Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động kép từ đại dịch COVID-19 (tính đến nửa đầu năm 2022 ghi nhận hơn 10 triệu ca nhiễm) và các yếu tố địa chính trị như xung đột Mỹ – Trung, chiến tranh Nga – Ukraine. Các chuỗi cung ứng bị gián đoạn khiến doanh nghiệp lớn đối mặt nợ xấu, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) phần lớn bị giải thể, trong khi Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) liên tục đưa ra gói cứu trợ, hạ lãi suất xuống mức thấp nhất trong nhiều năm. Trước áp lực đó, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) – trong đó có Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) – vừa phải cân đối thu nhập, vừa phải đảm bảo chất lượng phân tích tài chính (PTTC) khi xét duyệt tín dụng cho doanh nghiệp. Tác giả nhận thấy thực tiễn tại MB chi nhánh Đống Đa còn tồn tại những bất cập trong quy trình phân tích báo cáo tài chính (BCTC) khách hàng doanh nghiệp, dẫn đến việc lựa chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp (TCDN) trong hoạt động cho vay tại NHTM.
  2. Tìm hiểu thực trạng chất lượng phân tích TCDN trong hoạt động cho vay và đưa ra đánh giá tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích TCDN trong hoạt động cho vay tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa.

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp (KHDN) trong hoạt động cho vay tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa.

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp phục vụ cho vay tại MB chi nhánh Đống Đa, thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Tác giả sử dụng định nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp theo Nguyễn Diễm (2021) và tài liệu Phân tích tài chính (2021), xác định phân tích tài chính là công cụ quản lý đi sâu vào nội dung, kết cấu và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Khung lý thuyết được phân chia theo ba nhóm chủ thể sử dụng thông tin tài chính: tổ chức cung cấp tín dụng, nhà đầu tư, và nhà quản lý doanh nghiệp – mỗi nhóm có mục tiêu phân tích khác nhau.

Các văn bản pháp lý được đề cập bao gồm:

  • Thông tư 22/2019/TT-NHNN (phân loại nhóm KHDN theo doanh thu để xác định quy trình tín dụng áp dụng)
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (làm chuẩn mực lập BCTC mà doanh nghiệp vay vốn phải nộp)

Các phương pháp phân tích tài chính được trình bày gồm: phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang và dọc), phương pháp phân tổ, phương pháp liên hệ – đối chiếu, phương pháp Dupont (xuất phát từ DuPont Corp năm 1920, phân tích ROE thành ba thành phần: hệ số lợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính), và phương pháp phân tích các chỉ số tài chính.

Nội dung phân tích BCTC bao gồm: bảng cân đối kế toán (CĐKT), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD), và báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp định tính làm chủ đạo, kết hợp tổng hợp và phân tích chi tiết. Nghiên cứu kế thừa các công trình về tín dụng ngân hàng và phân tích tài chính có trước, đồng thời bổ sung nguồn tài liệu mới phù hợp với giai đoạn 2019–2021.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MB chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2019–2021 (do đơn vị thực tập cung cấp)
  • BCTC của Công ty TNHH sản xuất đầu tư và thương mại Đại Dương Xanh giai đoạn 2019–2021 (hồ sơ khách hàng thực tế)
  • Tài liệu nội bộ MB về quy trình tín dụng KHDN, danh mục hồ sơ, mẫu biểu
  • Nguồn thứ cấp: Tạp chí thị trường Tài chính Tiền Tệ (2021), TechSci Research, The Conference Board Global Consumer Confidence (2019), VCCI (2021), BUZZMETRICS

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính khách hàng là doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận làm cơ sở cho các chương sau. Tác giả trình bày khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp, mục đích phân tích theo từng nhóm đối tượng (tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp), và phân biệt yêu cầu phân tích giữa cho vay ngắn hạn (tập trung tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toán ngắn hạn) và cho vay dài hạn (tập trung tài sản bảo đảm, dòng tiền dự án, khả năng sinh lời).

Các phương pháp phân tích được trình bày chi tiết với công thức cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Các chỉ số tiêu biểu
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán ngay
Hiệu quả sử dụng tài sản Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, hiệu suất tài sản cố định, hiệu suất tổng tài sản
Khả năng sinh lời Tỷ suất lợi nhuận thuần, tỷ suất lợi nhuận gộp, ROA, ROE
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn trên VCSH, hệ số tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn

Chương cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC, bao gồm nhân tố chủ quan (quan điểm lãnh đạo ngân hàng, quy trình phân tích, thu thập thông tin, phương pháp phân tích, trình độ chuyên môn cán bộ tín dụng – CBTD) và nhân tố khách quan (hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, môi trường pháp lý).

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa

Chương này được triển khai theo hai tuyến song song: (1) giới thiệu tổng quan về MB và chi nhánh Đống Đa; (2) phân tích thực trạng PTTC qua một hồ sơ khách hàng doanh nghiệp cụ thể.

