phần mở đầu, đề án gồm 3 Phần: Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đề án đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh đoanh trong trong nghiệp. Dựa theo các chuẩn mực kế toán chung, các quy định của kế toán hiện hành. Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh đoanh tại Công ty cổ phần Dịch vụ Bất động sản Suco.
Đề án đã nêu được thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh của Công ty cô phần Dịch vụ Bất động sản Suco. Đồng thời đề án cũng nêu bật những ưu điểm, hạn chế còn tồn đọng trong công ty. Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cô phần dịch vụ Bất động sản Suco. Đề án đã nêu được những định hướng phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần Dịch vụ Bất động sản Suco trong tương lai.
Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh. PHAN 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN DOANH THU, CHI PHi VA KET QUA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIEP. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Cac khái niệm cơ bản Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ban hanh theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chính qui định: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo gia tri hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Theo thông tư 200/2014/TT-BCT: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chỉ tiền hay chưa. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chỉ phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chỉ phí.
772: /⁄⁄ loa ¿ ad02// thi, chi phi Và Áễ & quả kink doath trong doath r7ghk Pp 1. Phân loại doanh thu Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có rất nhiều khoản doanh thu, thu nhập phát sinh, chính vì vậy trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, do- anh nghiệp sẽ xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình như sản xuất, sản phẩm, dich vu.Dé quan ly tốt các khoản doanh thu, các doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các tiêu thức sau: Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong Tổng công ty. Doanh thu bán hàng ra ngoài: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp. Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý Doanh thu nội địa: Là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước.
Doanh thu quốc tế: Là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài. Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau: Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của hàng hóa đã bán được trong kỳ. Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu của toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các khoản doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư. Phân loại chỉ phí Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh rất nhiều loại chỉ phí, chính vì vậy việc phân loại chi phí được thực hiện theo các tiêu thức sau: Phân loại chỉ phí theo nội dung, tính chất chỉ phí Chỉ phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh tông số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên. Chỉ phí khấu hao tài sản cố định: Phan ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản có định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chỉ phí gắn liền với các dich vu 11 mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp như chi phí dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo. Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán. Phân loại chi phi sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chỉ phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính Chỉ phí sản phâm là những khoản chỉ phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán. Khi sản phâm hàng hóa chưa được bán ra thì chỉ phí sản phẩm nằm ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán.
Chỉ khi nào sản phẩm, hàng hóa đã được bán ra thì chỉ phí sản phẩm sẽ trở thành chỉ phí “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu (thu nhập) của số sản phâm hàng hóa đã bán. Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chỉ phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau. Chỉ phí thời kỳ là các chỉ phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh. Chỉ phí thời kỳ bao gồm chỉ phí bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp.
Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh và được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh. Ngược lại, chi phi sản phâm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ sao mà sản phâm được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà nó phát sinh. Chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh vực sản xuất dưới hình thức chỉ phí sản xuất, sau đó chúng chuyển hóa thành giá trị sản phẩm đở dang, giá trị thành phẩm tồn kho. Khi tiêu thụ chúng chuyển hóa thành giá vốn hàng bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Phân loại kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được phân loại theo các cách sau: Kết quả kinh doanh: Là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau. Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các các nghiệp vụ khác nhau như cho vay, góp vốn liên doanh .cũng góp phần tạo nên kết quả này. Kết qủa khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: bán tài sản, thanh lý.Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác va chi phi khác.
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Yêu cầu quản lý doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh đoanh là những chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp muốn đạt lợi nhuận cao thì trước hết phải tổ chức tốt công tác quản lý doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh. Công tác quản lý doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh đoanh đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như các khoản doanh thu, thu nhập, tình hình tiêu thụ, tình hình công nợ, quản lý giá vốn hàng hóa, các chi phí phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu: Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất — nhập — tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị. Quản lý tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, dự trữ sản phâm hàng hóa kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý hàng hóa tồn kho lâu ngày trách ứ đọng vốn. Ngoài quản lý về mặt số lượng doanh nghiệp quản lý cả mặt chất lượng hàng hóa, cất giữ bảo quản hàng hóa hợp lý, tránh hư hỏng, giảm chất lượng hàng hóa. Nam bat và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hang, từng loại hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ, theo đõi công nợ từng khách hàng để đảm bảo thu hồi nhanh chóng tiền vốn.
Tính toán, xác định doanh thu, chi phí từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. Từ đó kết quả kinh doanh từng loại hoạt động của doanh nghiệp nói riêng, kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và thực hiện cơ chế phân phối lợi nhuận.