CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TID VIỆT NAM 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty - Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH - Lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh các ngành nghề sau đây: + Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng; Giaó dục nghề nghiệp; Môi giới trong lĩnh vực thương mai, xây dựng; Đại lý mua, Đại lý bán, ký gửi hàng hóa; ( Các sản hàng hóa gồm : Nồi Anod cao cấp, nồi nhôm, nồi Inox, chảo chống dính.) Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; Cho thuê xe có động cơ; Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành; Hoạt động tư vấn đầu tư; Xây dựng công trình dân dụng khác. Đặc điểm doanh thu của Công ty.
Doanh thu của công ty chủ yếu là từ hoạt động thương mại và dịch vụ hàng hóa như :vật liệu xây dựng, hàng gia dụng. (chiếm khoảng 90%), còn lại là doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác. Các chứng từ thường sử dụng: hóa đơn bán hàng hoặc thuế GTGT, biên bản nhận tiền, bảng kê hàng hóa bán lẻ… 3 1. Đặc điểm chi phí của Công ty Chi phí của công ty bao gồm chủ yếu là giá vốn hàng bán.
Công ty sử dụng tài khoản 632 để hạch toán giá vốn hàng bán. Đối với hàng nhập kho kế toán tính giá trị hàng hoá nhập kho theo giá mua thực tế của hàng hoá. Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua được công ty hạch toán vào TK 156, cuối kỳ sẽ phân bổ toàn bộ chi phí thu mua tập hợp được trong kỳ cho từng loại hàng hoá tiêu thụ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán ra. Ngoài ra, còn có các khoản chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Các chứng từ thường sử dụng: hóa đơn mua hàng hóa và dịch vụ, phiếu chi tiền… Hàng ngày, lượng giao dịch trong công ty diễn ra phức tạp và đa dạng nên theo quy định của chế độ kế toán thì khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán phải lập ngay hóa đơn, chứng từ. Những chứng từ ban đầu đó chính là cơ sở để vào sổ bằng máy tính. Và cũng là cơ sở để các cơ quan cấp trên như cơ quan thuế, cơ quan thống kê, kiểm toán làm căn cứ để đối chiếu và kiểm tra vì vậy những chứng từ ban đầu này có tính pháp lý rất cao. Cuối tháng, từ phần mềm kế toán cho ra các sổ chi tiết và sổ cái.
Và từ những sổ đó, kế toán công ty phải nộp cho cơ quan thuế, ban giám đốc, các cơ quan cấp trên những chứng từ, bảng kê có liên quan đến tình hình bán hàng cũng như thu nhập hay chi phí phát sinh trong kỳ của công ty. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban liên quan đến quản lý doanh thu, chi phí: a. Phòng kinh doanh Đây là bộ phận chủ yếu quyết định đến doanh thu của công ty có chức năng thực hiện các công trình quảng cáo và tiếp thị, thực hiện công tác tiêu 4 thụ sản phẩm của công ty, phục vụ và quản lý bán hàng, tham mưu cho ban giám đốc các công tác thuộc lĩnh vực tiếp thị, kinh doanh và mở rộng thị trường. Nhiệm vụ của phòng là xây dựng hệ thống thông tin và thực hiện các báo cáo tiếp thị.
Đồng thời cũng phải xây dựng và thực hiện các chương trình quảng cáo, quảng bá sản phẩm. Tổ chức quy hoạch xây dựng và phát triển hệ thống phân phối. Mặt khác phòng cũng có chức năng nghiên cứu, phân tích hoạch định và tham mưu đề xuất các chính sách biện pháp nhằm phát triển kinh doanh. Các hoạt động của phòng kinh doanh như nhập đầu vào, bán hàng ra đều liên quan đến hoá đơn GTGT, phiếu chi tiền, phiếu xuất kho… b.
Phòng xuất nhập khẩu Có chức năng tìm kiếm và mở rộng nguồn hàng nhập khẩu. Thúc đẩy các hoạt động xuất - nhập khẩu ra nước ngoài. Đồng thời, có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác giá cả thị trường ở nước ngoài, lo đầy đủ các thủ tục giấy tờ cho việc nhập khẩu hàng hóa với phía nước ngoài. Phòng Logistic Đây là phòng có chức năng điều phối nhập, xuất hàng chủ đạo của công ty, ngoài việc điều phối xe hiện có tại công ty, phòng logistic còn có chức năng thực hiện các hợp đồng vận chuyển với các công ty vận chuyển khác.
Bằng nhiệm vụ của mình phòng logistic thường xuyên cung cấp cho phòng kế toán các hoá đơn vận chuyển, xăng dầu, bốc xếp … d. Ban giám đốc Giám đốc là người đại diện cho công ty trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty nên giám đốc và các thành viên trong ban giám đốc sẽ phải kiểm soát và ký duyệt các chứng từ kế toán có liên quan đến ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT hàng tháng, quý, năm và chịu trách nhiệm về việc ký duyệt của mình. Bộ phận kho Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa mua về cũng như thành phẩm để xuất bán cho thị trường. Tại bộ phận kho, hàng hóa được kiểm tra xem có đúng yêu cầu tiêu chuẩn trên hợp đồng mua hàng hay không? Chất lượng đảm bảo không?.
để được nhập kho và hàng hóa bán ra cũng được ghi chép, kiểm tra cẩn thận để tránh thất thoát. 6 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TID VIỆT NAM. Kế toán doanh thu và thu nhập khác của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ TID Việt nam. Chứng từ và thủ tục kế toán Hoạt động chủ yếu của công ty là thương mại nên các nghiệp vụ chủ yếu trong kỳ là hoạt động bán hàng.
Ngoài doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ thì công ty còn các loại doanh thu khác như doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu nội bộ bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán các thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ cho nội bộ công ty. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ lãi cổ phiếu, lãi trong các khoản đầu tư tài chính khác. Trong kì thực tập thì không phát sinh khoản doanh thu nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính.
Tuy nhiên, nếu phát sinh thì kế toán sử dụng những chứng từ như: phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, phiếu thu tiền, giấy báo có. để làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết TK 512 đối với các khoản doanh thu nội bộ và sổ chi tiết TK 515 đối với doanh thu từ hoạt động tài chính. Cuối tháng, sẽ tổng hợp lại trong sổ cái của các tài khoản nói trên để kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả. Theo chế độ, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, háng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
Hiện tại, công ty không áp dụng trường hợp trường hợp giảm giá hàng bán nên các khoản giảm trừ doanh tại công ty xuất hiện trong trường hợp hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại. 7 Khi phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại do hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng. Bên mua hàng lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại cho công ty không đúng quy cách, chất lượng… Căn cứ vào hoá đơn này công ty và bên mua điều chỉnh lại lượng hàng đã bán và thuế GTGT đã kê khai. Trường hợp bên mua là các đối tượng không có hoá đơn khi trả lại hàng, bên mua và công ty phải lập biên bản huỷ hoá đơn, trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng.
Biên bản này được lưu giữ cùng hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế GTGT của công ty. Chiết khấu thương mại thì tùy theo tỉ lệ chiết khấu trên tổng giá thanh toán (giá bán và thuế GTGT) mà kế toán sẽ ghi nhận vào sổ nhật ký chung, rồi phản ánh vào sổ chi tiết TK 521 – “chiết khấu thương mại” để cuối kỳ ghi nhận giảm trừ doanh thu. Các khoản thu nhập khác trong kỳ không phát sinh mà chỉ có doanh thu từ bán hàng. Nếu phát sinh, thì kế toán cũng vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 711 để làm cơ sở cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả.
Sau đây, em xin trình bày các thủ tục kế toán của các phương thức bán hàng chủ yếu của công ty TNHH TM DV TID VIỆT NAM. * Chứng từ sử dụng - Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT - Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi. - Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bản kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày - Các chứng từ liên quan khác… * Thủ tục kế toán cụ thể: 8 a. Phương thức bán buôn vận chuyển đến kho của khách hàng Ví dụ: Ngày 05/03/2011 công ty đã bán cho Công ty TNHH TM&DV Gia Phong một lô hàng gồm: 2000 cái chảo Joycook sần, đơn giá chưa thuế GTGT là 215.000đ, Công ty Gia Phong cam kết sẽ thanh toán sau 10 ngày kể từ ngày nhận hàng sau khi trừ đi số tiền chiết khấu thương mại được hưởng.
Công ty đã bàn giao hàng tại Công ty Gia Phong theo yêu cầu. Chi phí vận chuyển theo hợp đồng do công ty chịu đã trả bằng tiền mặt 1. Trong ví dụ này, công ty phải lập phiếu xuất kho và lập hóa đơn GTGT cho lô hàng xuất bán cho công ty TNHH TM&DV Gia Phong. Liên quan trực tiếp đến doanh thu là mẫu hóa đơn GTGT bán hàng, cụ thể như sau: 9 Mẫu biểu 2.1: Mẫu hóa đơn bán hàng cho công ty Gia Phong Mẫu số: 01 GTKT3/001 HOÁ ĐƠN kí hiệu: TX/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0000001 Liên 1: Lưu Ngày 05 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM dịch vụ TID Việt nam.
Địa chỉ: P21, Nhà N6D, khu đô thị trung hòa nhân chính, Thanh Xuân, Hà Nội.