quy mô kinh doanh (thể hiện về số lượng lao động, thiết bị mạng lưới, giá trị tài sản.); cũng có thể do sự cố gắng nỗ lực của doanh nghiệp, đơn vị.

Đề xuất các biện pháp nhằm điều chỉnh kế hoạch, tăng cường công tác quản lý kế hoạch.2 Khách hàng kinh doanh Một trong những điểm yếu của các doanh nghiệp Dược Việt Nam nằm ở khâu phân phối sản phẩm. Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào hệ thống bán buôn – dù việc bán hàng sẽ nhẹ nhàng hơn (vì chỉ giao cho một số đầu mối đảm nhiệm việc phân phối) nhưng tính lệ thuộc rất cao và dễ tạo ra những cơn sốt giá ảo khiến khách hàng quay lưng. Nếu mối quan hệ với nhà phân phối có trục trặc, việc kinh doanh sẽ ngay lập tức gián đoạn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần liên tục thay đổi chiến lược đưa sản phẩm ra thị trường [22].3 Chỉ tiêu doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ [17], [22]. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ [18]. Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch 6 vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sàng thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế.

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [20],[22].4 Phân tích vốn Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẳn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái) đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lí hợp lí [2]. Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lí của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Với số vốn hiện đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản nào có hợp lí hay không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp hay không? Kết cấu vốn gồm: Tổng nguồn vốn doanh nghiệp; Nguồn vốn chủ sở hữu; Vốn phải trả nợ (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn); Nguồn vốn của chủ sở hữu (Vốn cố định, Vốn lưu động, Vốn từ các quỹ khác).

Phân tích hiệu quả vốn cố định Chỉ số luân chuyển tài sản cố định. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Số vòng quay bình quân của vốn lưu động,  Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động.  Số vòng quay bình quân của hàng tồn kho và nợ phải thu.  Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu [18], [20].

7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp  Tỉ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA).  Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).  Tỉ suất lợi nhuận trên vay vốn.  Chỉ số luân chuyển trên tổng tài sản [2].5 Phân tích chi phí.

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định. Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa [17], [18], [22]. - Giá vốn hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm sản phẩm thuốc nhập vào kho hàng của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