CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Doanh thu Theo Đoạn 1, Điều 78 Thông tư 200/214/TT_BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính quy định: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.2 Chi phí Theo Đoạn 1, Điều 82 Thông tư 200 quy định: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Theo Đoạn 1, Điều 96 Thông tư 200 quy định: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (số tiền lãi hay lỗ) do các hoạt động trong doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. SVTH: Lê Thị Chung 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Đình Chiến - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Vai trò và ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải hoạt động theo nguyên tắc “ lấy thu bù chi và có lãi”. Lãi là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng của doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả kinh doanh và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh và việc so sánh doanh thu thu được và chi phí đã bỏ ra phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại doanh nghiệp sẽ lỗ. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng khác quan tâm. Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá tình hình doanh nghiệp, xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,… Ngoài ra còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước, xác định cơ cấu phân chia và sử dụng hiệu quả, hợp lý số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa giữa các lợi ích tập thể, cá nhân người lao động. Như vậy, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp, tránh hiện tượng “ lãi giả, lỗ thật”.
SVTH: Lê Thị Chung 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến 1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực tình hình hiện có và tình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa. Từ đó theo dõi chặt chẽ các khoản doanh thu và chi phí phát sinh. Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích tình hình hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh.2 Kế toán doanh thu, giảm trừ doanh thu, thu nhập khác 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo Mục 1.3a, Đoạn 1, Điều 79 Thông tư 200 quy định: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. SVTH: Lê Thị Chung 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Theo Mục 1.3b, Đoạn 1, Điều 79 Thông tư 200 quy định: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng. - Biên bản giao nhận.
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ. - Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo ngân hàng.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 6 TK cấp 2: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. + TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm. + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá. SVTH: Lê Thị Chung 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đẩu tư. + TK 5118: Doanh thu khác.4 Kết cấu tài khoản Bên Nợ: - Các khoản thuế gián thu phải nộp ( GTGT,TTĐB,XK,BVMT).
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dư cuối kỳ.5 Sơ đồ hạch toán 911 511 111,112,131 521 Kết chuyển Doanh thu Doanh thu bán doanh thu thuần bán hàng và hàng bị trả lại, bị cung cấp dịch vụ giảm giá, chiết khấu thương mại 33311 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại. Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu SVTH: Lê Thị Chung 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Khái niệm Theo Điều 81 Thông tư 200 quy định: Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. - Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. - Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.2 Chứng từ sử dụng Chiết khấu thương mại: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ( trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu), phiếu thu, giấy báo có.
Giảm giá hàng bán: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có, biên bản giảm giá. Hàng bán bị trả lại: hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, kèm theo là các văn bản về lí do bị trả lại.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”, có 3 TK cấp 2: + TK 5211: Chiết khấu thương mại. + TK 5212: Hàng bán bị trả lại. + TK 5213: Giảm giá hàng bán.
SVTH: Lê Thị Chung 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến 1.4 Kết cấu tài khoản Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng. - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.