Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Quý tiếp cận bài toán quản lý tài chính doanh nghiệp thông qua phân hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Trong cơ chế kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các chủ đầu tư và là thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả vận hành của một thực thể kinh tế. Để đánh giá chính xác kết quả hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập hệ thống kiểm soát chặt chẽ hai yếu tố trọng yếu trên Báo cáo tài chính là doanh thu và chi phí. Việc ghi chép, tổng hợp và phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ không chỉ đáp ứng nghĩa vụ pháp lý đối với cơ quan quản lý Nhà nước mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Huesoft) – một doanh nghiệp hoạt động đặc thù trong lĩnh vực công nghệ thông tin và dịch vụ kỹ thuật số.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế.
- Qua việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo đối với các khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế (Số 6 Lê Lợi, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên - Huế).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách kế toán chuyên sâu về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được phân tích tập trung trong năm tài chính 2019.
Cơ sở lý luận và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
- Hệ thống văn bản quy phạm: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho"; Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp"; và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khung khái niệm và nguyên tắc: Doanh thu được định nghĩa theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông. Quá trình ghi nhận tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc kế toán cốt lõi: cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Đồng thời, doanh thu cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: xác định được tương đối chắc chắn doanh thu; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Luận văn hệ thống hóa kết cấu và phương pháp định khoản của các tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Điểm lưu ý là theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được theo dõi trực tiếp bên Nợ TK 511 mà không sử dụng tài khoản riêng TK 521 như Thông tư 200.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán (áp dụng cho cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước - FIFO).
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 711 - Thu nhập khác; Tài khoản 811 - Chi phí khác; Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212).
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh; kết chuyển sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp nghiên cứu sơ cấp:
- Thu thập tài liệu: Khai thác trực tiếp các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, chứng từ kế toán), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán của Công ty Huesoft.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, nhân viên Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan nhằm nắm bắt quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ.
- Quan sát: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu hàng ngày của nhân sự kế toán trên hệ thống phần mềm.
- Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trên Báo cáo tài chính qua 3 năm (2017, 2018, 2019) bằng số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu: Đánh giá sự tương thích giữa mô hình kế toán thực tế tại đơn vị với lý thuyết chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và sơ đồ tài khoản chữ T để mô tả quy trình hạch toán cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển hạch toán cho từng phân hành:
- Trình bày chi tiết lý luận về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân tích 4 điều kiện ghi nhận theo VAS 14 và quy định theo dõi các khoản giảm trừ trực tiếp trên bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Làm rõ cơ sở hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), các khoản lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán.
- Hệ thống hóa các phương pháp tính giá vốn hàng bán (thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ hoặc tức thời, nhập trước xuất trước FIFO) và quy trình hạch toán TK 632 theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Trình bày kế toán chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642, phân chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821, công thức xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp.
- Xây dựng sơ đồ tổng hợp quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 nhằm xác định các chỉ tiêu: Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và Lợi nhuận sau thuế TNDN (kết chuyển vào TK 421).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Chương này phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại Huesoft:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thừa Thiên Huế thành lập tháng 10/2000 với 13 nhân sự ban đầu. Đến tháng 9/2004, sáp nhập với Công viên Công nghệ Phần mềm Huế thành Trung tâm CNTT tỉnh. Thực hiện Đề án kiện toàn theo Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 17/12/2011, Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế chính thức thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3301436719 ngày 05/04/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12/04/2014), Giám đốc là ông Trần Phương Quang.
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh 3 mảng chính:
- Sản xuất phần mềm: Bao gồm phần mềm quản lý cơ quan nhà nước (HS-CivilStar, HS-Portal, HS-KRID, HS-R2R, HS-AM, HS-LVR, HS-SMS); phần mềm quản lý doanh nghiệp (HS-GIMM, HS-HRM, HS-Manufo, HS-CyberDesk, HS-HMS); tích hợp hệ thống tự động (HS-UniTax, HS-GoldenTime, HS-PBX, HS-SmartBell); ứng dụng công nghệ GIS (HS-EGIS, GISHue-TourMap 2008, HS-GeoPortal, HS-PPCMap); và giải pháp thương mại điện tử.
