Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho các chủ thể kinh doanh, đồng thời là công cụ gián tiếp thực hiện các chính sách tài chính - tiền tệ của quốc gia. Hoạt động cấp tín dụng mang lại nguồn thu chủ đạo cho các tổ chức tín dụng nhưng cũng luôn gắn liền với rủi ro tiềm ẩn, bởi đối tượng vay vốn đa dạng và chịu tác động liên tục từ môi trường kinh tế vĩ mô. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam tạo ra nhu cầu vốn lớn, mở ra cơ hội mở rộng thị phần tín dụng bán buôn cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bảo Việt. Tuy nhiên, việc thiếu hụt thông tin minh bạch và nguy cơ phát sinh nợ xấu đòi hỏi quy trình thẩm định, đặc biệt là khâu phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, phải được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn vốn.

Xuất phát từ thực tế công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội trong thời gian thực tập, tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Minh Ngọc (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng, 2021).

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp đối với ngân hàng, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành liên quan.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định tín dụng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội; phạm vi về thời gian tập trung vào giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu chuyên ngành ngân hàng:

  • Khung pháp lý: Khái niệm cấp tín dụng căn cứ theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
  • Quan điểm học thuật và chuẩn mực quốc tế: Luận điểm về thẩm định tín dụng của TS. Nguyễn Thị Hồng Yến (Tạp chí Tài chính, 2019), định nghĩa phân tích tín dụng của Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS); nguyên tắc thẩm định 5C và 7C (Capacity, Character, Capital, Conditions, Collateral, Competition, Customer relations) theo Giáo trình của Học viện Ngân hàng; nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ từ chương trình "Banking Workshop Lv2 – Phân tích Báo cáo Tài chính" do UB Group tổ chức năm 2019; lý thuyết từ Giáo trình Phân tích Tài chính Doanh nghiệp và Giáo trình Tài trợ dự án (Học viện Ngân hàng).
  • Khung phân tích tài chính: Đánh giá mối quan hệ cân đối trên bảng cân đối kế toán thông qua các chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng ($VLĐ\text{ ròng} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nguồn vốn ngắn hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động ($Nhu\text{ cầu }VLĐ = \text{Tài sản kinh doanh} - \text{Nợ kinh doanh}$), Ngân quỹ ròng ($Ngân\text{ quỹ ròng} = VLĐ\text{ ròng} - Nhu\text{ cầu }VLĐ$); phương pháp phân tích Dupont phân rã chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = ROS \times AU$); quy trình 4 bước đánh giá báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ các nguồn tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp thống kê, so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu qua các năm.
  • Phương pháp phân tổ kinh tế theo thời gian và bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính, phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study): Trích xuất và phân tích hồ sơ thẩm định tín dụng thực tế của khách hàng doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam - Viwaseen).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm: số liệu nội bộ về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 do Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội cung cấp; hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 - 2020 và phương án kinh doanh dự phóng năm 2021 của doanh nghiệp vay vốn; báo cáo tra cứu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về hoạt động thẩm định tín dụng và phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích nội dung thẩm định điều kiện vay vốn trên các phương diện: tư cách pháp nhân, uy tín người đại diện, mục đích vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và tài sản bảo đảm.

Công tác phân tích tài chính được xác định nhằm ba mục đích cốt lõi: hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng, đo lường chính xác mức độ rủi ro để định giá khoản vay và xác định đúng nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp. Tác giả phân loại 4 nhóm chỉ số tài chính căn bản phục vụ quyết định cấp tín dụng:

  • Nhóm chỉ số năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân.
  • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
  • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.
  • Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính thành nhân tố chủ quan (công tác tổ chức, năng lực cán bộ phân tích, chất lượng thông tin, việc lựa chọn phương pháp, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, chính sách tín dụng của ngân hàng) và nhân tố khách quan (đặc điểm ngành nghề của khách hàng, thời hạn khoản vay ngắn hạn hay trung dài hạn, độ tin cậy của báo cáo tài chính).

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp các công trình trong nước (nghiên cứu của Ngô Thị Lan Hương tại Vietcombank Đà Nẵng, Trần Thị Xuân Lan tại Ngân hàng Nam Việt, Mai Phương tại SCB Hà Nội) và các nghiên cứu quốc tế (Arpan Bhowmick về thẩm định tín dụng tại Ấn Độ; Sudipta về 3 bước cải tổ quy trình thẩm định thương mại tại Mỹ; Komal A. Chavan về hệ thống đánh giá tín dụng SME ngành dệt may tại Ngân hàng Nhà nước Ấn Độ - SBI). Tác giả chỉ ra hạn chế chung của các nghiên cứu trước là chủ yếu phân tích BCTC tĩnh, thiên về định tính, chưa bao quát biến động chu kỳ kinh tế và thiếu vắng sự đánh giá tác động từ kinh tế toàn cầu đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Bảo Việt (thành lập theo Giấy phép số 328/GP-NHNN ngày 11/12/2008), vị trí trực thuộc Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Hà Nội gồm Ban Giám đốc và 6 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán - ngân quỹ, Thanh toán quốc tế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Tổ chức, Hành chính).

Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2020 được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 Tăng trưởng 2020/2019
Quy mô huy động vốn (triệu đồng) Không nêu số tuyệt đối 1.190.3xx (+223.818) 1.346.xxx (+156.262) +18,8% +11,6%
Doanh số cho vay (tỷ đồng) 934,7 Không nêu số tuyệt đối 1.137,6 +9,41% +11,22%
Doanh số thu nợ (tỷ đồng) 903,5 989,2 Không nêu số tuyệt đối +9,46% +13,34%
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) Không nêu số tuyệt đối 379,6 495,7 +8,87% Không nêu số %
Nợ xấu theo thời hạn (tỷ đồng) 1,9 2,4 (+0,49) 2,9 (+0,47) +26,3% +19,8%
Tổng thu nhập (triệu đồng) 102.834 118.214 (+15.380) 139.820 (+21.606) +15,0% +18,3%
Tổng chi phí (triệu đồng) 84.327 93.690 (+9.052) 104.530 (+10.840) +15,42% +11,6%
Lợi nhuận (triệu đồng) Không nêu số tuyệt đối Tăng 6.327 Tăng 10.766 +34,8% +43,9%

Ghi chú: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh luôn được kiểm soát ở mức dưới 1%, tuy nhiên nợ xấu có xu hướng gia tăng về giá trị tuyệt đối và tập trung chủ yếu ở các khoản nợ trung và dài hạn.

Về quy trình nghiệp vụ, công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh được thực hiện qua 4 bước:

  • Bước 1: Kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ và quy cách hồ sơ tài chính (yêu cầu báo cáo tài chính 2 năm gần nhất có kiểm toán, chữ ký tươi của ban điều hành, hồ sơ tài sản bảo đảm).
  • Bước 2: Tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh, dòng tiền trả nợ và tính xác thực của tài sản thế chấp.
  • Bước 3: Chấm điểm xếp hạng tín dụng bằng phần mềm SCORE (do BaoVietBank lên ý tưởng và thuê đối tác ngoài phát triển). Cơ cấu tỷ trọng điểm gồm: điểm chỉ số tài chính chiếm 85%, điểm phi tài chính và điểm ngành chiếm khoảng 15%.
  • Bước 4: Đánh giá tổng hợp và đưa ra kết luận phê duyệt hạn mức, phương thức giải ngân, lãi suất và điều kiện tín dụng.

Các tiêu chuẩn định lượng được BaoVietBank áp dụng trong phân tích bao gồm:

  • Chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn: Phải có giá trị lớn hơn 1 mới được đánh giá tốt.
  • Chỉ tiêu thanh toán tức thời: Phải đạt từ 0,55 lần trở lên để được xếp loại tình hình tài chính tốt.
  • Hệ số cơ cấu nguồn vốn (tự tài trợ): Đánh giá cao các đơn vị có hệ số lớn hơn 0,65, thể hiện quyền tự chủ tài chính và ít áp lực chi phí lãi vay.
  • Các chỉ tiêu năng lực hoạt động: Không áp dụng mức cố định mà đối chiếu với trung bình ngành và đánh giá xu hướng phát triển liên tục từ 3 đến 5 năm gần nhất.

Chương 2 còn đi sâu vào phân tích thực tế hồ sơ thẩm định của Công ty Viwaseen: thẩm định cơ cấu cổ đông, danh mục tài sản, dư nợ và quan hệ tín dụng tại BaoVietBank, tài sản thế chấp, lịch sử CIC, biến động các khoản phải thu, hàng tồn kho, khả năng thanh toán, vòng quay vốn, chỉ tiêu sinh lời, nhu cầu vốn lưu động và dự phóng kết quả kinh doanh năm 2021 làm cơ sở phê duyệt khoản giải ngân. Cuối chương, tác giả tổng kết các kết quả đạt được (quy trình chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu thấp) đồng thời phân tích các hạn chế như sự phụ thuộc vào số liệu báo cáo tài chính, thiếu hụt cơ sở dữ liệu chỉ số ngành chuẩn hóa và hạn chế của phần mềm chấm điểm SCORE.

Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội

Trên cơ sở định hướng phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định chuyên sâu, cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán và kỹ năng nhận diện rủi ro tiềm ẩn trên báo cáo tài chính cho cán bộ tín dụng.
  2. Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ phân tích: Đa dạng hóa nguồn thu thập thông tin ngoài báo cáo tài chính như dữ liệu ngành, khảo sát thực tế bạn hàng, đối thủ cạnh tranh và nâng cao hiệu quả khai thác thông tin từ hệ thống CIC.
  3. Hoàn thiện phương pháp và nội dung phân tích: Kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích định tính và định lượng; tăng cường phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát dòng tiền thực tế; xây dựng hệ thống chỉ tiêu so sánh trung bình ngành theo từng lĩnh vực chuyên biệt.
  4. Nâng cao trình độ công nghệ: Nâng cấp phần mềm chấm điểm tín dụng SCORE, tích hợp các công cụ tự động hóa xử lý dữ liệu và mô phỏng dự báo rủi ro tín dụng.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính hệ thống:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động cấp tín dụng; nâng cấp hệ thống dữ liệu thông tin tín dụng CIC bảo đảm tính cập nhật và mở rộng độ phủ dữ liệu doanh nghiệp; ban hành khung tiêu chuẩn chỉ số tài chính trung bình ngành làm căn cứ tham chiếu.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan: Tăng cường tính minh bạch của thị trường tài chính, giám sát chặt chẽ hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế quản lý và đăng ký tài sản giao dịch bảo đảm.
  • Đối với hệ thống các tổ chức tín dụng và BaoVietBank – Chi nhánh Hà Nội: Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin rủi ro tín dụng giữa các ngân hàng; chuẩn hóa quy trình phân quyền phê duyệt tín dụng theo mức độ xếp hạng rủi ro của từng nhóm khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu văn bản:

  • Phản ánh thực trạng kinh doanh và tín dụng của BaoVietBank – Chi nhánh Hà Nội qua giai đoạn 2018 - 2020: Doanh số cho vay tăng từ 934,7 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.137,6 tỷ đồng (năm 2020); doanh số thu nợ tăng từ 903,5 tỷ đồng lên 989,2 tỷ đồng (năm 2019) và tiếp tục tăng 13,34% trong năm 2020; dư nợ cho vay năm 2019 đạt 379,6 tỷ đồng và năm 2020 đạt 495,7 tỷ đồng; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1% dù số tuyệt đối nợ xấu tăng từ 1,9 tỷ đồng (2018) lên 2,4 tỷ đồng (2019) và 2,9 tỷ đồng (2020), chủ yếu ở danh mục trung - dài hạn; lợi nhuận tăng trưởng lần lượt 34,8% (năm 2019) và 43,9% (năm 2020).
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình thẩm định 4 bước và làm rõ cơ chế vận hành của phần mềm chấm điểm tín dụng SCORE tại ngân hàng, trong đó chỉ rõ tỷ trọng điểm tài chính chiếm 85%, điểm phi tài chính và điểm ngành chiếm 15%.
  • Minh họa toàn diện quy trình thẩm định tài chính bằng bộ dữ liệu thực tế của Công ty Viwaseen từ khâu rà soát bảng cân đối kế toán, bóc tách hàng tồn kho, khoản phải thu đến tính toán các tỷ số thanh toán, cơ cấu vốn và lập phương án kinh doanh dự phóng năm 2021.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài bổ sung góc nhìn về khoảng trống của các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam bằng cách nhấn mạnh tính cần thiết của việc phân tích tài chính gắn với chu kỳ kinh tế và môi trường quốc tế đối với nhóm doanh nghiệp có hoạt động thương mại toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020) tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ hoạt động dài hạn của toàn hệ thống ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu ngành phục vụ việc so sánh đối chuẩn các chỉ số tài chính còn thiếu tính tập trung và đồng bộ, dẫn đến việc đánh giá một số chỉ số hoạt động phải phụ thuộc vào việc so sánh lịch sử 3-5 năm của chính doanh nghiệp xin cấp tín dụng.
  • Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn có những giới hạn nhất định trong việc tiếp cận các kỹ thuật mô hình hóa rủi ro nâng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ các khoảng trống văn bản nêu ra:

  • Mở rộng phạm vi phân tích tài chính khách hàng gắn liền với các kịch bản kiểm tra sức chịu tải (stress testing) trước các cú sốc vĩ mô của nền kinh tế thế giới.
  • Nghiên cứu tích hợp các mô hình định lượng hiện đại (như mô hình dự báo xác suất phá sản Z-Score nâng cao) vào hệ thống chấm điểm tín dụng tự động hóa của ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm hiểu về nghiệp vụ thẩm định tín dụng thực tế tại ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng, cán bộ quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng cần tài liệu tham khảo về quy trình chấm điểm tín dụng (SCORE), tiêu chuẩn định lượng các tỷ số tài chính (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn > 1; thanh toán tức thời > 0,55; tỷ số vốn chủ sở hữu > 0,65).
  • Những người thực hiện các đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua bộ dữ liệu tình huống (case study) đầy đủ về Công ty Viwaseen với phương pháp thẩm định từ quá khứ đến số liệu dự phóng dòng tiền giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên phần mềm chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt là gì và tỷ trọng các thành phần điểm được phân bổ ra sao?
Ngân hàng sử dụng phần mềm SCORE (do ngân hàng lên ý tưởng và thuê đối tác ngoài xây dựng). Khi xác định điểm tín dụng, điểm tài chính chiếm tỷ trọng 85%, điểm phi tài chính và điểm ngành (nếu có) chiếm khoảng 15%.

2. Các ngưỡng chỉ số tài chính định lượng cụ thể mà BaoVietBank Chi nhánh Hà Nội dùng làm chuẩn mực đánh giá doanh nghiệp là gì?
Ngân hàng đánh giá khách hàng có tình hình tài chính tốt khi: chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn lớn hơn 1; chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời lớn hơn 0,55 lần; và hệ số cơ cấu nguồn vốn (thể hiện tính tự chủ tài chính) lớn hơn 0,65.

3. Tình hình tăng trưởng dư nợ và nợ xấu tại BaoVietBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020 diễn biến như thế nào?
Dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 379,6 tỷ đồng năm 2019 (tăng 8,87% so với năm 2018) và đạt 495,7 tỷ đồng năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì dưới 1% tổng dư nợ, tuy nhiên quy mô nợ xấu tăng từ 1,9 tỷ đồng (2018) lên 2,4 tỷ đồng (2019, tăng 26,3%) và đạt 2,9 tỷ đồng (2020, tăng 19,8%), chủ yếu tập trung ở nợ trung và dài hạn.

4. Khách hàng doanh nghiệp nào được tác giả sử dụng làm tình huống minh họa thẩm định thực tế trong khóa luận?
Tác giả sử dụng hồ sơ vay vốn và báo cáo tài chính của Công ty Viwaseen (Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam) để phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn, các tỷ số thanh toán, vòng quay hoạt động và dự phóng kinh doanh năm 2021.

5. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế nào của các đề tài nghiên cứu trong nước trước đó về cùng chủ đề?
Các đề tài trong nước trước đó chủ yếu tập trung phân tích số liệu tĩnh trên báo cáo tài chính (nặng về định tính), chỉ xem xét một giai đoạn ngắn mà chưa có cái nhìn xuyên suốt các biến động chu kỳ kinh tế, đồng thời bỏ qua tác động từ kinh tế thế giới đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động và quy trình chấm điểm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 cùng tình huống minh họa cụ thể tại Công ty Viwaseen, công trình đã làm rõ những mặt đạt được cũng như các hạn chế trong công tác thẩm định nội bộ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng.