lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ, bảng biếu và mục lục, nội dung của luận văn được kêt câu thành 03 chương: Chưong i: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng phân tích báo cáo tài chính trong thâm định tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Chu'O'ng 2: Thực trạng chất lượng phân tích báo cáo tài chính trong 7 thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại hội sở TPBank. Ghương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại hội sở TPBank. 8 CHUÔNG 1 MỘT SÓ VẤN ĐỀ CO BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
NHỮNG VẤN ĐÈ c o BẢN VÊ TÍN DỤNG ĐÓI VÓÌ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về tín dụng doanh nghiệp Tín dụng doanh nghiệp là một bộ phận của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng - “nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Nghiệp vụ này bao gôm các khoản đâu tư sinh lời của ngân hàng thông qua cho vay ngắn hạn trung và dài hạn đổi với nền kinh tể”.(trang 19, giáo trình Ngân hàng thương mại, Tô Ngọc Hưng, Học viện ngân hàng) Câp tín dụng là việc thỏa thuận đê tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiên theo nguyên tắc có hoàn trả băng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Đôi tượng khách hàng chính của ngân hàng hiện nay khách hàng doanh nqhiệp - nhóm khách hàng có tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng hiện nay.
cấ p tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của các NHTM là việc ngân hàng dùng vốn hay uy tín của mình để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ như cho vay, phát hành bảo lãnh hay phát hành L/C giúp cho các doanh nghiệp có đầy đủ các công cụ tài chính phục vụ quá trình hoạt động của mình. Câp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM có các đặc diêm chính sau đây: 9 s Tính thường xuyên: Doanh nghiệp luôn có nhu câu sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách liên tục đê phục vụ hoạt động sán xuât kinh doanh hàng ngày của mình như dùng các công cụ thanh toán với các đoi tác đâu ra hay đầu vào, nhu cầu vay vốn đe tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các phương thức vay vốn theo món hay cấp hạn mức tín dụng và nhiều dịch vụ khác. s Khối lượng lớn: Các nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp luôn gâp nhiều lần nhu cầu của một cá nhân hay tổ chức đơn lẻ. Do đó doanh thu và lợi nhuận thu được trên khách hàng doanh nghiệp luôn lớn hơn nhiều lần so với đối tượng khách hàng cá nhân trong cơ cấu kêt quả kinh doanh của NHTM.
s Yêu cầu chất lưọng dịch vụ cao: Do nhu cầu cũng như quy mô tín dụng của nhóm đối tưọng khách hàng này lớn nên yêu cầu đổi với chât lưọng dịch vụ mà NHTM cung cấp thường cao hon so với nhóm khách hàng cá nhân. s Đa dạng: Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp luôn phong phú hon so với khách hàng cá nhân xuất phát từ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều nhu cầu phát sinh hơn so với khách hàng cá nhân. Các loại hình tín dụng rất phong phú từ cấp tín dụng theo món, theo hạn mức hoặc theo dự án cho tới việc phát hành các loại bảo lãnh (thực hiện hợp đồng, dự thâu, thanh toán.), phát hành các loại L/C, chúng thư. tương ứng với các nhu câu đa dạng của từng doanh nghiệp cụ thê.
K Rủi ro cao: Do đối tượng khách hàng doanh nghiệp là đối tưọng chính của các NHTM hiện nay, chiếm tỷ lệ dư nợ lớn trong cơ cấu cho vay của ngân hàng, tính chất ngành nghề đa dạng nên bất kỳ một biên động bât ổn nào của khối khách hàng này cũng gây nhiều hậu quả không chỉ cho một ngân hàng nói riêng mà ảnh hướng tới cả ngành ngân hàng nói chung. Thực tế cho thấy nợ xấu, nợ khó đòi của NHTM chủ yếu xuất phát từ khách hàng 10 doanh nghiệp. Vai trò của tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thu oil g mại Tín dụng doanh nghiệp là một loại hình dịch vụ quan trọng trong cơ câu kinh doanh của các NHTM, trong quá trình tiến hành phân tích thì nó sẽ thê hiện các vai trò sau: ^ Chiêm tỷ trọng lớn trong doanh thu và lợi nhuận: Hoạt động tín dụng với khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong CO' cấu kết quả kinh doanh của ngân hàng. Một khách hàng doanh nghiệp thường có giá trị xét theo quy mô khoản vay gấp 10-20 lần khách hàng cá nhân.
Do đó hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp quyết định trực tiếp tới việc kinh doanh cũng như kết quả hoạt động trong NHTM. > Nhận biết và định hướng hoạt động kinh doanh: Thông qua việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế mà ngân hàng có thể tìm hiểu, nhận biết và nắm bắt các ngành nghề nào đang phát triển tốt hay ngành nghề nào có tính rủi ro cao từ đó đưa ra được các quyết định chính xác như hạn chế cho vay kinh doanh bất động sản khi thị trườn £ đang có nhiêu biến động lớn. ^ Tạo ra vị thể cạnh tranh: Việc ngân hàng nào có đây đủ các sản phâm, phù hợp và đa dạng với các nhu câu của doanh nghiệp sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của chính ngân hàng đó và tạo được ấn tượng cho khách hàng khi có nhu cầu. y Anh hưởng tới quy mô và uy tín của ngân hàng: NHTM nào phục vụ được càng nhiều tổng công ty, tập đoàn lớn, có uy tín trên thị trường thì cũng càng nâng cao được vị thế thương hiệu của mình do là đôi tác được các doanh nghiệp lớn tin tưởng đế họp tác sử dụng dịch vụ kinh doanh.
Đồng thời việc đánh mất các khách hàng doanh nghiệp lớn, quan 11 trọng sẽ làm giảm uy tín của chính NHTM đó trong mắt khách hàng khi sản phẩm dịch vụ hay chất lượng không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Do đó hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp là một khâu rất trọng của NHTM, có đánh giá được đúng, đủ và toàn diện về khách hàng thì ngân hàng mới đưa ra được những quyết định đúng cũng như đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro cho hoạt động của mình. Muốn có được nhũng đánh giá chính xác thì khâu thẩm định đặc biệt là phân tích báo cáo tài chính là một khâu đóng vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng trong NHTM. Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp 'r Chuân bị hô sơ: Hướng dần khách hàng điền các thông tin cơ bản vào biểu mẫu đề nghị vay vốn của ngân hàng.
Cung cấp danh sách hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và các hồ sơ khác liên quan tới nhu cầu vay của khách hàng theo quy đinh. Sau khi khách hàng cung cấp hồ sơ, chuyên viên tín dụng kiêm tra tính họp lệ của các hồ sơ này đế báo cáo lãnh đạo và chuyến sang bước tiêp theo là phân tích tín dụng. 'r Phân tích tín dụng: Bước 1: Kiếm tra mục đích vay vốn của khách hàng. - Kiểm tra mục đích vay có phù hợp với đăng ký kinh doanh của khách hàng.
- Kiếm tra tính hợp pháp của mục đích vay vỏn Bưóc 2: Thu thập, phân tích thông tin về khách hàng vay vốn và tình hình sản xuất kinh doanh. - Đánh giá các thông tin cơ bản vê doanh nghiệp: lịch sử vay nợ, cơ câu doanh nghiệp, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, quy trình kinh doanh. 12 - Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của khách hàng: các khách hàng đầu vào, đầu ra chính, phuơng thức thanh toán. - Đánh giá về văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất hay tài sản cố định của khách hàng.
Bước 3: Phân tích báo cáo tài chính. - Phân tích các loại báo cáo tài chính của khách hàng cung cấp (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kể toán, báo cáo lun chuyên tiên tệ). - Phân tích các khoản mục chi tiết đính kèm, các thuyết minh báo cáo tài chính nhằm đánh giá sự luân chuyên của các khoản mục trọng yêu như phải thu phải trả, hàng tồn kho. - Đưa ra kết luận về tình hình tài chính hiện tại cũng như dự báo khả năng phát triển trong tương lai của khách hàng.
Bu'ó'c 4: Phân tích nhu cầu vay vốn của khách hàng. - Đánh giá nhu cầu vay vốn của khách hàng có họp lý và cần thiết hay không. - Đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng. - Đánh giá về tài sản đảm bảo cho khoản vay.
> Kết luận và đưa ra quyết định tín dụng: - Kết luận về khách hàng (các điểm mạnh và điểm yếu) - Đưa ra các quyết định tín dụng: + Đồng ý cho vay: đưa ra các điều kiện tín dụng cụ thê dựa trên các kết quả đánh giá khách hàng. + Từ chối cho vay: đưa ra nguyên nhân và thông báo cho khách hàng. NHỮNG VẤN ĐỀ c o BẢN VÈ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẢM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 13 Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiêm tra, xem xét các sổ liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai cua một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyêt định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó.