Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường. Vấn đề cốt lõi mà mọi nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm là đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh, tìm kiếm các biện pháp tối đa hóa lợi nhuận và cắt giảm chi phí xuống mức thấp nhất có thể. Trong mối quan hệ kinh tế, doanh thu và chi phí là hai yếu tố mang tính quyết định trực tiếp tới việc xác định kết quả kinh doanh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn diện tình hình tạo lập doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần trong kỳ kế toán.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc (chủ yếu là mặt hàng mũ nón sang thị trường Hàn Quốc) – công tác quản trị và hạch toán doanh thu, chi phí đóng vai trò quyết định đến hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh. Nhận thức được vị trí then chốt của bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tác giả Lê Thị Xuân Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ".
Theo văn bản khóa luận, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm 4 nội dung đánh số như sau:
- Tìm hiểu khái quát các thông tin về công ty như: quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, các chính sách kế toán áp dụng.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ (Địa chỉ: Số 39 Đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và tài liệu thực tế của niên độ kế toán năm 2020, kết hợp chuỗi dữ liệu so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Áp dụng định nghĩa tại Điều 31 khoản a về doanh thu và thu nhập khác (tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và hoạt động khác làm tăng vốn chủ sở hữu, không gồm vốn góp của chủ sở hữu); Điều 31 khoản b về chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng tiền chi ra, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu, không gồm phân phối cho chủ sở hữu).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định chi tiết hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc ghi nhận, phương pháp hạch toán và sơ đồ hạch toán đối với: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Về chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị thực tế:
- Hình thức tổ chức kế toán: Hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được xử lý tập trung tại phòng kế toán công ty.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm bảng tính Excel để lập và quản lý các loại sổ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính nội bộ tại công ty và kết hợp tham khảo các nguồn tài liệu chuyên ngành trên internet.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng các bảng biểu số liệu sẵn có để đối chiếu, phân tích tốc độ tăng trưởng, biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm, từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương...), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9, báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty May Liên Vũ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ
Chương 1 phác thảo bức tranh tổng thể về đơn vị nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ (tên tiếng Anh: Lien Vu Sewing Service Trading Company Limited) được thành lập và hoạt động từ ngày 01/04/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 0309522499; vốn điều lệ đăng ký là 7.000 đồng; trụ sở tại số 39 Đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật là bà Vũ Thị Thúy Liên. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú), chuyên sản xuất các loại mũ nón, phân phối và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, trong đó thị trường xuất khẩu trọng điểm là Hàn Quốc.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc và 3 phòng ban trực thuộc là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự. Trong đó, Phòng Kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toán, thống kê tài chính, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế định kỳ.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gồm: Kế toán trưởng, Thủ kho, Thủ quỹ và 6 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành chuyên biệt:
- Kế toán tiền: Theo dõi thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cân đối chi phí.
- Kế toán bán hàng: Nhập liệu phần mềm MISA và Excel, đối chiếu hàng bán với kho và công nợ, tính chiết khấu thương mại, làm báo giá và hợp đồng.
- Kế toán công nợ: Theo dõi bán hàng, công nợ phải thu, đốc thúc thu hồi nợ và lập báo cáo công nợ.
- Kế toán lương: Theo dõi chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, lập thang bảng lương.
- Kế toán kho: Lập chứng từ xuất - nhập, kiểm tra việc ghi thẻ kho của thủ kho, lập báo cáo nhập - xuất - tồn.
- Kế toán thuế: Thu thập hóa đơn chứng từ, lập tờ khai thuế quý, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm.
Về quy trình xử lý dữ liệu kế toán máy: Công ty nhập số liệu phát sinh hàng ngày từ chứng từ gốc vào phần mềm MISA qua các phân hệ chức năng (Quỹ - Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Tài sản cố định, Tiền lương, Tổng hợp), cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển, khóa sổ dữ liệu và trích xuất Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 tại công ty cho thấy các biến động:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Doanh thu thuần |
18.789.xxx |
Tăng trưởng |
12.425.xxx |
+1.629 đ (+8,67%) |
-1.062 đ (-11,00%) |
| Giá vốn hàng bán |
14.990.xxx |
Tăng trưởng |
10.xxx.xxx |
+1.446 đ (+9,65%) |
-945.487 đ (-7,93%) |
| Chi phí bán hàng |
495.xxx |
451.xxx |
205.xxx |
-43.465 đ (-8,78%) |
-250.945 đ (-55,00%) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
940.xxx |
955.xxx |
762.xxx |
+15.417 đ (+1,64%) |
-218.044 đ (-22,27%) |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
128.254 |
- |
Tăng mạnh do vay vốn |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
184.xxx |
252.xxx |
168.289 |
+68.495 đ (+37,12%) |
-84.125 đ (-33,44%) |
Ghi chú: Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, xấp xỉ 90% tổng chi phí của công ty.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, làm chuẩn mực đối chiếu cho thực tế:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện bán hàng và 4 điều kiện cung cấp dịch vụ. Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐSĐT, TK 5118 - Doanh thu khác). Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng kê hàng gửi bán.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa và nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Sử dụng Tài khoản 521 với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Chứng từ gồm biên bản hàng bán trả lại, biên bản giảm giá hàng bán kèm hóa đơn điều chỉnh.
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Tài khoản 515 phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; chứng từ là giấy báo có ngân hàng, phiếu thu tiền lãi. Tài khoản 711 phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.
- Kế toán các khoản chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; nêu 4 phương pháp tính giá xuất kho theo lý thuyết (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) theo dõi chi phí nhân viên bán hàng, bao bì đóng gói, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428) phản ánh chi phí điều hành chung, lương cán bộ quản lý, công cụ dụng cụ, chi phí dự phòng.
- Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán chi phí bất thường và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác và kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, chi phí quản lý, chi phí thuế TNDN để xác định lãi hoặc lỗ thuần của kỳ kế toán.
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 3 đi sâu mô tả thực tế công tác kế toán tại Công ty May Liên Vũ trong năm tài chính 2020:
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy trình bán hàng: Công ty nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, chủ yếu là đối tác xuất khẩu Hàn Quốc, ký hợp đồng kinh tế, tổ chức may gia công thành phẩm mũ nón, tiến hành kiểm tra chất lượng, đóng gói, xuất kho và làm thủ tục hải quan xuất khẩu hoặc giao hàng nội địa. Phương thức thanh toán chủ yếu thông qua chuyển khoản ngân hàng.
- Thực tế hạch toán doanh thu:
- Kế toán sử dụng tài khoản TK 5111 và TK 5113 để hạch toán doanh thu từ may mặc và dịch vụ gia công. Các nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu căn cứ vào tờ khai xuất khẩu (TKXK), hóa đơn thương mại, vận đơn và giấy báo có ngân hàng để ghi nhận doanh thu và thuế suất thuế GTGT 0%.
- Nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (TK 521) ít phát sinh; trường hợp hàng lỗi khách hàng yêu cầu giảm giá đều được lập biên bản và hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
- Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh số lãi tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong thanh toán quốc tế.
- Thực tế hạch toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào phiếu xuất kho thành phẩm mũ nón và bảng tính giá thành công xưởng, kế toán áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định đơn giá xuất kho và ghi nhận giá vốn.
- Chi phí tài chính (TK 635): Trong năm 2020, công ty phát sinh chi phí tài chính là 128.254 đồng, trong đó chủ yếu là chi phí lãi tiền vay ngân hàng để tài trợ vốn lưu động phục vụ sản xuất.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí lương nhân viên, bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao máy may, chi phí điện nước, cước viễn thông, cước vận chuyển hàng hóa xuất khẩu. Số liệu thực tế năm 2020 cho thấy chi phí bán hàng giảm mạnh 55% (giảm 250.945 đồng) và chi phí QLDN giảm 22,27% (giảm 218.044 đồng) so với năm 2019 do công ty thực hiện chính sách tinh giản, cắt giảm nhân sự để thích ứng với ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
- Thực tế xác định kết quả kinh doanh: Cuối niên độ kế toán ngày 31/12/2020, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA:
- Nợ TK 511 / Có TK 911; Nợ TK 515 / Có TK 911; Nợ TK 711 / Có TK 911.
- Nợ TK 911 / Có TK 632; Nợ TK 911 / Có TK 635; Nợ TK 911 / Có TK 641; Nợ TK 911 / Có TK 642; Nợ TK 911 / Có TK 811; Nợ TK 911 / Có TK 821.
- Xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 đạt 210.xxx đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành là 42.xxx đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 168.289 đồng, kết chuyển sang TK 4212.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty May Liên Vũ:
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên phụ trách từng phần hành, đảm bảo kiểm soát công việc từ chứng từ đến lập báo cáo.
- Áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đúng quy định.
- Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA, giúp giảm thiểu sai sót so với ghi chép thủ công và đảm bảo tiến độ lập báo cáo tài chính.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao trong cơ cấu chi phí (xấp xỉ 90%), cho thấy công tác quản lý định mức nguyên phụ liệu may mặc và chi phí nhân công sản xuất chưa tối ưu.
- Việc cắt giảm mạnh chi phí nhân sự năm 2020 (chi phí bán hàng giảm 55%, chi phí QLDN giảm 22,27%) mặc dù giúp giảm tải chi phí ngắn hạn trong dịch bệnh nhưng tiềm ẩn rủi ro thiếu hụt lao động tay nghề cao và gây áp lực quá tải công việc khi thị trường phục hồi.
- Trong năm 2020 phát sinh thêm chi phí lãi vay (128.254 đồng), làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và xuất nhập kho; khai thác triệt để các tính năng tự động của phần mềm MISA; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu may nón chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm; cân đối nguồn vốn lưu động để giảm thiểu chi phí lãi vay; xây dựng kế hoạch nhân sự và đào tạo đội ngũ kế toán thích ứng với khối lượng công việc tăng lên khi kinh tế ổn định trở lại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh tài chính cùng thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty May Liên Vũ thông qua các kết quả cụ thể:
-
Phân tích định lượng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
- Năm 2019, công ty có sự tăng trưởng nhẹ so với năm 2018: Doanh thu thuần tăng 1.629 đồng (+8,67%); giá vốn hàng bán tăng 1.446 đồng (+9,65%); chi phí bán hàng giảm 43.465 đồng (-8,78%); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15.417 đồng (+1,64%); lợi nhuận sau thuế tăng 68.495 đồng (+37,12%).
- Năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19: Doanh thu giảm 1.062 đồng (-11,00%); giá vốn hàng bán giảm 945.487 đồng (-7,93%); chi phí bán hàng giảm 250.945 đồng (-55,00%); chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 218.044 đồng (-22,27%); chi phí tài chính phát sinh 128.254 đồng; lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 168.289 đồng, tương ứng giảm 84.125 đồng (-33,44%) so với năm 2019.
- Nhận diện cơ cấu chi phí: Khóa luận chỉ ra rằng giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng chi phí của công ty, là nhân tố chủ chốt chi phối kết quả lãi/lỗ.
-
Hệ thống hóa thực trạng tổ chức kế toán máy:
- Minh họa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm MISA qua 7 phân hệ chính, làm rõ mối liên hệ giữa nhập liệu nghiệp vụ hàng ngày, khóa sổ và trích xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về công tác kế toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ có hoạt động gia công xuất khẩu.
- Làm rõ những điều chỉnh thực tế của doanh nghiệp trong việc cắt giảm nhân sự và chi phí thời kỳ để ứng phó với khủng hoảng dịch bệnh trong năm tài chính 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung trình bày trong khóa luận, đề tài tồn tại một số hạn chế và hướng mở:
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2020 – một năm có sự biến động bất thường về thị trường tiêu thụ và chuỗi cung ứng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính và chính sách nhân sự mang tính đối phó tạm thời; phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp TNHH một thành viên quy mô nhỏ; chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế phức tạp (như thanh toán L/C, phòng ngừa rủi ro tỷ giá).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020; đi sâu vào kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng mũ nón xuất khẩu; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mô hình phân công công việc của 6 vị trí kế toán chuyên trách và kỹ thuật ghi nhận, kết chuyển sổ sách trên phần mềm kế toán MISA.
- Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức phân hệ phần mềm MISA gắn với luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 1.3), mô tả chi tiết chức năng của từng nhân viên kế toán (khoản 1.2.2 Chương 1) và các bảng đối chiếu số liệu biến động doanh thu - chi phí giai đoạn 2018 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ áp dụng các chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ bằng phần mềm MISA kết hợp Excel.
2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung, phối hợp với Thủ kho, Thủ quỹ và 6 kế toán viên chuyên trách gồm: Kế toán tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán kho và Kế toán thuế.
3. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty sụt giảm 33,44% so với năm 2019?
Lợi nhuận năm 2020 giảm 84.125 đồng (-33,44%) so với năm 2019 do doanh thu bán hàng giảm 11% dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm đơn hàng, đồng thời trong năm công ty phát sinh khoản vay vốn dẫn đến chi phí tài chính tăng lên 128.254 đồng.
4. Phần mềm MISA tại công ty được vận hành qua những phân hệ nào?
Hệ thống phần mềm MISA của công ty được tổ chức gồm 7 phân hệ chính: Quỹ - Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Tài sản cố định, Tiền lương và Tổng hợp.
5. Điểm hạn chế chính trong cơ cấu chi phí và chính sách nhân sự của công ty năm 2020 là gì?
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao (khoảng 90% tổng chi phí); đồng thời việc cắt giảm mạnh nhân sự khiến chi phí bán hàng giảm 55% và chi phí quản lý giảm 22,27% tạo ra nguy cơ thiếu hụt lao động chuyên môn và quá tải công việc khi thị trường khôi phục trở lại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Xuân Hồng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu phân tích tài chính cụ thể giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và biến động chi phí lãi vay tới lợi nhuận doanh nghiệp may mặc. Đồng thời, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm trong ứng dụng phần mềm MISA, chỉ ra tồn tại về cơ cấu giá vốn chiếm 90% và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán có giá trị thực tiễn cho đơn vị.