Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thực tế, xuất phát từ quan điểm kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cuối cùng phản ánh toàn bộ thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý hoặc năm). Việc xác định chính xác chỉ tiêu này không chỉ đo lường hiệu quả sử dụng vốn, đánh giá mức độ tích cực trên các mặt hoạt động mà còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức rõ ràng các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến tổ chức, từ đó đề ra các quyết sách tài chính nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của tác giả được xác định cụ thể gồm bốn nhiệm vụ trọng tâm:
- Tìm hiểu sâu sắc thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM nhằm củng cố, kiểm chứng và hoàn thiện hệ thống lý thuyết kế toán đã được đào tạo trong nhà trường.
- Khảo sát, phân loại và hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phản ánh nghiệp vụ trên hệ thống tài khoản và trình tự vào sổ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại doanh nghiệp.
- Đánh giá khách quan, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, chỉ ra những ưu điểm cần phát huy cũng như những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và sức cạnh tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và các phần hành kế toán cấu thành (kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần TEKCOM.
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016 (ngày ký cam đoan hoàn thành công trình là ngày 20/06/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán chuẩn mực, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (doanh thu và chi phí phải ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền), nguyên tắc phù hợp (việc ghi nhận doanh thu phải gắn liền với khoản chi phí tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có khả năng phát sinh).
Về điều kiện ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.
Khung tính toán kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
| Chỉ tiêu | Công thức xác định |
|---|---|
| Doanh thu thuần | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – (Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán + Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB + Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) |
| Lợi nhuận gộp | Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán |
| Kết quả hoạt động tài chính | Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính |
| Kết quả hoạt động khác | Thu nhập khác – Chi phí khác |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác |
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; TK 5118 - Doanh thu khác).
- Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 5211 - Chiết khấu thương mại; TK 5212 - Hàng bán bị trả lại; TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu tư.
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng: phân loại chi tiết theo 7 yếu tố (chi phí nhân viên; chi phí nguyên vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Tài khoản 711 - Thu nhập khác; Tài khoản 811 - Chi phí khác; Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản trung gian dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán và phương pháp cân đối tài khoản. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản giao nhận), các báo cáo tài chính tổng kết cuối năm của đơn vị, kết hợp nghiên cứu các văn bản chính sách chế độ của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần; xác định mục tiêu trang bị kiến thức thực tế, nâng cao năng lực phân tích hạch toán kế toán. Tác giả công bố rõ phạm vi khảo sát không gian tại Công ty Cổ phần TEKCOM, mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016, phương pháp luận nghiên cứu và kết cấu tổng thể của khóa luận bao gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày chi tiết toàn bộ hệ thống lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phương pháp kế toán các giao dịch bán hàng thông thường, bán hàng trả chậm trả góp (sử dụng TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện), bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, hàng đổi hàng không tương tự và hàng hóa xuất biếu tặng, trả lương cho người lao động.
- Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521, phân biệt chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán trên TK 632 theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; xử lý các khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, hao hụt mất mát vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Quy định nội dung và phương pháp hạch toán chi phí tài chính (TK 635), doanh thu tài chính (TK 515), phân loại chi phí bán hàng (TK 641) theo 7 nhóm nội dung và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Khái quát nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả lãi, lỗ.
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần TEKCOM
Chương này giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần TEKCOM:
- Khái quát mô hình hoạt động kinh doanh, lĩnh vực sản xuất, phạm vi thị trường, dây chuyền quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm cơ cấu lao động nhân sự (được phản ánh tại Hình 3.1).
- Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty (Sơ đồ 3.1), phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng.
- Phân tích tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Sơ đồ 3.2), mô hình tổ chức kế toán và chức năng của từng kế toán viên phụ trách phần hành.
- Giới thiệu chế độ kế toán, hệ thống tài khoản, chính sách tài chính áp dụng tại đơn vị và hình thức kế toán ghi sổ trên máy tính áp dụng theo hình thức Nhật ký chung (được khái quát qua Sơ đồ 3.3 và Sơ đồ 3.4).
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM
Chương trọng tâm mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán xác định kết quả tại Công ty Cổ phần TEKCOM:
- Đánh giá đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty tác động trực tiếp đến việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, danh mục tài khoản chi tiết và hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết).
- Phản ánh thực tế quy trình hạch toán và ghi sổ các phần hành: kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu và chi phí tài chính, kế toán chi phí bán hàng, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Mô tả phương pháp tập hợp các dòng doanh thu, chi phí, quy trình kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán.
- Trình bày nội dung, kết cấu và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương kết luận của khóa luận nêu bật các nội dung:
- Đánh giá ý nghĩa và tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
- Xác định mục đích, yêu cầu, nguyên tắc và các điều kiện đảm bảo cho quá trình hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với tổ chức bộ máy kế toán, việc cải tiến hệ thống chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình xử lý thông tin trên phần mềm kế toán máy tính nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận chuẩn mực về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, làm rõ phương pháp kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản loại 9:
| Tài khoản | Tên gọi nghiệp vụ | Vai trò trong xác định kết quả kinh doanh |
|---|---|---|
| TK 511 | Doanh thu bán hàng và CCDV | Kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 cuối kỳ |
| TK 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Tập hợp chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại để kết chuyển giảm trừ sang bên Nợ TK 511 |
| TK 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Kết chuyển doanh thu tài chính phát sinh sang bên Có TK 911 |
| TK 632 | Giá vốn hàng bán | Kết chuyển trị giá vốn hàng bán tiêu thụ sang bên Nợ TK 911 |
| TK 635 | Chi phí tài chính | Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh sang bên Nợ TK 911 |
| TK 641, 642 | Chi phí bán hàng, chi phí QLDN | Kết chuyển chi phí thời kỳ hợp lý sang bên Nợ TK 911 |
| TK 711, 811 | Thu nhập khác, chi phí khác | Kết chuyển thu nhập khác sang Có TK 911; chi phí khác sang Nợ TK 911 |
| TK 821 | Chi phí thuế TNDN | Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 |
| TK 911 | Xác định kết quả kinh doanh | So sánh tổng phát sinh Có và Nợ để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 |
Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Khóa luận mô tả quy trình ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh và việc sử dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
- Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán nhằm khắc phục những điểm bất cập trong công tác lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí hoạt động thời kỳ.
- Đóng góp nổi bật của đề tài là xây dựng cầu nối gắn kết chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết kế toán với thực tế vận hành tại Công ty Cổ phần TEKCOM, giúp doanh nghiệp có thêm căn cứ tham khảo để hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai độc lập tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần TEKCOM. Do đó, các phát hiện thực trạng và giải pháp hoàn thiện mang tính chất đặc thù riêng cho mô hình quản trị, dây chuyền sản xuất và phần mềm máy tính của công ty này, chưa mang tính khái quát hóa cao cho các mô hình doanh nghiệp khác.
- Giới hạn về mặt thời gian: Khoảng thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016), do đó các số liệu và đánh giá thực trạng chỉ phản ánh tình hình hoạt động của công ty tại thời điểm nghiên cứu năm 2016.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tiếp cận chuỗi dữ liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận; đồng thời có thể kết hợp phân tích sâu các chỉ số tài chính sinh lời sau khi xác định kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa công tác kế toán quản trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, cách thức xây dựng đề cương 5 chương chuẩn mực và kỹ thuật trình bày sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí theo đúng quy chuẩn học thuật.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh: Phần lý luận của chương 2 là nguồn tham khảo chi tiết về điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực (5 điều kiện bán hàng, 4 điều kiện dịch vụ), phương pháp hạch toán các nghiệp vụ đặc biệt (bán hàng trả góp, bán hàng đổi hàng, bán hàng đại lý gửi bán, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng tổn thất tài chính).
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại: Khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tế thông qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung xử lý trên máy tính (Sơ đồ 3.3 và Sơ đồ 3.4), hỗ trợ việc rà soát và thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết tương ứng với mô hình kinh doanh của đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận được thực hiện tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được sinh viên Võ Thị Mỹ Trang thực hiện nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM, trong thời gian từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016 (ngày ký cam đoan hoàn thành là 20/06/2016), dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Thị Mai Hà Trâm thuộc Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Căn cứ nội dung lý luận trong khóa luận, doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được chia thành các tài khoản cấp hai nào?
Khóa luận hệ thống hóa tài khoản 511 gồm 6 tài khoản cấp hai:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- TK 5118: Doanh thu khác.
Chi phí bán hàng trong khóa luận được phân loại thành những yếu tố cụ thể nào?
Chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được phân chia thành 7 nhóm yếu tố chi phí:
- Chi phí nhân viên (tiền lương, tiền ăn ca, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
- Chi phí nguyên vật liệu, bao bì (vật liệu đóng gói, bảo quản, bốc vác, vận chuyển, sửa chữa TSCĐ bộ phận bán hàng).
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng (công cụ phục vụ đo lường, làm việc, tính toán).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ).
- Chi phí bảo hành sản phẩm (chi phí sửa chữa, thay thế linh kiện theo cam kết hợp đồng).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê kho bãi, cước vận chuyển, hoa hồng đại lý).
- Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hội nghị khách hàng).
Công ty Cổ phần TEKCOM áp dụng hình thức sổ kế toán nào để xác định kết quả kinh doanh?
Theo danh mục sơ đồ và nội dung tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại Chương 3, Công ty Cổ phần TEKCOM áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (được minh họa chi tiết qua Sơ đồ 3.3) kết hợp quy trình xử lý và ghi chép sổ sách kế toán trên hệ thống máy tính (Sơ đồ 3.4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Mỹ Trang là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành và thực tiễn vận hành tại Công ty Cổ phần TEKCOM. Tác giả đã trình bày chi tiết phương pháp hạch toán, cơ chế luân chuyển chứng từ và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí thông qua hệ thống tài khoản chuyên ngành để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực hành rõ ràng cho sinh viên, giảng viên ngành kế toán cũng như đội ngũ kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.