Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền (Lớp K51D Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Thanh Nhàn, hoàn thành vào tháng 01 năm 2021.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, nơi mục tiêu tối thượng của các doanh nghiệp và nhà đầu tư là tối đa hóa lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả của đồng vốn đầu tư trong từng chu kỳ kinh doanh (tháng, quý, năm), bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi, ghi chép và kiểm soát toàn bộ chu trình từ khâu cung ứng dịch vụ, bán hàng, tập hợp chi phí cho đến khâu xác định kết quả kinh doanh cuối cùng. Việc tổ chức công tác kế toán chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp chi phí vận hành, bảo toàn vốn chủ sở hữu và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.

Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát (tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Công Gia Phát, thành lập năm 2016 và đổi tên vào ngày 20/05/2020), một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công hệ thống xây dựng và cơ điện (M&E) tại Đà Nẵng. Là đơn vị có tuổi đời còn trẻ, doanh nghiệp đã từng bước tham gia nhiều dự án quy mô lớn nhưng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đây chưa từng có sinh viên tiếp cận nghiên cứu trước đó.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, thành phố Đà Nẵng.
  • Mục tiêu cụ thể: Được xác định theo 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng.
    3. Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát (địa chỉ trụ sở chính tại 308 Đoàn Ngọc Nhạc, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng; Văn phòng giao dịch và Showroom tại 109 Trịnh Đình Thảo, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021. Dữ liệu mô tả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2019. Dữ liệu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh phục vụ đánh giá tổng quát được thu thập trong giai đoạn 03 năm liên tục từ 2017 đến 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán, trình tự tổng hợp số liệu trên sổ sách và thao tác xử lý trên phần mềm kế toán để xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Điều 58 về doanh thu hoạt động tài chính, Điều 59 về nguyên tắc ghi nhận chi phí, Điều 62 về giá vốn hàng bán, và Điều 68 về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
    • Tài liệu tham khảo học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính của tác giả Võ Văn Thị (NXB Thống kê Hà Nội, 2001) và Kế toán tài chính 1 của tác giả Phan Đình Ngân (NXB Đại học Huế, 2007).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp đồng thời hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước và các quy chế, quy định nội bộ của công ty.
      • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và các nhân viên kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán nhằm nắm bắt quy trình vận hành thực tế.
      • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách và các thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán viên.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
      • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua Báo cáo tài chính 3 năm (2017 – 2019) để đánh giá quy mô, cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
      • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và hệ thống sổ kế toán để phản ánh, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế.
      • Phương pháp sơ đồ: Mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán, kết chuyển tài khoản kế toán.
      • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp đối chiếu với cơ sở lý luận đã học.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; Dữ liệu sơ cấp gồm hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn dịch vụ đầu ra số 80, hóa đơn dịch vụ mua vào số 37), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank – Chi nhánh Đà Nẵng), sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu: Làm rõ định nghĩa doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính. Nêu rõ các điều kiện ghi nhận: 05 điều kiện đồng thời đối với doanh thu bán hàng; 04 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; 02 điều kiện đối với doanh thu tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia theo VAS 14.
  • Lý luận về chi phí: Định nghĩa chi phí theo VAS 01; xác định bản chất của giá vốn hàng bán (Điều 62), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tác giả phân tích 05 nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, việc theo dõi chi phí theo yếu tố và nguyên tắc không bù trừ số dư cuối kỳ trên các tài khoản chi phí.
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Khái quát công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Phân tích nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tổ chức hạch toán kế toán: Hệ thống hóa chứng từ, sổ sách và kết cấu các tài khoản hạch toán cơ bản, bao gồm:
Tài khoản Tên gọi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Đặc điểm kết cấu và phân cấp tài khoản
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Không có số dư cuối kỳ; gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Không có số dư cuối kỳ; không chia tài khoản cấp 2; phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá.
TK 632 Giá vốn hàng bán Không có số dư cuối kỳ; không chia tài khoản cấp 2; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Không có số dư cuối kỳ; gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 811 Chi phí khác Không có số dư cuối kỳ; không chia tài khoản cấp 2; phản ánh các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, xử phạt hành chính.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí bên Nợ; kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421; không có số dư cuối kỳ.

Chương 1 cũng cung cấp các sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.7 mô tả quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và tổ chức hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Thành lập ngày 10/03/2016 với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Công Gia Phát, bắt nguồn từ một nhóm kỹ sư M&E hoạt động từ năm 2010. Đến ngày 20/05/2020 đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát.
    • Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật: Công Thế An. Mã số thuế: 0401742908. Tài khoản giao dịch: 3011191311313 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) – Chi nhánh Đà Nẵng.
    • Năm 2019, công ty thành lập 02 công ty con: Công ty Cổ phần Xây dựng CGPCONS (thành lập ngày 29/07/2019, MST: 0401992873) và Công ty TNHH Cơ điện CGPTECH (thành lập ngày 26/07/2019, MST: 0401992464).
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Cung cấp, thi công hệ thống cơ điện (M&E), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, hoàn thiện công trình. Các dự án lớn tiêu biểu đã tham gia: Hòa Bình Green (30 tầng, mỗi tầng hơn 3.000 m²), Pavilion Hotel, Quach Tinh Hotel, Trường Trung cấp Cảnh sát Giao thông, Nhà khách Bộ Công An...
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Đà. Hệ thống giao diện phần mềm được tổ chức theo các phân hệ: Nhập xuất, Tiền mặt - Tiền gửi, Tổng hợp và Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán năm 2019:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu chính phát sinh từ hợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt cơ điện, hoàn thiện công trình. Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT (ví dụ Hóa đơn GTGT số 80 phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ trên phần mềm Việt Đà), hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Số liệu ghi nhận vào bên Có TK 511 (chi tiết TK 5113) đối ứng Nợ TK 1121 hoặc Nợ TK 131; cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911 thông qua Sổ nhật ký chung (Biểu 2.2).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Chủ yếu là tiền lãi gửi ngân hàng không kỳ hạn tại MB Bank. Chứng từ gồm Giấy báo Có, Sổ phụ tài khoản ngân hàng (Biểu 2.4). Kế toán ghi nhận Nợ TK 1121 / Có TK 515; phản ánh trên Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.5) và kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Chi phí thi công lắp đặt được tập hợp theo từng công trình thông qua TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Biểu 2.9). Khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành bàn giao nghiệm thu, kế toán thực hiện kết chuyển giá thành dịch vụ sang giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 154 (Biểu 2.8, Biểu 2.11). Cuối kỳ kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 / Có TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán toàn bộ chi phí điều hành, quản lý vào TK 6422 (Công ty áp dụng Thông tư 133 không dùng TK 642 mà dùng chi tiết TK 6422 cho quản lý chung). Chứng từ phát sinh gồm Phiếu chi tiền mặt mua đồ dùng văn phòng, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài như điện, nước, internet (Hóa đơn GTGT số 37). Ghi chép phản ánh qua Sổ nhật ký chung (Biểu 2.14) và Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu 2.15); cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 6422.
    • Kế toán chi phí khác và thuế TNDN: Chi phí khác ghi nhận qua TK 811 (Biểu 2.17) phản ánh các khoản nộp phạt, sự kiện ngoài hoạt động thường xuyên. Chi phí thuế TNDN được phản ánh qua TK 821 (Biểu 2.19) căn cứ trên kết quả tính thuế tạm nộp và Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (Biểu 2.13).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện tại Phân hệ Tổng hợp trên phần mềm kế toán Việt Đà. Kế toán kiểm tra các bút toán kết chuyển tự động từ TK 511, 515 sang bên Có TK 911 và từ TK 632, 6422, 811, 821 sang bên Nợ TK 911. Sau khi bù trừ, kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Phần mềm tự động tổng hợp số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hình 2.10, 2.12).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát ở Đà Nẵng

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm ghi nhận tại đơn vị:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán trưởng và các phần hành kế toán.
    • Doanh nghiệp tuân thủ việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phù hợp với quy mô hoạt động.
    • Ứng dụng thành công phần mềm kế toán Việt Đà giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, lên sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và kết xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công tại công trình và phòng Kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí.
    • Công tác theo dõi, phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ thi công cơ điện trên TK 154 cho từng công trình, hạng mục đôi lúc chưa được bóc tách chi tiết triệt để ngay tại thời điểm phát sinh.
    • Doanh nghiệp chưa chú trọng công tác trích lập các khoản dự phòng (như dự phòng phải thu khó đòi đối với các chủ đầu tư nợ đọng kéo dài, dự phòng bảo hành công trình).
  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy định chặt chẽ về thời hạn giao nhận chứng từ giữa đội ngũ kỹ sư phụ trách công trình M&E và bộ phận kế toán; đảm bảo biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành (KLHT) và hóa đơn dịch vụ mua vào được chuyển về phòng kế toán đúng kỳ.
    • Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá vốn: Mở sổ chi tiết theo dõi TK 154 gắn chặt với từng mã công trình, hợp đồng thi công; theo dõi tách bạch chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu cơ điện và chi phí máy thi công nhằm kiểm soát giá vốn TK 632 chính xác.
    • Thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định: Nghiên cứu áp dụng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng chi phí bảo hành công trình xây dựng để phản ánh thận trọng kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán Việt Đà: Tận dụng tối đa các tính năng phân tích chi phí, quản lý công nợ theo hợp đồng và tự động hóa lập công thức tính giá thành trên phần mềm Việt Đà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp cơ điện có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, minh họa quy trình từ lúc phát sinh hóa đơn đầu ra/đầu vào (Hóa đơn GTGT số 80, 37), luân chuyển qua sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết (TK 154, TK 515, TK 632, TK 6422, TK 811, TK 821) cho đến bước lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm Việt Đà năm 2019.
  • Hệ thống hóa giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ chính đặc thù của doanh nghiệp thi công cơ điện (M&E), tập trung vào kiểm soát chi phí thi công theo công trình và cải tiến luân chuyển chứng từ nội bộ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế:
Tiêu chí so sánh Khóa luận của Đặng Thị Bích Thảo (2020) Khóa luận của Lê Thị Na (2020) Khóa luận của Nguyễn Thị Thu Huyền (2021)
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hải Lâm Công ty TNHH Hiệp Thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát
Chế độ kế toán áp dụng Không nêu biệt lập về Thông tư 133 Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC) Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm kế toán Misa Kế toán máy / phần mềm chuyên dụng khác Phần mềm kế toán Việt Đà (minh họa chi tiết các phân hệ)
Đặc điểm tiếp cận tại đơn vị Đơn vị đã có người nghiên cứu Đơn vị đã có người nghiên cứu Doanh nghiệp trẻ, chưa từng có sinh viên thực tập ở vị trí kế toán

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn bởi điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021). Nguồn dữ liệu kế toán chi tiết phục vụ việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế chỉ giới hạn trong năm tài chính 2019, số liệu phân tích tài chính chung dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019), chưa cập nhật được toàn diện biến động của năm 2020 – thời điểm công ty chính thức đổi tên thành Tập đoàn và chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.
  • Hạn chế về tính chất nghiên cứu: Đề tài là nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở địa bàn Đà Nẵng, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát đối chứng với các doanh nghiệp khác cùng ngành thi công cơ điện M&E.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành công trình M&E chi tiết theo từng hạng mục đấu thầu.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức công tác kế toán tài chính hợp nhất khi công ty phát triển mô hình tập đoàn với 2 công ty con (CGPCONS và CGPTECH) sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp tiếp cận một khóa luận tốt nghiệp thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát mô tả thực trạng tại doanh nghiệp; minh họa rõ nét cách chuyển hóa lý luận chuẩn mực (VAS 01, VAS 14, Thông tư 133) vào thực tiễn chứng từ và sổ sách kế toán.
  • Người làm đề tài tại doanh nghiệp xây dựng, cơ điện (M&E): Cung cấp khung tham chiếu về cách thức tổ chức kế toán chi phí dịch vụ thi công thông qua TK 154 và kết chuyển giá vốn TK 632 trong doanh nghiệp đặc thù nhận thầu công trình.
  • Kế toán viên và các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu minh họa chi tiết quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà, từ thao tác nhập liệu phân hệ nhập xuất, phân hệ tổng hợp đến việc khai báo công thức và kết xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tự động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức kế toán gì?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng Phần mềm kế toán Việt Đà để xử lý các phân hệ nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính.

2. Lĩnh vực hoạt động chính và quy mô của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát được mô tả như thế nào trong khóa luận?
Công ty có vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và thi công hệ thống xây dựng, cơ điện (M&E), bán buôn thiết bị lắp đặt. Đơn vị đã tham gia nhiều công trình quy mô lớn như Hòa Bình Green (tòa nhà 30 tầng, sàn trên 3.000 m²), Pavilion Hotel, Quach Tinh Hotel, Trường Trung cấp Cảnh sát Giao thông, Nhà khách Bộ Công An. Năm 2019, công ty mở rộng thành lập 02 công ty con là CGPCONS và CGPTECH.

3. Tại doanh nghiệp, chi phí quản lý được theo dõi trên tài khoản nào và có gì khác so với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tại đơn vị, theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh là TK 642. Doanh nghiệp theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản cấp hai là TK 6422 (thay vì hạch toán vào TK 642 như Thông tư 200). Các chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng đều được ghi nhận vào TK 6422 và cuối kỳ kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 911.

4. Điểm khác biệt cơ bản giữa đề tài này với các khóa luận liên quan trước đó tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế là gì?
Đề tài nghiên cứu tại một đơn vị chưa từng có sinh viên thực tập ở vị trí kế toán. Trong khi các nghiên cứu cùng trường trước đó sử dụng phần mềm Misa (nghiên cứu của Đặng Thị Bích Thảo, 2020) hoặc áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (nghiên cứu của Lê Thị Na, 2020), đề tài này nghiên cứu ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp khảo sát trực tiếp các thao tác nhập liệu, kết chuyển trên Phần mềm kế toán Việt Đà.

5. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế trong những khoảng thời gian nào?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính trong 03 năm liên tục từ 2017 đến 2019 để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh; đồng thời sử dụng toàn bộ hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết của năm tài chính 2019 để mô tả chi tiết các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu trên Phần mềm kế toán Việt Đà tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát trong năm tài chính 2019. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và tồn tại trong kiểm soát chi phí thi công cơ điện M&E, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.