Về MB chi nhánh Đống Đa: Thành lập năm 1994, đến năm 2022 MB có vốn điều lệ gần 40.000 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 600.000 tỷ đồng (số liệu quý 3/2021), mạng lưới 284 chi nhánh và phòng giao dịch trên 50 tỉnh thành, nhân sự gần 16.000 người, lượng khách hàng tính đến 2021 đạt 20 triệu. Chi nhánh Đống Đa có cơ cấu 5 phòng với 80 cán bộ, trong đó Phòng KHDN gồm 12 người (8 nam, 4 nữ), phân chia theo cấp bậc chuyên viên level 1 (1 năm kinh nghiệm), level 2 (3 năm), level 3 (5 năm trở lên).

Về hoạt động kinh doanh 2019–2021:

Chỉ tiêu 2019 2020 2021
Huy động vốn (tỷ VND) — 2.350,68 (tăng 45% so với 2019) 2.595,89 (tăng 10,43%)
Dư nợ tổng (tỷ VND) 19.920 — 28.805 (tăng 44,60% so 2019)
Cơ cấu dư nợ KHDN lớn ~45% ~45% ~45%
Cơ cấu dư nợ DNVVN ~30% ~30% ~30%
Cơ cấu dư nợ KHCN ~15% ~15% ~15%

Về quy trình phân tích BCTC tại chi nhánh: Được tổ chức theo ba luồng — (1) thẩm định và phê duyệt (gồm 3 giai đoạn: tiếp cận và lập kế hoạch, phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh, tổng hợp kết quả); (2) triển khai tín dụng; (3) kiểm tra và giám sát khách hàng. CBTD sử dụng hai phương pháp so sánh và tỷ số tài chính.

Phân tích điển hình – Công ty TNHH sản xuất đầu tư và thương mại Đại Dương Xanh (thành lập 30/11/2016, vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, kinh doanh chính: bán lẻ máy lọc nước): Tác giả trình bày kết quả phân tích qua 12 bảng số liệu giai đoạn 2019–2021, bao gồm biến động nguồn vốn (Bảng 2.4), cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.5), cơ cấu và biến động tài sản (Bảng 2.6), khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn (Bảng 2.7, 2.8), tỷ suất sinh lời (Bảng 2.9), mức độ sử dụng chi phí (Bảng 2.10), kết quả kinh doanh (Bảng 2.11), và tình hình sử dụng vốn cố định (Bảng 2.12). Bối cảnh ngành được đặt trong thị trường máy lọc nước Việt Nam tăng trưởng 12,4% giai đoạn 2016–2021 (theo TechSci Research), với khoảng 400 thương hiệu cạnh tranh và các tên tuổi dẫn đầu như Karofi, Kangaroo.

Cuối chương, tác giả đánh giá thực trạng qua hai chiều: những kết quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác phân tích BCTC tại chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Đống Đa

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao chất lượng PTTC tại chi nhánh Đống Đa. Các giải pháp được nhóm theo định hướng về hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực đội ngũ CBTD, cải thiện chất lượng thông tin đầu vào và tăng cường cơ sở dữ liệu ngành phục vụ so sánh. Chương cũng bao gồm các kiến nghị gửi đến MB hội sở và NHNN.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu có trong văn bản:

  • Dư nợ chi nhánh Đống Đa tăng từ 19.920 tỷ đồng (2019) lên 28.805 tỷ đồng (2021), tương đương mức tăng 8.885 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 44,60% trong bối cảnh đại dịch.
  • Huy động vốn năm 2020 đạt 2.350,68 tỷ đồng (tăng 45% so với 2019), năm 2021 tiếp tục tăng lên 2.595,89 tỷ đồng (tăng thêm 10,43%).
  • Mục tiêu chi nhánh là vượt mốc dư nợ 30.000 tỷ đồng trong năm 2022.
  • Phân tích thực tế hồ sơ Công ty Đại Dương Xanh trên 12 bảng chỉ tiêu cho thấy quy trình ba luồng của MB đảm bảo tính hệ thống, song vẫn bộc lộ hạn chế trong một số khâu phân tích cụ thể.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình PTTC nội bộ chi nhánh và nhóm kiến nghị cấp hội sở MB và NHNN, tập trung vào nâng cao năng lực phân tích của đội ngũ CBTD, chuẩn hóa nguồn dữ liệu ngành để đối chiếu, và cải thiện tính minh bạch thông tin đầu vào từ phía khách hàng.

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả tự nhận khóa luận kế thừa và mở rộng từ các công trình về tín dụng ngân hàng và phân tích tài chính trước đây, bổ sung thêm các nguồn tài liệu mới phù hợp hơn với giai đoạn hậu COVID-19. Điểm khác biệt là đề tài gắn với địa bàn và dữ liệu thực tế tại một chi nhánh cụ thể (Đống Đa), áp dụng phân tích trường hợp (case study) thực tế với hồ sơ doanh nghiệp đang hoạt động, thay vì chỉ trình bày lý thuyết thuần túy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đề cập hạn chế chủ yếu liên quan đến tính thiếu kinh nghiệm thực tiễn và trình độ còn giới hạn của tác giả. Do phạm vi nghiên cứu chỉ bó hẹp trong một chi nhánh (Đống Đa) và một giai đoạn ba năm (2019–2021), các kết quả và giải pháp khó khái quát hóa cho toàn hệ thống MB hoặc ngành ngân hàng nói chung. Ngoài ra, phương pháp định tính chủ đạo với dữ liệu do đơn vị thực tập cung cấp có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của mẫu phân tích.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang nhiều chi nhánh MB khác để so sánh, hoặc kết hợp dữ liệu định lượng (khảo sát, hồi quy) nhằm lượng hóa tác động của từng nhân tố đến chất lượng phân tích BCTC và quyết định tín dụng.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo với các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng (đặc biệt chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tín dụng ngân hàng) đang tìm kiếm mô hình trình bày kết hợp lý luận và thực tiễn tại một đơn vị ngân hàng cụ thể.
  • Sinh viên thực tập tại các ngân hàng thương mại muốn hiểu quy trình ba luồng (thẩm định – triển khai – giám sát) và danh mục hồ sơ cần chuẩn bị cho KHDN.
  • Người làm đề tài về phân tích tín dụng doanh nghiệp có thể tham khảo phần hệ thống hóa các chỉ số tài chính theo bốn nhóm (thanh toán, hiệu quả tài sản, sinh lời, cơ cấu tài chính) và phần phương pháp Dupont được trình bày có công thức cụ thể.
  • Người quan tâm đến thị trường máy lọc nước Việt Nam có thể tham khảo phần đánh giá ngành với số liệu từ TechSci Research, BUZZMETRICS và VCCI (2021).
  • Phần trình bày quy trình phân tích BCTC ba giai đoạn tại MB và danh mục hồ sơ theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN có giá trị thực hành đối với người mới tiếp cận nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. MB chi nhánh Đống Đa sử dụng những phương pháp phân tích BCTC nào trong thực tiễn tín dụng doanh nghiệp? Cán bộ tín dụng tại phòng KHDN chi nhánh Đống Đa sử dụng hai phương pháp chính: phương pháp so sánh (ngang và dọc) và phương pháp tỷ số tài chính. Việc lựa chọn phương pháp cụ thể căn cứ vào giá trị khoản vay, quy mô doanh nghiệp và thời hạn vay.

2. Công ty TNHH Đại Dương Xanh có đặc điểm tài chính và hoạt động kinh doanh như thế nào tại thời điểm đề nghị cấp tín dụng? Công ty thành lập ngày 30/11/2016, vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, kinh doanh chính là bán buôn và bán lẻ máy lọc nước, linh kiện và vật tư thiết bị điện, với hình thức bán hàng duy nhất là bán trực tiếp tại cửa hàng. Hồ sơ tài chính được phân tích qua 12 bảng số liệu giai đoạn 2019–2021 bao gồm biến động tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời và tình hình sử dụng vốn cố định.

3. Dư nợ cho vay của MB chi nhánh Đống Đa biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021 và cơ cấu khách hàng phân bổ ra sao? Dư nợ tăng từ 19.920 tỷ đồng năm 2019 lên 28.805 tỷ đồng năm 2021 (tăng 44,60%). Về cơ cấu, KHDN lớn chiếm khoảng 45% tổng dư nợ, DNVVN chiếm khoảng 30%, và KHCN chiếm khoảng 15%. Chi nhánh xác định DNVVN là nhóm khách hàng tiềm năng cần khai thác triệt để hơn.

4. Quy trình ba luồng trong hoạt động cấp tín dụng KHDN tại MB chi nhánh Đống Đa được tổ chức như thế nào? Luồng 1 (thẩm định và phê duyệt) gồm ba giai đoạn: tiếp cận và lập kế hoạch phân tích, phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh, tổng hợp kết quả trình cán bộ quản lý. Luồng 2 (triển khai tín dụng) bao gồm soạn văn kiện, ký kết hợp đồng và tạo sản phẩm. Luồng 3 (kiểm tra và giám sát) duy trì quan hệ với khách hàng, đối soát rủi ro trong suốt thời gian cấp tín dụng.

5. Các văn bản pháp lý nào quy định hồ sơ và quy trình phân tích tài chính KHDN tại MB chi nhánh Đống Đa? Hồ sơ tài chính mà KHDN nộp phải lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phân loại nhóm KHDN (doanh thu dưới ngưỡng quy định) để áp dụng quy trình SME thực hiện theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Nội bộ MB sử dụng bộ mã hiệu hồ sơ riêng như HD.PL/QTTD/KHDN/MB/04.06 đến 04.09 và các mẫu biểu BM.PL/QTTD/KHDN/MB tương ứng.


Kết luận

Khóa luận cung cấp một khung lý thuyết hệ thống về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay ngân hàng, đồng thời áp dụng vào thực tiễn tại MB chi nhánh Đống Đa với dữ liệu giai đoạn 2019–2021. Thông qua phân tích trường hợp Công ty TNHH Đại Dương Xanh và đánh giá tổng thể quy trình ba luồng tín dụng, tác giả chỉ ra cả thành tựu lẫn tồn tại trong công tác phân tích BCTC tại chi nhánh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực CBTD và cải thiện cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng an toàn trong bối cảnh kinh tế bất ổn hậu COVID-19.