Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Đối với mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Để đạt được hiệu quả quản trị, doanh nghiệp cần cân đối hợp lý giữa doanh thu và chi phí; trong đó hệ thống thông tin kế toán cung cấp cơ sở dữ liệu để nhà quản trị đánh giá chính xác tình hình kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành.

Công ty TNHH Thương Mại Số 1 là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị trang trí nội ngoại thất và thương mại xăng dầu tại tỉnh Quảng Trị. Việc theo dõi, hạch toán chính xác doanh thu bán hàng, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh và xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh là nhu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý nội bộ và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1.
  3. Đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Số 1 (địa chỉ trụ sở tại số 103 Lê Duẩn, Phường 2, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích khái quát tình hình tài chính và nguồn lực của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); khảo sát chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và thu nhập khác.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và phương pháp kế toán các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được chia thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình chuyên ngành, hệ thống văn bản pháp quy (thông tư, chuẩn mực kế toán), số liệu thô từ hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ kế toán trên phần mềm máy tính tại phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020 nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích chi tiết từng khoản mục cấu thành doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ.
    • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các dữ liệu định tính và định lượng để đánh giá ưu - nhược điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) và sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Số 1 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; quy tắc hạch toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV); các tài khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí hoạt động: Quy định nội dung và phương pháp hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết thành 6411, 6414, 6417, 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết thành 6421, 6424, 6425, 6427, 6428), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Chương này cũng tổng hợp 10 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo quy định đối với từng phần hành nghiệp vụ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và khảo sát chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Số 1 được thành lập ngày 04/02/1999 (hoạt động từ 16/02/1999), người đại diện pháp luật là ông Đoàn Xuân Luyến. Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng (gạch men, gạch ngói, tôn lạnh, tôn xốp...), thiết bị nội ngoại thất (vòi sen, bồn tắm, bồn cầu...) và kinh doanh xăng dầu. Năm 2020, công ty mở rộng đưa trung tâm thương mại và trạm xăng dầu Đoàn Luyến quy mô 5.000 m² vào hoạt động.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các phòng ban (Kinh doanh, Tổ chức hành chính, Kế toán, Dịch vụ, Marketing) và các cửa hàng trực thuộc. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng (chị Trần Kim Trang Đồng) phụ trách chung và 6 nhân viên chuyên trách: Kế toán kho (chị Phan Thị Hồng), Kế toán thanh toán (chị Nguyễn Thị Hằng), Kế toán ngân hàng (chị Trần Thị Thanh), Kế toán thuế (chị Phạm Thị Biền), Kế toán hóa đơn (chị Nguyễn Thị Huyền) và Thủ quỹ (chị Đỗ Thanh Hà).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.
  • Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh (2018 – 2020):
Nhóm chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 Biến động 2020/2019
Tổng lao động (Người) 93 100 103 +7 người (+7,53%) +3 người (+3,00%)
- Lao động nam 61 (65,59%) 67 (67,00%) 68 (66,02%) +6 người (+9,84%) +1 người (+1,49%)
- Trình độ đại học 50 (53,76%) 60 (60,00%) 62 (60,19%) +10 người (+20,00%) +2 người (+3,33%)
Tổng tài sản (VNĐ) 101.426.245.707 104.639.181.885 143.392.064.064 +3.212.936.178 (+3,17%) +38.752.882.179 (+37,03%)
- Tài sản ngắn hạn 70.078.488.063 72.654.117.945 79.797.478.560 +2.575.629.882 (+3,68%) +7.143.360.615 (+9,83%)
- Hàng tồn kho 37.312.437.835 41.341.297.933 53.714.061.439 +4.028.860.098 (+10,80%) +12.372.763.506 (+29,93%)
- Phải thu KH ngắn hạn 19.056.115.443 18.076.474.026 9.127.764.084 -979.641.417 (-5,14%) -8.948.709.942 (-49,50%)
- Tài sản dài hạn 31.347.757.644 31.985.063.940 63.594.585.504 +637.306.296 (+2,03%) +31.609.521.564 (+98,83%)
- Tài sản cố định hữu hình 14.870.791.989 18.774.723.383 51.288.907.909 +3.903.931.394 (+26,25%) +32.514.184.526 (+173,18%)
Tổng nguồn vốn (VNĐ) 101.406.245.707 104.639.181.885 143.392.064.064 +3.232.936.178 (+3,19%) +38.752.882.179 (+37,03%)
- Nợ phải trả 73.132.352.444 76.513.785.682 110.207.285.183 +3.381.433.238 (+4,62%) +33.693.499.501 (+44,04%)
- Vốn chủ sở hữu 28.273.893.263 28.125.396.203 33.184.778.881 -148.497.060 (-0,53%) +5.059.382.678 (+17,99%)
Kết quả kinh doanh (VNĐ)
- Doanh thu bán hàng & CCDV 165.140.703.534 158.144.457.745 178.454.234.808 -6.996.245.789 (-4,24%) +20.309.777.063 (+12,84%)
- Các khoản giảm trừ DT 2.634.545 0 50.808.542 -2.634.545 (-100%) +50.808.542
- Doanh thu thuần 165.138.068.989 158.144.457.745 178.403.426.266 -6.993.611.244 (-4,23%) +20.258.968.521 (+12,81%)
- Giá vốn hàng bán 148.930.381.917 141.214.000.902 160.050.573.114 -7.716.381.015 (-5,18%) +18.836.572.212 (+13,34%)
- Lợi nhuận gộp 16.207.687.072 16.930.456.843 18.352.853.152 +722.769.771 (+4,46%) +1.422.396.309 (+8,40%)
- Doanh thu tài chính 1.382.098.924 1.240.682.297 1.394.475.393 -141.416.627 (-10,23%) +153.793.096 (+12,40%)
- Chi phí tài chính (lãi vay) 4.819.948.159 5.248.537.849 5.985.628.441 +428.589.690 (+8,89%) +737.090.592 (+14,04%)
- Chi phí bán hàng 5.202.100.626 5.109.635.397 5.285.784.672 -92.465.229 (-1,78%) +176.149.275 (+3,45%)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.420.874.933 7.763.915.186 8.338.715.512 +343.040.253 (+4,62%) +574.800.326 (+7,40%)
- LN thuần từ HĐKD 146.862.278 49.050.708 137.199.920 -97.811.570 (-66,60%) +88.149.212 (+179,71%)
- Thu nhập khác 660.187.312 620.764.282 1.148.763.072 -39.423.030 (-5,97%) +527.998.790 (+85,06%)
- Chi phí khác 223.961.613 297.348.338 870.432.760 +73.386.725 (+32,77%) +573.084.422 (+192,73%)
- Lợi nhuận khác 436.225.699 323.415.944 278.330.312 -112.809.755 (-25,86%) -45.085.632 (-13,94%)
- Tổng LN kế toán trước thuế 583.087.977 372.466.652 415.530.232 -210.621.325 (-36,12%) +43.063.580 (+11,56%)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành 116.617.595 74.493.330 58.174.232 -42.124.265 (-36,12%) -16.319.098 (-21,91%)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 466.470.382 297.973.322 357.356.000 -168.497.060 (-36,12%) +59.382.678 (+19,93%)
  • Thực tế hạch toán qua các nghiệp vụ cụ thể: Khóa luận trích xuất và minh họa chi tiết quy trình xử lý hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, giấy báo nợ/có và việc lên sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết, Sổ cái) cho các khách hàng và đối tác lớn trong tháng 12/2020:
    • Bán hàng cho khách hàng cá nhân (anh Trần Xuân Diệu).
    • Bán hàng cho các tổ chức (Công ty TNHH Xây Dựng Trường Phúc, Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Trị, Cửa hàng VLXD Hương Hảo).
    • Chiết khấu thương mại và giảm trừ doanh thu (Công ty TNHH MTV Xuân Anh).
    • Chiết khấu mua hàng được hưởng (Công ty Cổ phần Tập đoàn Vitto ghi nhận qua phần mềm MISA).
    • Quy trình phân bổ chi phí, tính giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí quản lý và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020 để kết chuyển sang Tài khoản 911.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong thực tế công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và mức độ ứng dụng phần mềm MISA trong việc tự động hóa sổ sách kế toán.
  • Phân tích các điểm còn tồn tại trong việc quản lý nợ phải trả, hàng tồn kho ứ đọng và chi phí tài chính (lãi vay) tăng cao.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tối ưu hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, mô hình hóa thành 10 sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng nhóm tài khoản.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính doanh nghiệp:
    • Năm 2020, doanh thu bán hàng và CCDV đạt 178,45 tỷ đồng (tăng 12,84% so với năm 2019); doanh thu thuần đạt 178,40 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 357,36 triệu đồng, tăng 19,93% so với năm 2019.
    • Tổng tài sản tăng mạnh 37,03% trong năm 2020 (đạt 143,39 tỷ đồng) chủ yếu do đầu tư xây dựng trung tâm thương mại và trạm xăng dầu quy mô hơn 30 tỷ đồng, làm tăng TSCĐ hữu hình lên mức 51,29 tỷ đồng (+173,18%).
    • Tình hình thu hồi nợ có chuyển biến tích cực khi phải thu ngắn hạn khách hàng năm 2020 giảm 49,50% (còn 9,13 tỷ đồng), giúp hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng lên mức 53,71 tỷ đồng (+29,93%), phản ánh tình trạng ứ đọng hàng hóa do ảnh hưởng của thị trường và dịch bệnh.
    • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2020 ở mức 64,80 tỷ đồng và dài hạn là 21,49 tỷ đồng, làm chi phí lãi vay tăng lên 5,99 tỷ đồng, gây áp lực lên lợi nhuận thuần từ HĐKD (chỉ đạt 137,20 triệu đồng năm 2020).
  • Mô tả chi tiết thực tế ứng dụng công nghệ kế toán: Khóa luận ghi nhận và trích xuất quy trình xử lý thực tế 45 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái trên phần mềm MISA, minh họa rõ nét cách thức vận hành hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương Mại Số 1) tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, do đó tính khái quát cho toàn ngành thương mại vật liệu xây dựng còn hạn chế.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế về chứng từ gốc và các sổ hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2020 và chuỗi số liệu tài chính tổng hợp trong 3 năm (2018 – 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng kinh doanh (vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất, xăng dầu) để phục vụ việc ra quyết định định giá và tối ưu cơ cấu sản phẩm.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro nợ vay, rủi ro luân chuyển hàng tồn kho khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư cơ sở vật chất lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách trình bày khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người làm đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp hệ thống hóa sơ đồ tài khoản hạch toán, bảng biểu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh đa năm và bộ biểu mẫu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn, sổ chi tiết, sổ cái) được kết xuất từ phần mềm kế toán MISA.
  • Đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức phân công lao động trong phòng kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh kết hợp nhiều điểm bán và trạm xăng dầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Số 1 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.

2. Diễn biến doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 như thế nào?

  • Doanh thu thuần: Năm 2018 đạt 165,14 tỷ đồng; năm 2019 giảm 4,23% xuống 158,14 tỷ đồng; năm 2020 tăng 12,81% lên mức 178,40 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2018 đạt 466,47 triệu đồng; năm 2019 giảm 36,12% còn 297,97 triệu đồng; năm 2020 phục hồi tăng 19,93% đạt 357,36 triệu đồng.

3. Vì sao Tài sản cố định và Nợ phải trả của công ty tăng đột biến trong năm 2020?
Trong năm 2020, công ty đầu tư xây dựng trung tâm kinh doanh thương mại số 1 và trạm xăng dầu Đoàn Luyến với quy mô 5.000 m², tổng giá trị hơn 30 tỷ đồng. Điều này khiến Tài sản cố định hữu hình tăng từ 18,77 tỷ đồng lên 51,29 tỷ đồng (+173,18%) và kéo theo Nợ phải trả tăng 44,04% (đạt 110,21 tỷ đồng) do gia tăng các khoản vay tài chính dài hạn và mua chịu vật tư, thiết bị.

4. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Đến năm 2020, công ty có 103 lao động. Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (66,02%, tương đương 68 người) do đặc thù ngành hàng kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch ngói, sắt tôn, thiết bị vệ sinh) đòi hỏi sức khỏe để khuân vác, bốc xếp và lái xe vận chuyển. Về chất lượng, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng chủ đạo với 60,19% (62 người).

5. Cơ cấu tổ chức Phòng Kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 7 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 6 nhân viên đảm nhiệm các phần hành chuyên biệt gồm Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán hóa đơn và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Nhi đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Số 1. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 với việc khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ sách phần mềm MISA và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2018 – 2020). Công trình phản ánh đúng đặc điểm tài chính, tổ chức chứng từ và quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp phân phối thương mại quy mô vừa ở khu vực miền Trung.