- Thương mại điện tử: Các sản phẩm game mini (Ball Shoot, Egg Shoot, Solitaire, Ai là triệu phú...) và ứng dụng tiện ích (Photo Art Studio, Lịch âm dương...) phát hành trên Google Play và App Store, thu tiền từ bán không gian quảng cáo cho Google.
- Dịch vụ CNTT và đại lý: Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, thiết kế website và làm đại lý dịch vụ tên miền, webhosting cho Viettel IDC hưởng hoa hồng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy kế toán hoạt động tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách 4 phân hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tỷ giá hối đoái bình quân tức thời (cuối năm đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng ACB); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán máy trên phần mềm MISA dựa trên hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511, chi tiết thành TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) với các tiểu khoản TK 51131, TK 51132, TK 51133. Chứng từ thực tế gồm: Chứng từ bán hàng (BH167, BH166, BH155), Hóa đơn GTGT (số 0000382, 0000381, 0000367), trích Sổ chi tiết doanh thu tháng 12/2019 và Sổ cái các tài khoản 5113.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và Chứng từ kế toán số NVK56 để ghi sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi trên TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Chứng từ phản ánh gồm Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi số PC50, Ủy nhiệm chi và Chứng từ kế toán số UNC108.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và kết quả kinh doanh: Ghi nhận doanh thu tài chính trên TK 515 (chứng từ giao dịch ngân hàng), chi phí tài chính trên TK 635 (chứng từ UNC112). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí và doanh thu được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Chương này đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:
- Đánh giá chung: Công ty tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép và kết chuyển số liệu.
- Nhược điểm còn tồn tại: Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ phần mềm còn gặp khó khăn do tính chất vô hình của sản phẩm công nghệ; công tác quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân tách chi tiết theo từng dự án/hợp đồng; việc theo dõi và thu hồi công nợ bán chịu đối với các khách hàng lớn còn tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm phần mềm dở dang, hoàn thiện công tác quản lý tài khoản công nợ và tối ưu hóa việc sử dụng các tính năng phân tích chi phí trên phần mềm MISA.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về nhân sự, cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Huesoft giai đoạn 2017 – 2019:
Bảng 1: Tình hình biến động nhân sự của Công ty Huesoft giai đoạn 2017 – 2019
(Đơn vị tính: Người)
| Phòng, nhóm |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 (+/-) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (+/-) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
| Ban Giám đốc |
2 |
2 |
2 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Phòng Hành chính |
7 |
7 |
7 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Phòng Kinh doanh |
3 |
2 |
1 |
-1 |
-33,33 |
-1 |
-50,00 |
| Nhóm Phát triển phần mềm |
3 |
4 |
2 |
+1 |
+33,33 |
-2 |
-50,00 |
| Nhóm Phát triển ứng dụng Mobile |
3 |
4 |
2 |
+1 |
+33,33 |
-2 |
-50,00 |
| Nhóm dự án hợp tác kinh doanh BCC |
6 |
4 |
0 |
-2 |
-33,33 |
-4 |
-100,00 |
| Tổng cộng |
23 |
23 |
14 |
0 |
0,00 |
-9 |
-39,13 |
Bảng 2: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019
(Đơn vị tính: VND)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (+/-) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
-40,00% |
Tăng trưởng |
+128,00% |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
+648.140 |
+93,00% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
Giảm |
-96,00% |
| Chi phí tài chính |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+499,00% |
Biến động |
Biến động |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
-632.912 |
-26,00% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
-278.793 |
-64,00% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
-278.533 |
-64,00% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Biến động |
-278.533 |
-64,00% |
Về mặt tài chính và tài sản, tác giả chỉ ra các số liệu quan trọng:
- Tổng tài sản năm 2018 tăng nhẹ 99.380 đồng so với 2017 chủ yếu nhờ tài sản khác tăng 475.276 đồng (tăng 94%). Tuy nhiên sang năm 2019, tổng tài sản sụt giảm mạnh do các khoản phải thu và tài sản khác giảm đến 96%. Tiền và tương đương tiền liên tục suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản của đơn vị.
- Nợ phải trả năm 2018 tăng 403.140 đồng (+76% so với 2017), sang năm 2019 công ty cơ cấu giảm nợ phải trả được 674.418 đồng. Vốn góp của chủ sở hữu được giữ nguyên qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2019 giảm sâu tới 89% (giảm 253.728 đồng).
- Kết quả kinh doanh năm 2019 cho thấy doanh thu phục hồi mạnh mẽ (+128%), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng cao (+93%) kết hợp với việc doanh thu tài chính sụt giảm (-96%) khiến lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm 64% và rơi vào tình trạng lỗ kinh doanh.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp công nghệ vừa và nhỏ, cung cấp minh chứng cụ thể về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA trong điều kiện thực tế kinh doanh phần mềm và thương mại điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu về chứng từ và sổ sách chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2019; chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh dài hạn của các hợp đồng phần mềm lớn kéo dài qua nhiều năm tài chính. Khóa luận tập trung chủ yếu vào giác độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị để phân tích biên lợi nhuận của từng sản phẩm phần mềm riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân hệ kế toán quản trị chi phí và giá thành dự án phần mềm; nghiên cứu thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền; đánh giá tác động của việc khấu trừ thuế và chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phần mềm, công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức hệ thống tài khoản (đặc biệt là việc theo dõi giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Giá trị trích dẫn: Đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ (Chứng từ bán hàng, Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ chi phí SXKD dở dang, Sổ cái các tài khoản 5113, 632, 642, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA được trình bày trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA dựa trên nền tảng của hình thức Nhật ký chung.
Nguồn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Huesoft phát sinh từ những mảng hoạt động nào?
Doanh thu của Huesoft đến từ 3 lĩnh vực hoạt động chính:
- Sản xuất phần mềm (doanh thu chính, gồm các gói phần mềm quản lý cơ quan, doanh nghiệp, công nghệ GIS, tự động hóa).
- Thương mại điện tử (bán không gian quảng cáo trên các ứng dụng và game mobile phát hành qua Google Play, App Store).
- Dịch vụ công nghệ thông tin và hoạt động nhận làm đại lý dịch vụ tên miền, webhosting cho Viettel IDC để hưởng hoa hồng chiết khấu.
Cơ cấu nhân sự của Huesoft có biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng quy mô lao động của công ty duy trì ở mức 23 người trong năm 2017 và 2018. Sang năm 2019, nhân sự giảm xuống còn 14 người (giảm 9 người, tương đương giảm 39,13%). Sự sụt giảm tập trung ở Phòng Kinh doanh (còn 1 người), Nhóm Phát triển phần mềm và Nhóm Mobile (mỗi nhóm giảm 2 người) và giải thể hoàn toàn Nhóm dự án hợp tác kinh doanh BCC (giảm 4 người).
Vì sao doanh thu năm 2019 của Huesoft tăng trưởng 128% nhưng kết quả kinh doanh vẫn bị lỗ?
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng trưởng 128% so với năm 2018, công ty vẫn chịu lỗ do giá vốn hàng bán tăng đột biến tới 93% (tăng 648.140 đồng), đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính sụt giảm nghiêm trọng (-96%), khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế năm 2019 tiếp tục giảm 64% so với năm trước.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 để tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu như Thông tư 200. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và trích xuất hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán máy năm 2019, công trình đã làm rõ đặc thù ghi nhận doanh thu và giá vốn trong ngành công nghệ phần mềm. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.