Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam thu hút ngày càng nhiều dòng vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt ở các dự án quy mô lớn có yêu cầu kỹ thuật cao. Tuy nhiên, sự thiếu hụt thông tin và mức độ tin cậy lẫn nhau giữa các đối tác trong và ngoài nước đặt ra yêu cầu khách quan về sự hiện diện của một tổ chức trung gian tài chính có uy tín và năng lực để bảo lãnh quyền lợi cho các bên. Mặc dù bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ cấp tín dụng phổ biến trên thế giới, hoạt động này tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn chung vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng: thu nhập từ phí bảo lãnh còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thu nhập dịch vụ, danh mục sản phẩm còn đơn điệu và chưa đáp ứng đầy đủ đòi hỏi của nền kinh tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh và xác định các tiêu chí đo lường việc mở rộng hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2019–2021, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bảo lãnh và việc mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại Ngân hàng TMCP Quân Đội; phạm vi thời gian tập trung thu thập, phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư số 07/2015/TT-NHNN: đây là hình thức cấp tín dụng mà bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (các điều từ 335 đến 343), Thông tư số 13/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 07/2015/TT-NHNN, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP và Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn (giới hạn bảo lãnh tối đa 15% vốn tự có đối với một khách hàng).

Khóa luận sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tài chính:

  • Phương pháp thống kê: Sử dụng để thu thập các chuỗi số liệu tài chính, quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng và các số liệu liên quan đến hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Quân Đội trong 3 năm (2019–2021).
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm nhằm xác định mức độ tăng trưởng, biến động của các chỉ tiêu tài chính và nghiệp vụ theo thời gian, đảm bảo tính thống nhất về không gian và đơn vị đo lường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu thu thập được từ các báo cáo nghiệp vụ để đánh giá bản chất các mặt hoạt động, từ đó khái quát hóa các ưu điểm, hạn chế và xây dựng luận cứ cho các giải pháp đề xuất.

Nguồn dữ liệu của công trình là dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo thường niên giai đoạn 2019–2021 của Ngân hàng TMCP Quân Đội, Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2019, 2020, 2021 của ngân hàng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các văn bản quy định nội bộ của MB và biểu phí dịch vụ bảo lãnh do TheBank công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ cấu trúc pháp lý và kinh tế của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, xác định 3 chủ thể chính tham gia gồm bên bảo lãnh (ngân hàng thương mại), bên được bảo lãnh (khách hàng có nghĩa vụ trong hợp đồng gốc) và bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng). Quan hệ giữa các bên mang tính chất đa phương phụ thuộc nhưng văn bản cam kết bảo lãnh lại có tính độc lập tương đối đối với hợp đồng kinh tế cơ sở. Bảo lãnh là giao dịch xác lập trên cơ sở chứng từ, mang bản chất cam kết gián tiếp và là hoạt động ngoại bảng; ngân hàng chỉ hạch toán nội bảng khi phải xuất quỹ thanh toán thay khách hàng, biến nghĩa vụ này thành khoản nợ quá hạn.

Tác giả phân loại nghiệp vụ bảo lãnh theo ba tiêu chí:

  • Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp (phát hành qua bảo lãnh đối ứng của ngân hàng chỉ thị), đồng bảo lãnh (áp dụng cho các dự án quy mô vượt hạn mức an toàn vốn, có ngân hàng đầu mối) và xác nhận bảo lãnh.
  • Theo mục đích: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu (giá trị thường từ 1–5% giá trị gói thầu), bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thường từ 5–10% giá trị hợp đồng), bảo lãnh thanh toán (thường bằng 100% giá trị hợp đồng), bảo lãnh tạm ứng và bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo hành).
  • Theo phạm vi nghĩa vụ: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ và bảo lãnh độc lập.

Về khái niệm mở rộng hoạt động bảo lãnh, tác giả xác định đây là quá trình thay đổi tích cực về quy mô và chiều sâu dịch vụ. Hệ thống tiêu chí đo lường được phân tách rõ ràng thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số bảo lãnh và tốc độ tăng trưởng doanh số; thu nhập từ phí bảo lãnh và tỷ trọng thu nhập phí bảo lãnh trong tổng doanh thu dịch vụ; quy mô dư nợ bảo lãnh ngoại bảng; số lượng khách hàng cùng số món bảo lãnh phát sinh; thị phần bảo lãnh của ngân hàng trên thị trường.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Năng lực thực hiện nghĩa vụ tài chính theo giới hạn an toàn vốn (không vượt quá 15% vốn tự có theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN); tính thuận tiện và an toàn của quy trình, thủ tục bảo lãnh; mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm; độ bao phủ của mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý.

Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng HSBC (chú trọng thiết kế sản phẩm chuyên biệt như bảo lãnh thuế, thiết lập cơ chế giám sát dọc độc lập từ hội sở đến chi nhánh, phân loại rủi ro chặt chẽ; dư nợ bảo lãnh cuối năm 2019 đạt 11.061 triệu USD và năm 2020 đạt 13.787 triệu USD) và Ngân hàng Citibank (chiến lược bán chéo sản phẩm, phát triển nghiệp vụ xác nhận bảo lãnh quốc tế và xác định cơ chế giải quyết tranh chấp qua trọng tài quốc tế). Từ đó, tác giả đúc kết 6 bài học cho MB về chuẩn hóa quy trình, sàng lọc khách hàng, ưu đãi biểu phí, thành lập bộ phận hỗ trợ pháp lý chuyên trách, mở rộng mạng lưới và đánh giá toàn diện phương án kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng về mở rộng hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Quân Đội

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Quân Đội: thành lập ngày 04/11/1994 theo Giấy phép số 0054/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 14/09/1994, với mức vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên. Đến năm 2021, vốn điều lệ của ngân hàng đạt 37.783 tỷ đồng (tăng gấp 1.890 lần), quy mô nhân sự đạt 15.910 người, hoạt động tại 296 điểm giao dịch trong nước và 4 điểm giao dịch quốc tế (chi nhánh nước ngoài đầu tiên khai trương tại Lào năm 2010).

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của MB qua các chỉ tiêu cốt lõi:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (tỷ đồng) Năm 2020 (tỷ đồng) Năm 2021 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 292.289,34 355.751,63 440.040,00 21,66% 23,69%
- Tiền gửi không kỳ hạn 100.264,40 127.313,00 186.577,00 27,00% 46,55%
- Tiền gửi có kỳ hạn 192.024,94 228.438,00 253.463,00 18,96% 10,95%
- Huy động từ dân cư 127.263,05 167.274,00 230.537,00 31,44% 37,82%
- Huy động từ tổ chức kinh tế 165.026,29 188.477,00 209.503,00 13,98% 11,16%
Tổng dư nợ cho vay 250.258,00 298.297,00 363.555,00 19,16% 21,88%
- Dư nợ cá nhân 101.262,00 130.933,00 167.191,00 29,30% 27,70%
- Dư nợ tổ chức kinh tế 149.996,00 167.364,00 196.364,00 11,58% 17,32%
- Cho vay ngắn hạn 121.264,00 150.553,00 173.817,00 23,81% 15,45%
- Cho vay trung hạn 33.786,00 34.438,00 51.224,00 1,57% 48,74%
- Cho vay dài hạn 94.208,00 113.306,00 138.514,00 19,49% 22,25%
Tổng doanh thu 24.572,00 27.362,00 36.934,00 11,00% 34,98%
Tổng chi phí 14.734,00 16.673,00 20.407,00 14,10% 22,40%
Lợi nhuận trước thuế 10.037,00 10.689,00 16.527,00 6,50% 54,62%

Về cơ sở pháp lý nội bộ, MB ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn gồm Quyết định 266/QĐ-NHQĐ-HS (ngày 31/01/2007) hướng dẫn quy trình bảo lãnh, Quyết định 9391/QĐ-NHQĐ-HS về quy chế bảo lãnh, Quyết định 3026/QĐ-NHQĐ-HS (ngày 30/11/2007) về mẫu thư bảo lãnh và Quyết định số 3099/QĐ-NHQĐ-HS (ngày 25/06/2020) quy định bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh. Ngân hàng cấp bảo lãnh cho doanh nghiệp trong và ngoài nước, tổ chức tín dụng hợp pháp và cá nhân dưới hình thức phát hành thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh; giá trị cam kết có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ.

Phí bảo lãnh tại MB được xác định theo công thức: $$\text{Phí bảo lãnh} = \frac{\text{Số tiền được bảo lãnh} \times \text{Tỷ lệ bảo lãnh} \times \text{Số ngày bảo lãnh}}{360}$$

Biểu phí nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng quy định cụ thể theo từng sản phẩm:

  • Bảo lãnh dự thầu: Phí tối thiểu 50.000 đồng; ký quỹ dưới 100% có đủ tài sản đảm bảo chịu mức 0,3%/quý; trường hợp thiếu tài sản đảm bảo áp dụng 0,4%/quý.
  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành: Phí tối thiểu 100.000 đồng; ký quỹ dưới 100% đủ tài sản đảm bảo thu 0,3%/quý; thiếu tài sản đảm bảo thu 0,4%/quý.
  • Bảo lãnh thanh toán: Phí tối thiểu 200.000 đồng, yêu cầu ký quỹ tối thiểu 20% giá trị; mức phí là 0,4%/quý khi có đủ tài sản đảm bảo và 0,5%/quý khi thiếu tài sản đảm bảo.
  • Bảo lãnh đối ứng: Thu 0,3%/quý cho phần MB nhận được (tối thiểu 100.000 đồng).
  • Các khoản phí phát sinh khác: Phát hành bảo lãnh theo mẫu của khách hàng hoặc phát hành song ngữ thu 50.000 đồng/lần; cam kết tín dụng không xác định số tiền thu 300.000 đồng; gia hạn, hủy trước hạn hoặc sửa đổi làm thay đổi giá trị thu 50.000 đồng/lần; sửa đổi nội dung không đổi giá trị thu 30.000 đồng/lần.
  • Bảo lãnh nước ngoài và thư tín dụng dự phòng (TDDP): Mức phát hành chung là 0,05%/tháng (tối thiểu 20 USD); bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm MB thu 0,05%/tháng (tối thiểu 25 USD); ký quỹ dưới 100% thu 0,05%/tháng phần ký quỹ và 0,1%/tháng phần không ký quỹ (tối thiểu 30 USD); phí thông báo thư bảo lãnh thu 20 USD; đòi hộ tiền thu 0,15% giá trị (từ 10 đến 150 USD).

Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

Chương 3 trình bày các định hướng kinh doanh của MB theo phương châm "Tăng tốc số, đột phá bán lẻ, an toàn - hiệu quả", duy trì vị thế trong nhóm 5 ngân hàng hoạt động hiệu quả hàng đầu. Về nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng định hướng tăng trưởng quy mô song hành với kiểm soát rủi ro ngoại bảng.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất được kết cấu thành hai nhóm chính:

  • Nhóm giải pháp mở rộng về quy mô bảo lãnh: Mở rộng đối tượng khách hàng mục tiêu, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp, bất động sản và cung ứng vật tư y tế; chủ động tiếp cận các dự án đầu tư công và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; gia tăng số lượng hợp đồng và nâng cao thị phần bảo lãnh của MB trên thị trường.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ mở rộng hoạt động bảo lãnh:
    • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh, giảm thiểu thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ nguyên tính nghiêm ngặt của quy trình thẩm định.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, tính liêm chính và kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh của đội ngũ cán bộ tín dụng; tổ chức đào tạo chuyên sâu về pháp luật thương mại quốc tế.
    • Áp dụng chính sách phí và tỷ lệ ký quỹ linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng; đa dạng hóa các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ.
    • Thành lập bộ phận chuyên trách hỗ trợ pháp lý về bảo lãnh quốc tế và quản trị rủi ro tài sản bảo đảm.
    • Đẩy mạnh mở rộng quan hệ với hệ thống các ngân hàng đại lý trong khu vực và trên thế giới.

Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ, điều chỉnh các quy định về hợp đồng kinh tế và xử lý tranh chấp thương mại nhằm tạo môi trường giao dịch an toàn, minh bạch.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về bảo lãnh ngân hàng (thay thế hoặc bổ sung Thông tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN); hướng dẫn chi tiết quy định xác định số dư bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai; điều chỉnh linh hoạt hạn mức bảo lãnh dựa trên hệ số an toàn vốn (CAR) của từng tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã tái hiện bức tranh kinh doanh tổng thể của MB giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu tài chính then chốt: nguồn vốn huy động tăng từ 292.289,34 tỷ đồng (năm 2019) lên 440.040 tỷ đồng (năm 2021); dư nợ tín dụng tăng từ 250.258 tỷ đồng lên 363.555 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 10.037 tỷ đồng lên 16.527 tỷ đồng. Công trình đã phản ánh chi tiết cơ cấu biểu phí bảo lãnh thực tế tại MB cho cả nghiệp vụ trong nước lẫn bảo lãnh nước ngoài và thư tín dụng dự phòng.

Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng được hai nhóm giải pháp bổ trợ lẫn nhau: giải pháp trực tiếp về mặt quy mô (hướng vào các phân khúc khách hàng tiềm năng như xây dựng, y tế) và các giải pháp hỗ trợ mang tính nền tảng (công nghệ, quy trình, nhân sự, chính sách phí cạnh tranh và bộ phận pháp lý chuyên trách).

Về đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước đây:

  • Khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các công trình trong nước giai đoạn trước (chỉ cập nhật số liệu đến năm 2020) bằng cách bổ sung dữ liệu thực tế năm 2021, phản ánh sự biến động của hoạt động ngân hàng trong bối cảnh đại dịch Covid-19 kéo dài.
  • Khắc phục tình trạng thiên lệch khi chỉ phân tích đơn lẻ chỉ tiêu định tính hoặc định lượng ở các khóa luận trước (như của Bạch Yến Nhi, Nguyễn Linh Giang hay Lê Văn Đoàn) bằng cách tích hợp cả hai nhóm chỉ tiêu đo lường mở rộng bảo lãnh vào khung phân tích.
  • Tiếp thu có chọn lọc các mô hình quản trị bảo lãnh từ các ngân hàng nước ngoài (HSBC, Citibank) để đề xuất những kiến nghị phù hợp với điều kiện thực tế tại MB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung trong phạm vi 3 năm (2019–2021), giai đoạn chịu nhiều tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội, nên một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh thông thường.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chưa đi sâu vào so sánh định lượng đối sánh (benchmark) chi tiết với các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương như Techcombank, VPBank hay VPBank trên từng phân khúc sản phẩm bảo lãnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau năm 2021 nhằm đánh giá mức độ phục hồi của hoạt động bảo lãnh thời kỳ hậu Covid-19; đồng thời, triển khai các nghiên cứu so sánh liên ngân hàng để làm rõ năng lực cạnh tranh thị phần bảo lãnh của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài cấp tín dụng ngoại bảng, cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh và cách thức phân loại các nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế và thẩm định rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo bài học kinh nghiệm về mô hình kiểm soát dọc độc lập của HSBC, chiến lược xác nhận bảo lãnh của Citibank và cấu trúc biểu phí bảo lãnh chi tiết để áp dụng vào thực tiễn quản trị nghiệp vụ.

Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là hệ thống tiêu chí định lượng, định tính đo lường mức độ mở rộng hoạt động bảo lãnh (tại Mục 1.2) và dữ liệu biểu phí bảo lãnh thực tế được chuẩn hóa (tại Bảng 2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng được khóa luận xác định dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 07/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, định nghĩa bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng mà bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi khách hàng vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ; sau đó bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả số tiền này cho ngân hàng theo thỏa thuận.

2. Các chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đo lường việc mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại?

Tác giả chia thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số bảo lãnh, tốc độ tăng trưởng doanh số, thu nhập từ phí bảo lãnh, tỷ trọng thu nhập phí bảo lãnh trên tổng doanh thu dịch vụ, dư nợ bảo lãnh, số lượng khách hàng, số món bảo lãnh và thị phần bảo lãnh.
  • Chỉ tiêu định tính: Năng lực thực hiện nghĩa vụ theo quy định an toàn vốn (không quá 15% vốn tự có theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN), tính hợp lý của thủ tục bảo lãnh, mức độ đa dạng hóa loại hình sản phẩm và quy mô mạng lưới ngân hàng đại lý.

3. Công thức tính phí bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Quân Đội được xác định như thế nào?

Theo văn bản nghiệp vụ của MB được trình bày trong khóa luận, phí bảo lãnh được tính theo công thức: $$\text{Phí bảo lãnh} = \frac{\text{Số tiền được bảo lãnh} \times \text{Tỷ lệ bảo lãnh} \times \text{Số ngày bảo lãnh}}{360}$$

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng HSBC và Citibank?

Từ kinh nghiệm xây dựng hệ thống giám sát dọc độc lập, phân loại khách hàng và thực hiện chính sách bảo đảm thận trọng của HSBC cùng chiến lược bán chéo sản phẩm, phát triển xác nhận bảo lãnh và chọn trọng tài quốc tế xử lý tranh chấp của Citibank, tác giả rút ra 6 bài học cho MB: chuẩn hóa quy trình phân quyền, chủ động tìm hiểu nhu cầu khách hàng, sàng lọc đối tượng ưu tiên (xây dựng, y tế, bất động sản), thành lập bộ phận hỗ trợ pháp lý chuyên trách, mở rộng mạng lưới giao dịch và thẩm định phương án tổng thể.

5. Khóa luận nêu bật khoảng trống nghiên cứu của các công trình đi trước như thế nào?

Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đó thường chỉ tập trung đơn lẻ vào chỉ tiêu định tính hoặc chỉ tiêu định lượng, dữ liệu thực trạng mới dừng lại ở các năm trước 2020 nên chưa cập nhật tình hình năm 2021. Hơn nữa, các giải pháp ở nghiên cứu trước còn mang tính hình thức, chưa làm rõ tính bổ trợ lẫn nhau, còn các bài nghiên cứu quốc tế thì chưa sát với bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và xác lập khung tiêu chí đo lường việc mở rộng dịch vụ này tại các ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2019–2021, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, tín dụng và khung pháp lý thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Dựa trên việc phân tích khoảng trống nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ HSBC và Citibank, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thực tế của MB cùng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.