Giới thiệu dự án

Hoạt động huy động vốn (HĐV), đặc biệt là huy động tiền gửi tiết kiệm (TGTK) từ khách hàng cá nhân (KHCN), đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo thanh khoản và tạo lập nguồn vốn kinh doanh cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Tại thị trường Thừa Thiên Huế – trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 9,5%/năm – mức độ cạnh tranh giữa 25 chi nhánh tổ chức tín dụng (TCTD) diễn ra vô cùng khốc liệt. Dự án nghiên cứu ứng dụng "Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế" (thực hiện bởi Trần Thị Cẩm Tuyền, hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Diệu Thúy) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa cấu trúc nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời cho MBBank Huế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH VẬN HÀNH DÒNG VỐN TẠI MBBANK HUẾ                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Dân cư / KHCN]  ---> (TGTK Không kỳ hạn / Có kỳ hạn: VNĐ & Ngoại tệ)            |
|                     [MBBank Chi nhánh Huế]                                        |
|  [Sử dụng vốn]    ---> (Cho vay KHCN/KHDN, Tài trợ SXKD, Đầu tư sinh lời)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Mặc dù MBBank Huế ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân đạt 17,05%/năm và quy mô tiền gửi tăng qua các năm, chi nhánh vẫn đối mặt với 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Áp lực chi phí đầu vào cao: Chi phí trả lãi tiền gửi tăng nhanh từ 65.987 triệu đồng (2019) lên 98.998 triệu đồng (2021), chiếm hơn 70% tổng chi phí hoạt động.
  • Lệch pha kỳ hạn và rủi ro thanh khoản: Tiền gửi ngắn hạn (< 12 tháng) chiếm áp đảo (85,7% - 87,6% tổng TGTK), trong khi tiền gửi trung - dài hạn (≥ 12 tháng) chỉ chiếm khoảng 12,1% - 12,5%, gây sức ép lớn lên tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.
  • Mức độ phụ thuộc vào kênh truyền thống: Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chỉ duy trì ở mức thấp (1,89% - 2,42%), chưa khai thác triệt để tệp khách hàng số hóa trên App MBBank.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị HĐV và rủi ro lãi suất tại NHTM theo chuẩn Basel II và Thông tư 22/2019/TT-NHNN.
  2. Phân tích thực trạng biến động quy mô, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu loại tiền và chi phí HĐV tại MBBank Huế giai đoạn 2019–2021.
  3. Đo lường hệ số sử dụng vốn (LDR) và mức độ cân đối kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có.
  4. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp định lượng nhằm tối ưu hóa chi phí vốn (Cost of Funds - CoF) và gia tăng thị phần huy động giai đoạn 2022–2025.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (Trụ sở 07 Nguyễn Tri Phương và 02 Phòng giao dịch: Bắc Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ).
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính, lao động và tín dụng thứ cấp giai đoạn 2019–2021.
  • Đối tượng: Nghiệp vụ huy động TGTK từ phân khúc khách hàng cá nhân.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong bối cảnh chạy đua lãi suất trên địa bàn Thừa Thiên Huế, MBBank Huế phải định vị lại năng lực cạnh tranh với các NHTM Nhà nước (Big 4) và NHTM Cổ phần đô thị.

Tiêu chí so sánh MBBank Chi nhánh Huế Nhóm Ngân hàng Big 4 (Vietcombank/BIDV) NHTM Cổ phần khác (Techcombank/VPBank)
Mạng lưới chi nhánh 1 Trụ sở + 2 PGD tại TP. Huế Mạng lưới phủ khắp huyện, thị xã 2 - 4 điểm giao dịch trung tâm
Thế mạnh thương hiệu Uy tín quân đội, an toàn cao, App tiện ích Lâu đời, uy tín quốc gia, tệp KH lớn Năng động, tiếp thị mạnh, hệ sinh thái rộng
Cơ cấu sản phẩm TGTK Đa dạng kỳ hạn (1–36 tháng), tích lũy số Tiết kiệm truyền thống, kỳ hạn cố định Tiết kiệm trực tuyến, chứng chỉ tiền gửi
Mức độ số hóa (App/Web) Rất cao (App MBBank miễn phí trọn đời) Trung bình - Khá (VCB Digibank) Rất cao (App cá nhân hóa)
Lãi suất huy động Linh hoạt, bám sát trần NHNN Thấp hơn 0,3% - 0,8%/năm Cạnh tranh gay gắt, cộng biên độ lãi suất
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ (MoSCoW)                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [MUST HAVE]                                                                      |
|  - Kiểm soát hệ số LDR <= 85% theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN.                      |
|  - Đảm bảo an toàn thanh khoản quỹ tiền mặt tối thiểu > 10% tổng tài sản.         |
|  - Tối ưu hóa thuật toán tính lãi tự động theo ngày (Accrued Interest).           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [SHOULD HAVE]                                                                    |
|  - Đẩy mạnh tỷ trọng CASA qua App MBBank lên > 5% tổng TGTK.                      |
|  - Tự động hóa trích lập dự phòng rủi ro thanh khoản theo kỳ hạn.                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [COULD HAVE]                                                                     |
|  - Tích hợp mô hình Asset-Liability Matching (ALM) dự báo biến động lãi suất.    |
|  - Thiết kế gói sản phẩm "Tiết kiệm tích lũy quân nhân / hưu trí địa phương".     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [WON'T HAVE (Hiện tại)]                                                          |
|  - Mở rộng chi nhánh vật lý ra các huyện vùng ven ngoài TP. Huế.                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống phân tích và kiến trúc quản trị vốn

Để lượng hóa dữ liệu tài chính phục vụ quản trị rủi ro thanh khoản, hệ thống phân tích được xây dựng trên nền tảng xử lý dữ liệu tập trung:

[Core Banking T24 (Temenos)] ---> [SQL Data Warehouse] ---> [Analytics Engine (Python/Pandas)]
     [Module Định giá & Chi phí]                                              [Module Quản trị Kỳ hạn ALM]
     - Cost of Funds (CoF)                                                    - Loan-to-Deposit Ratio (LDR)
     - Net Interest Margin (NIM)                                              - Duration Gap / Liquidity Risk
  • Technology Stack:
    • Hệ thống dữ liệu nguồn: Temenos T24 Core Banking Release R20.
    • Xử lý dữ liệu & thống kê: Python 3.10.x, Pandas 2.0.3, NumPy 1.24.3.
    • Phân tích kinh tế lượng & Báo cáo: Microsoft Excel 2021 (Analysis ToolPak), Power BI Desktop 2.118.
  • Tiêu chuẩn an toàn & Pháp lý:
    • Tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn CAR theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN (Basel II).
    • Giới hạn tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích định lượng kết hợp kinh tế học ứng dụng:

  1. Phương pháp so sánh tuyệt đối & tương đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của quy mô tiền gửi, chi phí trả lãi và dư nợ cho vay qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
  2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis):
    • Hệ số sử dụng vốn ($H_{sdv}$ hay LDR): $$\text{LDR} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$$
    • Chi phí trả lãi bình quân ($C_{tb}$): $$C_{tb} = \frac{\text{Tổng chi phí trả lãi TGTK}}{\text{Tổng quy mô TGTK bình quân}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ cân đối kỳ hạn ($R_{kh}$): $$R_{kh} = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn}}{\text{Nguồn vốn huy động ngắn hạn}} \times 100%$$

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai dữ liệu và giải thuật tính toán

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động kinh doanh của MBBank Huế giai đoạn 2019–2021 được xử lý qua pipeline thuật toán tự động:

import pandas as pd
import numpy as np

def analyze_banking_metrics(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại MBBank Huế.
    """
    df = pd.read_excel(data_path)
    
    # 1. Tốc độ tăng trưởng quy mô TGTK (%)
    df['TGTK_Growth_Rate'] = df['Total_TGTK'].pct_change() * 100
    
    # 2. Chi phí trả lãi bình quân (Cost of Funds - CoF)
    df['Cost_of_Funds'] = (df['Interest_Expense_TGTK'] / df['Total_TGTK']) * 100
    
    # 3. Hệ số sử dụng vốn (Loan-to-Deposit Ratio - LDR)
    df['LDR_Ratio'] = (df['Total_Loans'] / df['Total_Deposits']) * 100
    
    # 4. Tỷ trọng TGTK ngắn hạn (<12M) trên tổng TGTK
    df['Short_Term_Ratio'] = (df['TGTK_Short_Term'] / df['Total_TGTK']) * 100
    
    return df

# Giả lập tham số tính toán từ dữ liệu MBBank Huế 2019 - 2021
data = {
    'Year': [2019, 2020, 2021],
    'Total_TGTK': [375421, 407432, 420545],           # Triệu đồng
    'TGTK_Short_Term': [320652, 345542, 360752],      # Triệu đồng (<12 tháng)
    'Interest_Expense_TGTK': [65987, 78561, 98998],   # Triệu đồng
    'Total_Deposits': [405276, 490643, 540652],       # Tổng vốn huy động
    'Total_Loans': [402389, 445556, 523732]           # Dư nợ cho vay
}

df_mbbank = pd.DataFrame(data)
df_result = analyze_banking_metrics(df_mbbank)

Kết quả định lượng đạt được

Quá trình phân tích thực nghiệm số liệu kinh doanh tại MBBank Huế giai đoạn 2019–2021 ghi nhận các kết quả then chốt:

TỔNG VỐN HUY ĐỘNG (2019-2021)

TỔNG DƯ NỢ CHO VAY (2019-2021)

1. Quy mô và cơ cấu khách hàng gửi tiền

  • Tệp khách hàng cá nhân: Tăng từ 12.521 khách hàng (2019) lên 15.329 khách hàng (2020, tăng 22,43%), tiếp tục duy trì đà tăng trong năm 2021 đạt 15.784 khách hàng (tăng 2,97%).
  • Quy mô TGTK KHCN:
    • Năm 2019: 375.421 triệu đồng.
    • Năm 2020: 407.432 triệu đồng (tăng 32.011 triệu đồng, tương ứng +8,52%).
    • Năm 2021: 420.545 triệu đồng (tăng 13.113 triệu đồng, tương ứng +3,22%).
    • Tốc độ tăng trưởng bình quân TGTK đạt 5,87%/năm.

2. Cơ cấu kỳ hạn và loại tiền gửi

Chỉ tiêu phân tích Năm 2019 (Tr.đ) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Tr.đ) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tr.đ) Tỷ trọng 2021 (%) Tăng trưởng BQ (%)
I. Theo kỳ hạn 375.421 100,00% 407.432 100,00% 420.545 100,00% +5,87%
1. Không kỳ hạn 7.642 2,04% 9.874 2,42% 7.958 1,89% +2,05%
2. Có kỳ hạn < 12 tháng 320.652 85,41% 345.542 84,81% 360.752 85,78% +6,08%
3. Có kỳ hạn ≥ 12 tháng 47.245 12,55% 52.116 12,77% 51.158 12,16% +5,17%
II. Theo loại tiền 375.421 100,00% 407.432 100,00% 420.545 100,00% +5,87%
1. Đồng Việt Nam (VNĐ) 358.982 95,62% 390.541 95,85% 402.983 95,82% +5,95%
2. Ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 16.439 4,38% 16.891 4,15% 17.562 4,18% +3,36%

3. Cân đối nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh

  • Hệ số sử dụng vốn (LDR):
    • Năm 2019: $\frac{402.389}{405.276} = \mathbf{99,29%}$.
    • Năm 2020: $\frac{445.556}{490.643} = \mathbf{90,81%}$.
    • Năm 2021: $\frac{523.732}{540.652} = \mathbf{96,87%}$.
    • Tỷ lệ LDR duy trì ở mức cao cho thấy khả năng khai thác vốn tín dụng triệt để, nhưng đòi hỏi phải kiểm soát thanh khoản nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn chi trả.
  • Chi phí và lợi nhuận:
    • Doanh thu tăng trưởng bình quân 20,73%/năm (đạt 143.692 triệu đồng năm 2021).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 16.061 triệu đồng (2019) lên 18.049 triệu đồng (2021), tốc độ tăng trưởng bình quân 5,89%/năm.
    • Chất lượng nhân sự: Nhân lực có trình độ Đại học và Sau Đại học chiếm 100% (năm 2021 có 7 Sau ĐH, 49 ĐH trên tổng số 56 cán bộ nhân viên).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị NHTM:

  1. Lượng hóa ma trận chi phí vốn (Cost of Funds Breakdown): Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng sự gia tăng chi phí trả lãi (+26,01% năm 2021) xuất phát từ việc phụ thuộc vào sản phẩm tiền gửi ngắn hạn chịu lãi suất bậc thang cao, thay vì khai thác nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
  2. Mô hình hóa chuỗi chuyển hoán kỳ hạn (Maturity Transformation): Đưa ra công thức xác định hạn mức sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn an toàn cho chi nhánh cấp 1, giúp ngân hàng duy trì biên độ sinh lời mà không vi phạm quy định an toàn của NHNN.
  3. Chiến lược số hóa tiền gửi cá nhân: Tích hợp luồng mở sổ tiết kiệm trực tuyến trên App MBBank (e-KYC, trích nợ tự động, tất toán linh hoạt 24/7) giúp tiết giảm chi phí vận hành tại quầy ước tính 15% - 20% so với giao dịch truyền thống.
  4. Giải pháp phân đoạn khách hàng địa phương hóa: Đề xuất chính sách huy động chuyên biệt cho nhóm cán bộ hưu trí, lực lượng vũ trang và hộ kinh doanh cá thể tại khu vực TP. Huế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use-Case Scenarios)

[KHCN có tiền nhàn rỗi] 

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn (Roadmap)

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TỐI ƯU HÓA HUY ĐỘNG TGTK                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Quý 1 - Quý 2): Tối ưu hóa biểu lãi suất & Sản phẩm                  |
| - Ban hành biểu lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư.                          |
| - Đóng gói sản phẩm "Tiết kiệm Quân nhân" và "Tiết kiệm Tích lũy Tương lai".     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2 (Quý 3 - Quý 4): Đẩy mạnh kênh số hóa & Tăng trưởng CASA              |
| - Triển khai chiến dịch mở tài khoản số đẹp gắn liền mở sổ tiết kiệm online.      |
| - Nâng tỷ trọng TGTK không kỳ hạn qua App MBBank lên > 4% tổng TGTK.              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Cân đối kỳ hạn & Kiểm soát CoF                       |
| - Tăng tỷ trọng huy động tiền gửi dài hạn (≥ 12 tháng) từ 12,1% lên 18%.         |
| - Giảm chi phí trả lãi bình quân toàn danh mục xuống 0,3% - 0,5%.                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4 (Dài hạn): Quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện theo Basel II        |
| - Tích hợp hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản tự động theo ngày.            |
| - Đào tạo chuyên sâu 100% cán bộ quan hệ khách hàng (CBTD/GDV).                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và phạm vi dữ liệu:
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động của chu kỳ thắt chặt tiền tệ và biến động lãi suất tăng cao trong giai đoạn 2022–2023.
    • Chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng đa biến (Vector Autoregression - VAR) để đo lường độ nhạy cảm của dòng tiền gửi trước biến động lãi suất điều hành của NHNN.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Ứng dụng thuật toán Machine Learning (Random Forest, XGBoost) trên cơ sở dữ liệu lớn của Core Banking nhằm phân loại hành vi gửi tiền và dự đoán tỷ lệ rời bỏ (Churn Rate) của người gửi tiền cá nhân.
    • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh liên chi nhánh trên toàn bộ khu vực Bắc Trung Bộ.

Đối tượng hưởng lợi

[Sinh viên/Học viên] [Chuyên viên Ngân hàng]     [Ban Lãnh đạo MBBank] [Nhà nghiên cứu]
- Case study mẫu     - Kỹ năng tư vấn sản phẩm   - Khung ra quyết định - Bộ chỉ tiêu đo
- Phương pháp luận   - Quy trình kiểm soát rủi   - Tối ưu chi phí vốn  lường hiệu quả
  chuẩn mực            ro tại quầy & online        CoF và hệ số LDR      HĐV thực nghiệm
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, bộ khung chỉ tiêu phân tích HĐV và kỹ năng xử lý báo cáo tài chính NHTM.
  • Giao dịch viên & Chuyên viên Khách hàng cá nhân: Nắm vững quy trình vận hành gửi/rút tiền 2 kênh (tại quầy và online), nâng cao kỹ năng tư vấn cơ cấu kỳ hạn phù hợp với khẩu vị rủi ro của từng nhóm khách hàng.
  • Ban Giám đốc MBBank Chi nhánh Huế: Sở hữu căn cứ khoa học và dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách lãi suất, phân bổ chỉ tiêu KPI huy động vốn cho các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Cộng đồng nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Bổ sung bộ dữ liệu thực nghiệm về hành vi gửi tiền tiết kiệm của dân cư đô thị loại 1 tại miền Trung Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí trả lãi tiền gửi tại MBBank Huế tăng nhanh trong năm 2021 do những nguyên nhân chủ yếu nào?

Chi phí trả lãi tăng 26,01% (đạt 98.998 triệu đồng năm 2021) do 3 nguyên nhân:

  1. Quy mô vốn huy động tổng thể tăng thêm 10,19%;
  2. Cơ cấu tiền gửi tập trung chủ yếu vào kỳ hạn dưới 12 tháng nhưng được hưởng các chính sách ưu đãi lãi suất và cộng thưởng khuyến mãi cạnh tranh;
  3. Chi phí dự phòng thanh khoản và chi phí vốn đệm tăng trong bối cảnh thị trường tài chính biến động phức tạp do dịch bệnh.

2. Tỷ lệ LDR vượt mức 90% tại chi nhánh có gây nguy cơ mất khả năng thanh toán không?

Hệ số LDR tại chi nhánh đạt 96,87% (2021) phản ánh hiệu suất sử dụng vốn cho vay rất cao. Tuy nhiên, rủi ro thanh khoản vẫn được kiểm soát an toàn nhờ:

  • Quỹ tiền mặt tồn quỹ duy trì ở mức cao (90.097 triệu đồng, chiếm 14,41% tổng tài sản);
  • Cơ chế điều hòa vốn tập trung toàn hệ thống từ MBBank Hội sở chính sẵn sàng ứng cứu thanh khoản tức thì qua kênh liên ngân hàng.

3. Sự khác biệt giữa quy trình mở sổ tiết kiệm tại quầy và mở tiết kiệm online trên App MBBank là gì?

  • Tại quầy: Yêu cầu xác thực giấy tờ tùy thân trực tiếp (CCCD/Hộ chiếu), lập phiếu thu/chi, đối chiếu chữ ký mẫu và cấp Sổ tiết kiệm vật lý có dấu đỏ ngân hàng.
  • Trên App MBBank: Khách hàng đã định danh e-KYC có thể tự trích tiền từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm 24/7, hưởng lãi suất cao hơn tại quầy từ 0,1% - 0,3%/năm, hệ thống tự động tất toán gốc + lãi về tài khoản khi đến hạn mà không cần đến điểm giao dịch.

4. Tại sao tiền gửi tiết kiệm dài hạn (≥ 12 tháng) lại khó tăng trưởng tại thị trường Huế?

Tâm lý khách hàng dân cư tại Huế có xu hướng tích lũy an toàn và ưa chuộng tính thanh khoản cao. Khách hàng e ngại biến động lãi suất và lạm phát trong dài hạn, đồng thời muốn duy trì vốn dự phòng cho các nhu cầu chi tiêu đột xuất của gia đình, dẫn đến việc ưu tiên chọn các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 6 tháng.

5. Những giải pháp nào giúp MBBank Huế gia tăng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA)?

Chi nhánh cần:

  1. Đẩy mạnh liên kết mở tài khoản thanh toán và chi trả lương qua tài khoản cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và doanh nghiệp trên địa bàn;
  2. Cung cấp tiện ích tài khoản số đẹp, mã QR thanh toán tĩnh cho mạng lưới tiểu thương tại các chợ truyền thống (chợ Đông Ba, An Cựu);
  3. Nâng cấp các tính năng quản lý tài chính cá nhân tự động trên App MBBank để giữ số dư tiền mặt nhàn rỗi trong tài khoản thanh toán của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Cẩm Tuyền đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cung cấp bức tranh toàn diện và sâu sắc về hoạt động huy động TGTK khách hàng cá nhân tại MBBank Huế giai đoạn 2019–2021. Kết quả phân tích khẳng định chi nhánh đã xây dựng được nền tảng vốn vững chắc với tổng quy mô huy động đạt 540.652 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân 17,05%/năm, phục vụ hiệu quả cho hoạt động tín dụng phát triển kinh tế địa phương. Việc thực thi đồng bộ 5 nhóm giải pháp về chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm số, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro thanh khoản sẽ là đòn bẩy chiến lược giúp MBBank Chi nhánh Huế bứt phá mạnh mẽ, gia tăng thị phần và khẳng định vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại tỉnh Thừa Thiên Huế.