Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động với tính độc lập và tự chủ ngày càng cao, phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh, là cơ sở tạo nguồn thu để bù đắp các chi phí đã bỏ ra. Bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản trị nhằm phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị thực tập.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TID Việt Nam (Địa chỉ: Phòng 211, Nhà N6D, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Thời gian: Số liệu khảo sát và hạch toán thực tế tập trung vào tháng 03 năm 2011 trong quá trình thực tập của tác giả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc giá gốc và phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đảm bảo nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
- Luật Kế toán và các quy định hiện hành về quản lý, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
- Phương pháp tài khoản và ghi chép ban đầu: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911...) và hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
- Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2011 tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH TM DV TID Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TID Việt Nam
Chương 1 khái quát mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty:
- Hình thức sở hữu và ngành nghề kinh doanh: Công ty hoạt động theo hình thức Công ty TNHH. Ngành nghề kinh doanh gồm: dịch vụ chuyển giao công nghệ xây dựng, giáo dục nghề nghiệp, môi giới thương mại - xây dựng, xúc tiến thương mại, cho thuê xe có động cơ, vận tải hành khách đường bộ nội/ngoại thành, tư vấn đầu tư, xây dựng công trình dân dụng và đại lý mua/bán, ký gửi hàng hóa. Các mặt hàng gia dụng kinh doanh chủ yếu gồm: nồi Anod cao cấp, nồi nhôm, nồi Inox, chảo chống dính, vật liệu xây dựng.
- Đặc điểm doanh thu: Doanh thu chủ yếu từ hoạt động thương mại và dịch vụ hàng hóa (chiếm khoảng 90% tổng doanh thu), còn lại là doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản nhận tiền, Bảng kê bán lẻ.
- Đặc điểm chi phí: Chi phí chủ yếu là giá vốn hàng bán (TK 632). Hàng nhập kho tính theo giá mua thực tế; chi phí thu mua phát sinh hạch toán vào TK 156 và được phân bổ vào cuối kỳ cho từng loại hàng hóa tiêu thụ. Bên cạnh đó có các khoản chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác.
- Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí qua các phòng ban:
- Phòng Kinh doanh: Tiếp thị, phân phối, quản lý bán hàng, lập hóa đơn, phiếu xuất kho, theo dõi thị trường.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm nguồn hàng, khai thác giá cả nước ngoài, thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
- Phòng Logistic: Điều phối đội xe vận chuyển nội bộ, ký kết hợp đồng thuê ngoài vận tải, cung cấp hóa đơn vận chuyển, xăng dầu, bốc xếp cho phòng kế toán.
- Ban Giám đốc: Đại diện pháp luật, kiểm soát và ký duyệt ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT, báo cáo tài chính.
- Bộ phận Kho: Tiếp nhận, bảo quản, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng và số lượng hàng hóa nhập - xuất kho.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TID Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán tại công ty qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 03/2011:
- Kế toán doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Phương thức bán buôn vận chuyển đến kho khách hàng: Ngày 05/03/2011, bán cho Công ty TNHH TM&DV Gia Phong 2.000 chảo Joycook sần SH26, đơn giá chưa VAT 215.000 đồng (doanh thu chưa thuế: 430.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 43.000.000 đồng, tổng thanh toán: 473.000.000 đồng). Chi phí vận chuyển thuê ngoài 1.200.000 đồng do công ty chi tiền mặt (Phiếu chi PT0028). Khách hàng thanh toán chuyển khoản qua Vietcombank ngày 21/03/2011 số tiền 468.270.000 đồng sau khi trừ chiết khấu thương mại 1% trên tổng thanh toán (4.730.000 đồng).
- Phương thức bán buôn giao trực tiếp tại kho: Ngày 11/03/2011, bán cho Công ty TNHH TM&DV Tiến Hưng 20 bộ nồi Pink Lady AH808 (đơn giá chưa thuế 1.180.000 đồng) và 10 bộ nồi nhôm AH909 (đơn giá chưa thuế 251.000 đồng); tổng cộng tiền thanh toán bằng tiền mặt là 34.192.400 đồng (gồm VAT 10%) theo Phiếu thu PC0030.
- Phương thức bán hàng đại lý: Gửi đại lý Hùng Quyết ngày 27/02/2011. Ngày 29/03/2011, đại lý thông báo bán được 70 chảo Pania NK26 và 20 nồi cơm điện Joycook 1,8L; hoa hồng đại lý được hưởng là 3% trên tổng giá trị thanh toán (2.614.700 đồng); đại lý thanh toán bằng tiền mặt 85.253.300 đồng (Phiếu thu PC0031).
- Phương thức bán lẻ: Lập Bảng kê bán lẻ số 0226 từ ngày 01/03 đến 31/03/2011 cho các mặt hàng gồm 4.000 chảo Joycook SH26, 50 bộ nồi Pink Lady AH808, 60 nồi cơm NK, 50 bộ nồi nhôm AH909, 200 bộ nồi Anod; tổng giá trị thanh toán đạt 1.982.898.500 đồng.
| Nghiệp vụ / Khách hàng |
Mặt hàng tiêu thụ |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Chiết khấu / Hoa hồng (VNĐ) |
Số tiền thực thu (VNĐ) |
| Công ty Gia Phong (05/03/2011) |
2.000 Chảo Joycook SH26 |
430.000.000 |
43.000.000 |
4.730.000 (CKTM 1%) |
468.270.000 (Chuyển khoản) |
| Công ty Tiến Hưng (11/03/2011) |
20 bộ Pink Lady + 10 bộ nhôm AH909 |
26.110.000 |
2.611.000 |
0 |
34.192.400 (Tiền mặt kèm số dư khác) |
| Đại lý Hùng Quyết (29/03/2011) |
70 Chảo Pania + 20 Nồi cơm Joycook |
79.880.000 |
7.988.000 |
2.614.700 (Hoa hồng 3%) |
85.253.300 (Tiền mặt) |
| Bán lẻ hàng hóa (Tháng 03/2011) |
Chảo, bộ nồi các loại, nồi cơm NK |
1.802.635.000 |
180.263.500 |
0 |
1.982.898.500 (Tiền mặt) |
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo phương pháp giá thực tế đích danh. Phiếu xuất kho số 3560 xuất cho Gia Phong có giá vốn 420.000.000 đồng (2.000 chiếc x 210.000 đồng); Phiếu xuất kho số 3568 xuất cho Tiến Hưng có giá vốn 24.000.000 đồng (20 bộ Pink Lady x 1.100.000 đồng + 10 bộ AH909 x 200.000 đồng). Tổng giá vốn kết chuyển cuối tháng 03/2011 sang TK 911 là 2.057.000.000 đồng.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Theo dõi qua các tiểu khoản 6411 (vật liệu, bao bì), 6413 (dụng cụ, đồ dùng), 6414 (khấu hao), 6417 (dịch vụ mua ngoài), 6418 (chi phí bằng tiền khác). Một số khoản phát sinh: Mua tem (215.800 đồng), tiếp khách (1.000.000 đồng và 170.000 đồng), thuê vận chuyển (1.200.000 đồng), mua vỏ hộp carton (526.700 đồng), tiền điện/điện thoại (350.000 đồng), lương nhân viên bán hàng (15.000.000 đồng), trích BHXH/BHYT/KPCĐ (2.000.000 đồng), hoa hồng đại lý. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ 24.500.000 đồng sang TK 911.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Theo dõi qua các tiểu khoản 6421, 6424, 6425, 6428. Phát sinh gồm: Mua văn phòng phẩm (450.000 đồng), tiếp khách (300.000 đồng), phí chuyển tiền (320.000 đồng), tiền điện/điện thoại (625.000 đồng), lương nhân viên quản lý (20.000.000 đồng), trích BHXH/BHYT/KPCĐ (3.000.000 đồng). Cuối tháng kết chuyển toàn bộ 25.500.000 đồng sang TK 911.
- Chi phí tài chính và chi phí khác: Trong tháng 03/2011 không phát sinh.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp từ TK 511, 521, 632, 641, 642. Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 03/2011 (Mẫu B 02-DN).
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH TM Dịch vụ TID Việt Nam
Chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý; trang bị phần mềm kế toán EFFECT giúp tự động hóa khâu tính toán, tiết kiệm thời gian.
- Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô; phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi hàng tồn kho chặt chẽ.
- Tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo VAS 02 và các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; mở sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Cán bộ kế toán chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới của Bộ Tài chính.
- Đánh giá hạn chế, tồn tại:
- Bộ máy và nhân sự: Khách hàng phân bổ ở nhiều tỉnh thành nhưng chỉ có 2 nhân viên phụ trách kế toán công nợ dẫn đến tình trạng quá tải công việc.
- Chứng từ và hạch toán chiết khấu: Đối với chiết khấu thương mại khối lượng lớn, hóa đơn GTGT chỉ phản ánh giá bán đã giảm mà không ghi rõ tỷ lệ % chiết khấu hay mức giảm giá cụ thể. Một số chứng từ thiếu chữ ký người mua hoặc chưa có đầy đủ chữ ký/đóng dấu của Giám đốc.
- Quản lý công nợ: Hàng bán cho các siêu thị có giá trị lớn thường bị nợ kéo dài, thanh toán nhiều đợt; hợp đồng kinh tế chưa có điều khoản phạt đối với trường hợp chậm trả nợ.
- Ghi chép và lưu trữ sổ sách: Còn hiện tượng kế toán cập nhật chậm chứng từ; sử dụng bút xóa để tẩy xóa số liệu sai trên sổ sách thay vì áp dụng phương pháp sửa sổ kế toán theo Luật Kế toán; chưa in và lưu trữ bộ sổ giấy ngoài phần mềm để dự phòng sự cố kỹ thuật; Sổ Cái đang trình bày tương tự như sổ chi tiết.
- Tổ chức công tác kế toán: Chưa trích lập dự phòng chi phí bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm; chưa thiết lập bộ phận kế toán quản trị.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Về tài khoản và phương pháp kế toán: Đề xuất công ty mở và sử dụng thêm tài khoản 352 – "Dự phòng phải trả" nhằm trích lập trước các khoản chi phí bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm gia dụng, bảo đảm đúng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban; yêu cầu kiểm tra và hoàn thiện đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, người mua hàng và giám đốc trước khi lưu trữ; cập nhật chứng từ hàng ngày vào phần mềm kế toán; ghi rõ tỷ lệ % chiết khấu trên hóa đơn.
- Về hệ thống sổ kế toán: Mở thêm sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt cho từng cửa hàng và tại công ty; thiết lập quy trình in và lưu trữ bộ sổ kế toán ngoài máy tính; chuẩn hóa mẫu Sổ Cái và Sổ Nhật ký chung theo đúng mẫu biểu quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Về quản lý công nợ và kế toán quản trị: Bổ sung điều khoản phạt vi phạm chậm thanh toán vào hợp đồng mua bán; tăng cường kiểm soát công nợ đối với khách hàng ở xa và siêu thị; từng bước triển khai công tác kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả kinh doanh được tổng hợp tại đơn vị (Tháng 03/2011):
| Chỉ tiêu |
Mã số |
Số tiền thực hiện (VNĐ) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
2.186.000.000 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại) |
02 |
4.730.000 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) |
10 |
2.181.270.000 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
11 |
2.057.000.000 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) |
20 |
124.270.000 |
| 6. Chi phí bán hàng |
24 |
24.500.000 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
25 |
25.500.000 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 - (24 + 25)] |
30 |
74.270.000 |
| 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30) |
50 |
74.270.000 |
| 10. Chi phí thuế TNDN hiện hành (áp dụng theo biểu mẫu công ty) |
51 |
6.817.500 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51) |
60 |
20.452.500 |
(Ghi chú: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu tài chính được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN lập ngày 31/03/2011 tại đơn vị thực tập).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động đa ngành nghề nhưng tập trung vào phân phối hàng gia dụng.
- Nhận diện đúng các sai sót cụ thể trong thực tế luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cao như việc đưa tài khoản 352 vào sử dụng để ghi nhận dự phòng bảo hành và chuẩn hóa mẫu biểu sổ sách kế toán theo quy định nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận khảo sát dữ liệu trong phạm vi hẹp là 01 tháng thực tập (tháng 03/2011), chưa bao quát được sự biến động của chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
- Trong kỳ khảo sát, công ty không phát sinh doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) cũng như các khoản thu nhập/chi phí khác (TK 711, TK 811), do đó tác giả chưa thể phân tích thực tế các nghiệp vụ này trên sổ sách thực nghiệm.
- Hướng mở rộng:
- Nghiên cứu chu kỳ kế toán trọn vẹn trong năm tài chính để đánh giá đầy đủ biến động chi phí thu mua và phân bổ chi phí hàng tồn kho.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi tiết theo từng kênh phân phối (kênh siêu thị, đại lý, bán lẻ, bán buôn).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán (như EFFECT) theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Tham khảo hệ thống mẫu biểu thực tế: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, Bảng kê bán lẻ, Sổ chi tiết TK 511, 632, 641, 642 và Sổ Cái TK 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM DV TID Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán EFFECT trên máy tính để phục vụ công tác hạch toán số liệu.
2. Hàng xuất kho tại công ty được tính giá vốn theo phương pháp nào và tuân thủ chuẩn mực nào?
Hàng xuất kho tiêu thụ được tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh, căn cứ vào số lượng và đơn giá thực tế của từng lô hàng, tuân thủ nguyên tắc giá gốc tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02).
3. Phương thức bán hàng qua đại lý tại công ty được ghi nhận doanh thu và hoa hồng như thế nào?
Hàng xuất kho gửi đại lý chỉ được ghi nhận là tiêu thụ khi đại lý thông báo đã bán được hàng và thanh toán tiền. Đại lý bán đúng giá công ty quy định và được hưởng mức hoa hồng là 3% tính trên tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
4. Tác giả đã phát hiện những sai sót gì trong việc ghi chép và sửa chữa sổ sách kế toán tại công ty?
Tác giả chỉ ra rằng khi ghi nhầm số liệu hoặc tài khoản, kế toán tại công ty sử dụng bút xóa để sửa chữa trực tiếp trên sổ sách thay vì thực hiện các phương pháp đính chính theo quy định của Luật Kế toán. Đồng thời, công ty chưa in và lưu trữ bộ sổ giấy ngoài phần mềm máy tính để phòng ngừa sự cố mất mát dữ liệu.
5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty mở thêm tài khoản 352 – "Dự phòng phải trả"?
Do công ty kinh doanh nhiều mặt hàng gia dụng nhưng chưa trích lập dự phòng chi phí bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm. Việc mở TK 352 giúp công ty chủ động nguồn tài chính bù đắp khi phát sinh bảo hành và đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
Kết luận
Khóa luận đã khái quát toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TID Việt Nam trong tháng 03/2011. Tác giả đã làm rõ các quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và đại lý trên hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại thực tế về chứng từ, quản lý công nợ, phương pháp sửa sổ và đề xuất các giải pháp khả thi như hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và mở tài khoản dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm.