Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự bùng nổ của ngành thương mại điện tử, hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng tối đa hóa lợi nhuận trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, việc duy trì một hệ thống kế toán hoàn chỉnh nhằm ghi nhận doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, cung cấp căn cứ số liệu để ban giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược. Công ty TNHH Global Jet Commerce là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử (mô hình B2B và B2C). Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp thương mại số có mạng lưới giao dịch đa kênh đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần được khảo sát và hoàn thiện. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Chí Thông (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, năm 2021) tập trung phân tích chuyên sâu nội dung này.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm 3 nội dung cụ thể:
- Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa đầy đủ, chính xác số liệu doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động của công ty.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce.
- Đánh giá thiết thực về những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Global Jet Commerce (trụ sở tại Tầng 33, Tòa nhà Lim Tower, Số 9-11 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống kho bãi tại KCN Tân Bình, TP.HCM và KCN Quang Minh, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung trong Quý 4 năm 2020 và niên độ kế toán năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân bổ qua 4 chương chính: giới thiệu tổng quan đơn vị, hệ thống hóa cơ sở lý luận, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán và đưa ra các đánh giá, giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chuẩn mực quốc tế (IFRS) và chế độ kế toán hiện hành dành cho doanh nghiệp, bao gồm:
- Hệ thống chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 "Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng" do IASB ban hành (áp dụng từ 01/01/2018).
- Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 151/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định hệ thống chứng từ kế toán.
- Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, coi trọng bản chất hơn hình thức; điều kiện ghi nhận doanh thu (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện); phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư và chính sách thuế liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại công ty để nắm bắt quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, sao kê sàn thương mại điện tử), đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính Quý 4 năm 2020.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống dữ liệu sơ cấp (chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sao kê ngân hàng, báo cáo đối soát từ sàn TMĐT) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính nội bộ, dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Fast và phần mềm quản trị nội bộ Ecount của công ty).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Global Jet Commerce
Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, chức năng, mô hình quản trị và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm pháp lý và mô hình hoạt động: Công ty TNHH Global Jet Commerce là công ty TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài (công ty mẹ tại Hồng Kông), thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1051779397 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 17/12/2018; đại diện pháp luật là bà QIN, LEI. Hoạt động chính là thương mại - dịch vụ điện tử, cung cấp giải pháp B2B và B2C, phân phối hàng hóa trên các sàn TMĐT (Shopee, Tiki, Lazada, Sendo, VnShop). Đến 31/12/2020, công ty có 76 lao động; tổng tài sản đạt 40.012 đơn vị (tài sản ngắn hạn chiếm 96%, tài sản dài hạn chiếm 4%).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Tổng Giám đốc (CEO), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc phụ trách Nhân sự - Hành chính - Tài chính kế toán, quản lý các phòng ban: Mua hàng, Bán hàng, Marketing, Chăm sóc khách hàng, Thiết kế, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Bộ phận Kho và Giao nhận.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung (một cấp) gồm 12 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 02 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán thuế, 06 Kế toán bán hàng và 01 Thủ kho. Mỗi vị trí được phân công trách nhiệm rõ ràng về lập chứng từ, theo dõi công nợ, đối soát chi phí sàn TMĐT, kê khai thuế và lập báo cáo.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng phần mềm kế toán Fast để kê khai thuế và phần mềm Ecount phục vụ quản trị nội bộ gửi công ty mẹ.
- Kết quả tổng quát năm 2020: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tại 31/12/2020 đạt 84.123 đơn vị; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 13.646 đơn vị.
| Bộ phận kế toán |
Số lượng (người) |
Nhiệm vụ chính |
| Kế toán trưởng |
01 |
Xây dựng kiểm soát nội bộ, tối ưu chi phí, lập báo cáo đặc biệt, chịu trách nhiệm pháp lý số liệu |
| Kế toán tổng hợp |
02 |
Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng, theo dõi công nợ, thu chi tiền mặt/ngân hàng, theo dõi vốn vay ngoại tệ |
| Kế toán thuế |
02 |
Theo dõi lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, khấu hao TSCĐ |
| Kế toán bán hàng |
06 |
Nhập liệu đơn hàng TMĐT, đối soát chi phí sàn, theo dõi khuyến mãi, kiểm kê tồn kho định kỳ |
| Thủ kho |
01 |
Quản lý nhập - xuất hàng hóa, sắp xếp kho, đối chiếu số liệu kho thực tế với phần mềm |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 hệ thống hóa các quy định chuẩn mực và lý thuyết kế toán tài chính về việc ghi nhận các chỉ tiêu cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, bán trả góp, bán hàng đại lý ký gửi); các chính sách bán hàng (tích điểm khách hàng truyền thống, hàng tặng khuyến mãi, hàng mẫu); hệ thống tài khoản cấp 2 (TK 5111 đến TK 5118) và sơ đồ luân chuyển chứng từ lập hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định điều kiện và phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213) và quy trình điều chỉnh giảm trừ doanh thu, giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy định về xác định giá gốc hàng nhập kho (trong nước và nhập khẩu), phương pháp tính giá trị xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, đích danh) và hạch toán giá vốn của hàng đã tiêu thụ hoặc hàng bán bị trả lại.
- Kế toán chi phí hoạt động: Kế toán chi phí bán hàng (TK 641/TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642/TK 6422), phân loại các khoản chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): Ghi nhận lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng/cho hưởng, chi phí lãi vay vốn.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Hạch toán các khoản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt chậm nộp thuế.
- Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy định về thuế suất 20%, cách tính thuế TNDN hiện hành, loại trừ chi phí không hợp lý khi tính thuế, kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi/lỗ thuần (TK 421).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce
Chương 3 đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty trong Quý 4 năm 2020:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày quy trình xử lý đơn hàng trên phần mềm Fast thông qua tính năng nhập liệu hàng loạt từ dữ liệu sao kê sàn TMĐT; quy trình xử lý hàng bán bị trả lại kèm chứng từ nhập kho hàng trả (phiếu PN202012-0953) và hóa đơn điều chỉnh.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty theo dõi hạn sử dụng của từng lô hàng trên phần mềm nội bộ Ecount; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO; hạch toán giá vốn đồng thời với việc ghi nhận doanh thu và ghi giảm giá vốn khi có hàng trả lại.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi tiết hạch toán lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ) của nhân viên bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý (lao động Việt Nam và lao động nước ngoài/Tổng Giám đốc); theo dõi các khoản phí dịch vụ sàn TMĐT (phí cố định, phí FBL, phí thanh toán, phí sàn).
- Hạch toán các nghiệp vụ tài chính và bất thường:
- Nghiệp vụ hưởng chiết khấu thanh toán từ Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Thương mại Softdreams.
- Nghiệp vụ trích trước chi phí lãi vay 250.000 USD từ UNITED trong tháng 12/2020 theo Hợp đồng số UGVT-20201001.
- Nghiệp vụ thanh lý bàn ghế văn phòng ngày 12/12/2020 (nguyên giá 12.000 đồng, đã khấu hao hết) bán cho nhân viên thu tiền mặt 6.000 đồng: Kế toán ghi nhận Nợ TK 111: 6.000 / Có TK 711: 6.000.
- Nghiệp vụ nộp phạt vi phạm hành chính ngày 08/12/2020 do chậm nộp thuế môn bài theo thông báo của Chi cục Thuế Quận 1 số tiền 267.750 đồng qua chuyển khoản: Kế toán ghi Nợ TK 811: 267.750 / Có TK 112: 267.750 (khoản chi phí này được xác định là chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN).
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2020: Thuế suất áp dụng 20%. Công ty tạm tính nghĩa vụ thuế Quý 4/2020 dựa trên việc bóc tách doanh thu và chi phí hợp lý. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ từ TK 511, 515, 711, 632, 6411, 6421, 811, 821 sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 4212.
| STT |
Chỉ tiêu xác định kết quả Quý 4/2020 |
Số tiền (VNĐ / Đơn vị kế toán) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng |
11.024 |
| 2 |
Giảm trừ doanh thu |
10.206 |
| 3 |
Doanh thu thuần từ bán hàng |
11.818 |
| 4 |
Doanh thu tài chính |
132.044 |
| 5 |
Thu nhập khác |
200.000 |
| 6 |
Tổng doanh thu hợp lý (3 + 4 + 5) |
11.862 |
| 7 |
Giá vốn hàng bán |
8.447 |
| 8 |
Giá vốn hàng bán bị trả lại |
3.054 |
| 9 |
Chi phí bán hàng |
1.835 |
| 10 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
517.876 |
| 11 |
Chi phí tài chính |
244.551 |
| 12 |
Chi phí khác |
561.139 |
| 13 |
Tổng chi phí (7 - 8 + 9 + 10 + 11 + 12) |
10.794 |
| 14 |
Chi phí loại (không hợp lý) |
561.139 |
| 15 |
Tổng chi phí hợp lý (13 - 14) |
10.655 |
| 16 |
Lợi nhuận tính thuế TNDN (6 - 15) |
443.3xx |
| 17 |
Chi phí thuế TNDN Quý 4/2020 tạm tính (20%) |
88.041 |
| 18 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN Quý 4/2020 (trên Báo cáo KQKD) |
354.027 |
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán một cấp tinh gọn; phân công công việc cụ thể cho 12 nhân sự; hệ thống chứng từ và tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp; kết hợp hiệu quả giữa phần mềm Fast và Ecount có chức năng upload hàng loạt; phương pháp FIFO theo lô kiểm soát tốt hạn sử dụng hàng hóa tiêu dùng; mở tài khoản chi tiết cấp 2 giúp quản lý rõ ràng doanh thu, công nợ.
- Hạn chế:
- Về quản lý kinh doanh: Nhân sự giữa các phòng ban phân bổ chưa đồng đều gây quá tải cục bộ; quản trị bảo mật thông tin nội bộ còn lỏng lẻo; chưa có chính sách dự trữ hàng tối ưu, tồn kho nhiều mặt hàng bán chậm trong khi hàng bán chạy bị thiếu hụt; chính sách khuyến mãi giảm giá dồn dập vào cuối năm.
- Về công tác kế toán: Một số khách hàng thanh toán chậm trễ làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động; các chương trình khuyến mãi trên sàn TMĐT thay đổi liên tục gây áp lực cập nhật cho kế toán; phần mềm kế toán Fast phát sinh lỗi kết xuất dữ liệu, hạch toán nhưng không lưu dữ liệu hoặc sai lệch số dư đầu kỳ khi chọn khoảng thời gian ngắn.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Nâng cấp, sửa lỗi và kiểm tra tính hiệu quả của phần mềm kế toán Fast nhằm loại bỏ sai sót dữ liệu.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn, hạn chế chiếm dụng vốn.
- Theo dõi chi tiết chi phí bán hàng theo từng đối tượng hàng hóa, nhóm hàng và đối tượng khách hàng.
- Quản lý chặt chẽ số liệu các đơn hàng nhỏ lẻ trên sàn TMĐT để phòng ngừa thất thoát.
- Tăng cường phối hợp giữa kế toán, phòng bán hàng và phòng mua hàng nhằm dự báo nhu cầu tiêu thụ, cân đối tồn kho an toàn.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật chuẩn mực kế toán mới và nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Global Jet Commerce trong năm 2020, đặc biệt là giai đoạn Quý 4/2020:
- Số liệu tài chính cốt lõi: Tổng hợp đầy đủ số liệu hoạt động kinh doanh năm 2020 với Doanh thu thuần đạt 84.123 đơn vị và Lợi nhuận trước thuế đạt 13.646 đơn vị. Trong Quý 4/2020, doanh thu bán hàng đạt 11.024 đơn vị, giảm trừ doanh thu 10.206 đơn vị, tổng doanh thu hợp lý 11.862 đơn vị; sau khi trừ chi phí hợp lý 10.655 đơn vị, lợi nhuận tính thuế TNDN đạt 443.3xx đơn vị, thuế TNDN tạm tính 88.041 đơn vị và lợi nhuận sau thuế đạt 354.027 đơn vị.
- Giải pháp đóng góp: Đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù thương mại điện tử, bao gồm: nâng cấp kỹ thuật phần mềm Fast, kiểm soát chi phí bán hàng đa sàn theo nhóm đối tượng, cơ chế thu hồi công nợ bằng chiết khấu thanh toán, siết chặt quản lý đơn hàng lẻ, thiết lập cơ chế phối hợp liên phòng ban để tối ưu lượng hàng tồn kho và đào tạo nhân sự kế toán.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa được mô hình tổ chức kế toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại điện tử có vốn FDI vận hành đa sàn (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo); làm rõ quy trình xử lý luân chuyển chứng từ số và phương pháp kết hợp hai hệ thống phần mềm (Fast để báo cáo thuế và Ecount để quản trị nội bộ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (khóa học 1,5 năm hệ Vừa học vừa làm), nguồn dữ liệu chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế Quý 4 năm 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Global Jet Commerce). Các số liệu và giải pháp chưa bao quát hết các biến động chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các mô hình bán lẻ phức tạp khác.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ niên độ kế toán trọn vẹn qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán tự động hóa tích hợp API trực tiếp giữa các sàn TMĐT và phần mềm kế toán quản trị; đánh giá tác động của các chính sách thuế và thương mại điện tử mới đối với doanh nghiệp FDI.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung, Sổ Cái thực tế.
- Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp thương mại điện tử: Tham khảo quy trình quản lý chi phí bán hàng đa sàn (phí sàn, phí vận chuyển, chiết khấu khuyến mãi), phương pháp theo dõi hạn sử dụng hàng hóa theo lô bằng phương pháp FIFO và cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung một cấp.
- Các đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về hạch toán doanh thu, chi phí trong môi trường kinh doanh số.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Global Jet Commerce áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và quản lý hạn sử dụng hàng hóa tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo nguyên tắc giá gốc và phương pháp kê khai thường xuyên. Hạn sử dụng của hàng hóa được quản lý theo từng lô riêng biệt trên phần mềm quản trị nội bộ Ecount do bộ phận kho theo dõi.
3. Doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán nào cho công tác hạch toán và lập báo cáo?
Công ty kết hợp sử dụng phần mềm kế toán Fast để nhập liệu kê khai thuế và phần mềm Ecount để lập các báo cáo quản trị nội bộ gửi về công ty mẹ tại Hồng Kông.
4. Nghiệp vụ nộp phạt vi phạm chậm nộp thuế môn bài ngày 08/12/2020 được công ty xử lý kế toán như thế nào?
Căn cứ thông báo từ Chi cục Thuế Quận 1 về khoản tiền phạt chậm nộp thuế môn bài 267.750 đồng, kế toán lập phiếu chi/ủy nhiệm chi nộp tiền và hạch toán Nợ TK 811: 267.750 đồng / Có TK 112: 267.750 đồng. Khoản chi phí này được bóc tách là chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN.
5. Những lỗi kỹ thuật chính phát sinh trên phần mềm kế toán Fast được tác giả ghi nhận là gì?
Phần mềm Fast bị lỗi khi kết xuất dữ liệu, phát sinh tình trạng dữ liệu không đầy đủ, chứng từ có trên hệ thống nhưng phần mềm không ghi nhận dữ liệu hạch toán, chạy báo cáo bị lỗi và không chính xác số dư đầu kỳ khi lọc khoảng thời gian ngắn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Chí Thông đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ quy trình xử lý số liệu kế toán đặc thù của doanh nghiệp thương mại điện tử đa sàn, chỉ ra các ưu điểm trong kiểm soát hàng hóa theo lô FIFO và các hạn chế về lỗi phần mềm cũng như tồn đọng công nợ. Các giải pháp đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp.